1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng Nhà -01

159 919 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà Trung Tâm Thông Tin Điện Lực Việt Nam
Tác giả Bạch Sỹ Vĩnh
Người hướng dẫn Thầy: Trần Nhật Thành
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng Nhà

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

- Tên công trình: TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC VIỆT

NAM -EVN.

- Vị trí xây dựng :.

- Chủ đầu tư : Tổng công ty điện lực Việt Nam -EVN

Nhà trung tâm điều hành thông tin điện lực viễn thông điện lực Việt Nam được xây dựng trên

phía Nam giáp đường Phạm Hồng Thái, hai phía còn lại giáp với các đường giao thông khu vực nên tương đối thuận tiện trong khi thi công cũng như khi sử dụng công trình

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMQuy mô chung của công trình bao gồm :

- Số tầng hầm:3 tầng

- Tổng chiều cao công trình: 154.55 m

II GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

- Việc thiết kế chi tiết trang trí hệ thống bao che , cửa sổ phù hợp đã tạo cho công trình một nét riêng biệt cho quần thể kiến trúc nhà cao tầng ở khu vực cũng như các công trình nhà ở của Hà Nội từ trước đến nay

- Tầng trệt: Bố trí các khu vực sảnh lớn , Các phòng dịch vụ phục vụ nhu cầu ăn uống nghỉ ngơi ,ngoài ra có thể bố trí một số văn phòng làm việc

- Tầng 2  tầng4: mặt bằng các tầng này bố trí thành các hệ thống phòng họp lớn , các sảnh lớn và các văn phòng làm việc

- Tầng 5 -> tầng 33 khu vực văn phòng làm việc cao cấp được bố trí xung quanh hệ thống thang máy, gồm có 2 văn phòng lớn cho mỗi khối nhà bố trí 2 bên của thang máy

- Tầng mái : Bố trí 1 khu vườn nhân tạo trên đó ,

- Trên cùng là tầng kĩ thuật , bể nước , 2 phòng quan sát và hệ thống thu phát tín hiệu

III GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH

1. GiảI pháp về thông gió, chiếu sáng :

a Hệ thống thông gió

Do đặc điểm khí hậu miền bắc Việt Nam là có bốn mùa , mùa hè nóng ẩm , mùa thu mát mẻ , mùa đông lạnh và mùa xuân ẩm ướt , việc thiết kế hệ thống thông gió và chiếu sáng phải phù hợp với đặc điểm khí hậu Công trình có mặt bằng gần vuông với các lô gia hình cung tròn tạo mĩ

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMquan cho công trình đồng thời là không gian đệm để lấy ánh sáng tự nhiên và đón gió trời làm cho

không khí trong phòng luôn thoáng mát

b Hệ thống chiếu sáng :

Hệ thống văn phòng có hệ thống cửa là vách kính bố trí hợp lý Ngoài ra cần bố trí thêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo phục vụ phòng làm việc đươc chia nhỏ trong đó , đăc biệt khu vực giữa nhà (khu cầu thang) cần chú ý chiếu sáng nhân tạo

Tầng hầm phục vụ mục đích để xe nên chỉ cần hệ thống chiếu sáng nhân tạo là đủ

2 Giải pháp về giao thông trong công trình :

- Theo phương đứng, công trình được bố trí 2 cụm thang máy , mỗi cụm có 3 cầu thang máy Hai thang bộ phục vụ giao thông và thoát hiểm, đảm bảo các yêu cầu công năng kiến trúc, thẩm mỹ và tiện dụng

- Trên mặt bằng, trong các tầng đều được bố trí sảnh đợi, hành lang phục vụ giao thông Hành lang cho mỗi khu văn phòng được bố trí độc lập nhau, kết hợp với các phòng quản lý hướng dẫn giao thông cho khách đến liên hệ

3 Hệ thống điện, nước và vệ sinh

a Hệ thống cấp thoát nước :

ngầm Nhờ hệ thống máy bơm , nước được bơm lên bể chứa trên mái Từ bể chứa này nước theo các đường ống đi đến các tầng phục vụ cho nhân viên , và các nhu cầu như chữa cháy …

trong cùng một hộp kỹ thuật

b Hệ thống điện :

Hệ thống điện được lấy từ mạng lưới điện thành phố qua trạm biến áp của công trình được đưa đến các tầng với một hệ thống dây điện được bố trí trong các hộp kỹ thuật và chạy ngầm trong tường đến các vị trí ổ cắm cho các thiết bị Đường cáp truyền hình , cáp điện thoại , internet …cũng được bố trí ngầm trong các hộp kỹ thuật này

c Hệ thống thu gom rác thải :

Trong các nhà cao tầng công tác vệ sinh rất được coi trọng , nhất là hệ thống thu gom và xử lý rác thải Công trình được thiết kế một hệ thống thu gom rác bao gồm hai ống đổ rác bố trí trong lõi thang máy với một cửa đổ rác ở mỗi tầng Rác theo đường ống này đi xuống ngăn chứa rác ở tầng hầm Hàng ngày các xe vào lấy rác tại ngăn chứa này chở đi đến các bãi thu gom rác của thành phố

4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy

a Thiết kế phòng cháy :

Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN5738-1995 Các đầu dò khói được lắp đặt trong các khu vực làm việc , phòng đặt mô tơ thang máy , phòng máy biến thế , phòng phát điện , phòng máy bơm , phòng bảo vệ Các đầu dò nhiệt được bố trí ở phòng biến thế và phòng phát điện Các đầu dò này được nối với hệ thống chuông báo động ở các tầng nhà Ngoài ra có một

hệ thống chuông báo cháy được đặt trong các hộp kính có thể đập vỡ khi có người phát hiện hoả hoạn

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMb Thiết kế chữa cháy :

Bao gồm hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun , tự động hoạt động khi các đầu dò khói nhiệt phát hiện đám cháy Hệ thống bình xịt chữa cháy được bố trí mỗi tầng hai hộp gần khu vực cầu thang bộ Công trình còn được trang bị hệ thống bơm chữa cháy vách tường dẫn trực tiếp từ bể chứa nước trên mái

Khi cần các bể chứa nước trên mái có thể đập vỡ để nước tràn vào các tầng góp phần dập tắt đám cháy kết hợp với việc chữa cháy từ bên ngoài

c Thoát hiểm :

Máy phát điện được đặt dưới tầng hầm đảm bảo thang máy luôn hoạt động Thang bộ có bề rông đảm bảo Khi có sự cố như hỏa hoạn có thể đóng cửa thang máy không cho khói hay khí độc bay vào tạo đường thoát hiểm.Nhà có hai cầu thang bộ đảm bảo nhu cầu giao thông phong phú lúc bình thường ,tuy nhiên khi có sự cố thì hai cầu thang này không đảm bảo thoát người nên việc phòng chống cháy nổ phải được coi trọng

- Khi thiết kế nhà cao tầng phải đặc biệt chú ý đến các giải pháp chống sét để tránh khả năng bị sét đánh thẳng gây hư hại đến trang thiết bị máy móc và con người Thiết kế chống cảm ứng tĩnh điện

và cảm ứng điện từ và chống điện áp cao của sét lan truyền theo hệ đường dây cấp điện hạ áp trong

công trình Khuyến khích sử dụng hệ thống chống sét tiên tiến, bảo đảm thẩm mỹ kiến trúc và

chống thấm, dột mái

- Hệ thống thu sét trong toà nhà sử dụng kim kết hợp dây thu sét Cáp thoát sét 70 mm2 nối với đầu thu sét Pulsar 18, khoảng cách giữa hai kẹp định vị cấp thoát sét là 1,5 m Tại độ cao 1,5 m so với cót – 0,45 m phải đặt hộp kiểm tra tiếp địa Khoảng cách an toàn giữa bộ phận nối đất với cáp điện, ống nước hoàn toàn tuân thủ theo quy định hiện hành trong tiêu chuẩn chống sét 20TCN - 46 - 84

- Khi thi công đến hộp kỹ thuật thì tiến hành cố định cấp thoát sét và hộp kiểm tra tiếp điện Dây dẫn sét dùng các đồng trần 70 mm2 Hệ thống nối đất chống sét phải có điện trở nối đất (RND) không vượt quá trị số 10Ω

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

PHẦN 2

KẾT CẤU

(45% NHIỆM VỤ )

NHIỆM VỤ:

- THUYẾT MINH KẾT CẤU :

CHƯƠNG 1 : LẬP SƠ ĐỒ KẾT CẤU VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KHUNG TRỤC X1 VÀ MỘT SỐ CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH KHÁC

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

- BẢN VẼ A1 GỒM CÓ :

+ KC 01/04 – MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH+ KC 02/04 – KẾT CẤU MÓNG

+ KC 03/04 – KẾT CẤU CỐT THÉP KHUNG TRỤC X1+ KC 04/04 – CÁC MẶT CẮT CHI TIẾT KHUNG TRỤC X1

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMHƯỚNG DẪN: THẦY : TRẦN NHẬT THÀNH

BỘ MÔN CÔNG TRÌNH THÉP GỖ

I_ GIẢ THIẾT SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN :

I.2.1_ Tiêt diện cột :

- Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức :

m s : Số sàn phía trên tiết diện đang xét ( kể cả mái )

q : tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn = 1-1,4 T/m2

Fs : Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

- Rn = 1450 T/m2 là cường độ tính toán của bêtông cột M350

Tiết diện sơ bộ các cấu kiện là :

37.1,1.1,8.6,63,

Lựa chọn cột vuông 1,5x1,5 m với diện tích F = 2,25 m2 > Fyc

kích thước của cột giảm dần theo độ cao

Từ tầng hầm 3 đến tầng10 chọn cột kich thược 1,5x1,5m

Từ tầng 11đến tầng20họn cột kich thược 1.2x1.2m

Từ tầng 21n tầng 33chọn cột kích thước 1.0x1.0m

I.2.2_ Tiết diện dầm :

- Do nhà có nhịp lớn dùng làm văn phòng cao cấp sử dụng hệ thống dầm bẹt để tiết kiêm chiều cao cho phòng chọn kích thước dầm là chiều rộng bd = 1000mm chiều cao hd = 600 mm

- Dầm bo của công trình có nhip lớn nhất là 9 m, ta chọn hd = 600, bd =300

- Hệ thống vách thang máy và cầu thang có chiều dày là 40 cm và 30 cm cho vách nhỏ phía trong

I.2.3_ Tiết diện sàn

I.2.3.1_ Đề xuất phương án kết cấu sàn :

- Công trình có bước cột khá lớn ( 6,6-9,0 m), ta có thể đề xuất một vài phương án kết cấu sàn thích hợp với nhịp này là:

+ Sàn BTCT có hệ dầm chính, phụ (sàn sườn toàn khối)

+ Hệ sàn ô cờ

+ Sàn phẳng BTCT ứng lực trước không dầm

+ Sàn BTCT ứng lực trước làm việc hai phương trên dầm

- Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để lựa chọn ra một dạng kết

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, phù hợp với khả năng thiết kế và thi công của công trình

I.2.3.2_Phương án sàn sườn toàn khối BTCT :

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn

- Ưu điểm: Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây

- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng Quá trình thi công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn Có thể khắc phục bằng cách sử dụng hệ thống dầm bẹt để giảm chiều cao của dầm

I.2.3.3_Phương án sàn ô cờ BTCT :

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3 m Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng

- Ưu điểm : Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp , thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng

- Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn

để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn

I.2.3.4_Phương án sàn không dầm ứng lực trước :

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột (có mũ cột hoặc không)

- Ưu điểm:

BTCT thường

dễ dàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được tổ hợp thành những mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lượng tiêu hao vật tư giảm đáng kể, năng suất lao động được nâng cao

tải trọng bản thân của kết cấu mà không cần chờ bêtông đạt cường độ 28 ngày Vì vậy thời gian tháo dỡ cốt pha sẽ được rút ngắn, tăng khả năng luân chuyển và tạo điều kiện cho công việc tiếp theo được tiến hành sớm hơn

hoả, thông tin liên lạc được cải tiến và đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Nhược điểm:

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMnghiệm vì phải thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài.

bất ổn khó lường trước được trong quá trình thiết kế, thi công và sử dụng

I.2.3.5_ Phương án sàn ứng lực trước hai phương trên dầm :

Cấu tạo hệ kết cấu sàn tương tự như sàn phẳng nhưng giữa các đầu cột có thể được bố trí thêm

hệ dầm, làm tăng độ ổn định cho sàn Phương án này cũng mang các ưu nhược điểm chung của việc dùng sàn BTCT ứng lực trước So với sàn phẳng trên cột, phương án này có mô hình tính toán quen thuộc và tin cậy hơn, tuy nhiên phải chi phí vật liệu cho việc thi công hệ dầm đổ toàn khối với sàn

I.2.4_ Lựa chọn phương án kết cấu sàn :

Trên cơ sở mục đích sử dụng , thưc tế công trình , và ưu nhược điểm của các phương án em sử dụng phương án dùng sàn sườn btct với phương án sử dụng dầm bẹt với các kích thước sơ bộ như sau Dầm bẹt kích thước : bxh = 1000x600 mm

Dầm biên ngoài công xôn kích thước : bxh = 300 x600

Sàn có chiều dày h = 220mm

II_ THÀNH LẬP SƠ ĐỒ KẾT CẤU CÁC TẦNG

Sơ đồ kết cấu các tầng điển hình :

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TT tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vượt tải

TT tính toán (kG/m2)

TT tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vượt tải

TT tính toán (kG/m2)

TT tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vượt tải

TT tính toán (kG/m2)

TT tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vượt tải

TT tính toán (kG/m2)

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM4 Bêtông chống thấm 40 2200 88 1.1 96.8

TT tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vượt tải

TT tính toán (kG/m2)

III.1.2_ Tải trọng tường xây :

- Tường ngăn giữa các đơn nguyên, tường bao chu vi nhà dày 220 ; Tường ngăn trong các phòng, tường nhà vệ sinh trong nội bộ các đơn nguyên dày 110 được xây bằng gạch có γ =1200 kG/m3 Cấu tạo tường bao gồm phần tường đặc xây bên dưới và phần kính ở bên trên

+ Trọng lượng tường ngăn trên dầm tính cho tải trọng tác dụng trên 1 m dài tường

+ Trọng lượng tường ngăn trên các ô bản (tường 110, 220mm) tính theo tổng tải trọng của các tường trên các ô sàn sau đó chia đều cho diện tích toàn bản sàn của công trình

- Chiều cao tường được xác định : ht = H-hs

Trong đó: ht -chiều cao tường

- Ngoài ra khi tính trọng lượng tường, ta cộng thêm hai lớp vữa trát dày 3cm/lớp Một cách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hế số 0.75, kể đến việc giảm tải trọng tường do bố trí cửa số kính

- Kết quả tính toán trọng lượng của tường phân bố trên dầm ở các tầng được thể hiện trong bảng:

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMTải phân bố trên dầm 1096.2 1273.86

- Bảng thống kê giá trị hoạt tải sàn Đơn vị tải trọng : kG/m2

tiêu chuẩn

Phần dài hạn

Hệ số vượt tải

Hoạt tải tính toán

- Trong nhà cao tầng, do xác suất xuất hiện hoạt tải ở tất cả các phòng và tất cả các tầng là không xảy ra,

do đó giá trị hoạt tải sử dụng được nhân với hế số giảm tải được quy định trong TCVN 2737-1995

6,04,0

1

A A

5,05,0

1

A A

III.2_ TẢI TRỌNG GIÓ

III.2.1_Thành phần tĩnh của tải trọng gió :

III.2.1.1_ Cơ sở xác định :

- Theo TCVN 2737-1995, áp lực tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác định:

Trong đó: + Wo là áp lực tiêu chuẩn Với địa điểm xây dựng tại thành phố Hà Nội thuộc

vùng gió II-B, ta có Wo = 95 daN/m2

+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :

C = + 0,8 (gió đẩy), C = - 0,6 (gió hút)

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM+ Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối suy từ bảng tra theo

các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B

- Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng tầng

kể từ cốt ± 0.00 Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng:III.2.1 (phụ lục) Bảng III.2.1_

THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI TRỌNG GIÓ

Tầng

Cốt cao

độ

Cao trình đón

Gió đẩy (daN/m2)

Gió hút (daN/m2)

Tổng

áp lực gió Wtt

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMKT2 152.75 143.3 1.62 1.2 0.8 147.74 0.6 110.8 258.55

III.2.1.2_ Thành phần tĩnh của tải trọng gió theo phương X :

- Thành phần tĩnh của tải trọng gió theo phương X được quy đổi về thành các lực tập trung đặt tại các nút khung chính của khung trục 1, tương ứng với cao trình các mức sàn tầng Nguyên tắc quy đổi là dùng áp lực gió tính toán nhân với diện chịu tải của từng nút

- Kết quả tính toán được thể hiện chi tiết trong bảng tính:III.2.1.2 (phụ lục)

Cao chịu tải (m)

Rộng chịu tải (m)

S chịu tải (m2 )

Tải tập trung (Tấn)

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMKT2 4.3 258.55 1 4.95 3 14.85 3.8395

III.2.1.3_ Thành phần tĩnh của tải trọng gió theo phương Y :

- Thành phần tĩnh của tải trọng gió theo phương Y được quy đổi về thành các lực tập trung đặt tại các nút khung chính của khung trục A, tương ứng với cao trình các mức sàn tầng Nguyên tắc quy đổi là dùng áp lực gió tính toán nhân với diện chịu tải của từng nút

- Kết quả tính toán được thể hiện chi tiết trong bảng tính:III.2.1.3 (phụ lục)

Cao chịu tải (m)

Rộng chịu tải (m)

S chịu tải (m2 )

Tải tập trung (Tấn)

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

III.2.2_ Thành phần động của tải trọng gió :

III.2.2.1_ Cơ sở tính toán :

- Theo quy định, công trình có chiều cao 65,5m > 40m nên ta phải tính đến thành phần động của tải trọng gió Bản chất của thành phần động là phần tăng thêm tác dụng của tải trọng gió lên công trình có dao động, xét đến ảnh hưởng của lực quán tính sinh ra do khối lượng bản thân công trình khi dao động bởi các xung của luồng gió

Giá trị tiêu chuẩn của thành phần động được xác định theo công thức:

WP = Mk ξi ψki.yi

k

thông số ε và độ giảm loga của dao động δ:

Với công trình bê tông cốt thép δ = 0,3

W

.940

ψi:là hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành r phần trong phạm vi mỗi phần tải

trọng gió không đổi ψi=

k r

k

k

r k

pk k

M y

W y

.

1 2

yk: dịch chuyển ngang của trọng tâm phần khối lượng thứ k của dao động thứ i

Wpk: thành phần động phân bố đều của tải trọng gió được xác định theo công thức:

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMζ - hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao Z lấy theo bảng 8 trang 44 TCVN 2737:1995

công trình trên đó xác định các tương quan động

Với bề mặt tính toán của công trình có dạng hình chữ nhật và được định hướng song song với các

thuộc vào các tham số ρ và χ, các tham số này được xác định theo bảng 11 trang 47 TCVN: 1995

- Tiến hành giải bài toán dao động riêng: mô hình kết cấu trong Etab 9.07 sẽ tự động tính toán khối lượng bản thân của cấu kiện Ta tiến hành tính toán phần khối lượng phụ thêm cho từng tầng khi kể đến hoạt tải dài hạn, trọng lượng thang bộ, trọng lượng các lớp trát sàn…Việc nhập khối lượng phụ thêm được tiến hành với các nút chính của từng tầng Khối lượng tầng tổng hợp được thể hiện trong bảng

- Bài toán dao động riêng được thực hiện nhờ phần mềm tính kết cấu Etab 9.07 Kết quả các dạng dao động riêng tim được cùng chu kỳ, tần số của chúng được sử dụng để tính toán thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất

III.2.2.2_Xác định thành phần động của gió :

Tần số dao động riêng của công trình được tính toán bằng chương trình Etab 8.5 , giá trị xác định được như sau :

=> cần tính toán động lực có kể đến dạng dao động đầu tiên Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ k ở độ cao z ứng với dạng dao động thứ i được xác định theo công thức :

Wc = mk ξi ψi yik Trong đó :

- mk : khối lượng phần công trình có trọng tâm ở độ cao z

- ξi : hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i được xác định bằng đồ thị, phụ thuộc vào thông số ε

c o i

f

W

.940

8

ε =

Với : + γ = 1.2 : hệ số độ tin cậy cho tải trọng gió

+ fi - tần số dao động riêng thứ i

+ W0 = 95 kG/cm2 : trị số áp lực gió tiêu chuẩn cho công trình xây dựng ở Hà Nội

Thay vào ta có εi Kết quả tra đồ thị ξi được ghi ở bảng sau

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMHệ số động lực ứng ξi với dạng dao động đầu tiên

- yik : dịch chuyển ngang của công trình ở độ cao z ứng với dạng dao động ghi ở bảng

Các giá trị ( y ik W c

pk ) cho phía đón gió.

- ψi : hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió không đổi ta có :

k ik n k

c pk ik n

k i

M y

W y

2 1

Với

+ Wc

pk : giá trị tiêu chuẩn thành phần động phân bố đều của tải trọng gió ở phần thứ k của công trình được xác định theo công thức : Wc

pk = Wc ζk νk Trong đó :

* νk : hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió được xác định phụ thuộc vào tham số ρ và χ với mặt phẳng toạ độ cơ bản song song với bề mặt tính toán zoy , ta có :

ρ = b = 45.9m h = 152.8 Tra bảng, nội suy ta được νk = 0.52

• ζk : hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z theo từng dạng địa hình tra theo bảng , giá

trị xác định được ghi trong bảng :

- k : Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn và dạng địa hình lấy theo tiêu chuẩn được ghi trong sau

k

pk (T/m2)Phía đón

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM7 28.15 1.21 0.4456 0.09196 0.069 0.0213 0.016

pk ) cho phía đón gióhút gió và( y 2

ik M k ) ứng vớidạng dao động đầu tiên

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM8 0.000189 0.0214 0.016 1.4597E-05 1.09E-05 1831.3 0.00016651

Hệ số ψi (1/m 3 ) ứng với 2 dạng dao động đầu tiên

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM4 1746.3 1.5 0.0109 0.0081 6.7E-05 0.001914381 0.001422613

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM0.00334 0.004

III.2.2.3_Xác định thành phần động của gió theo phương X :

- Giá trị lực tập trung tại mỗi nút được tính theo nguyên tắc giống như đối với thành phần tĩnh Kết quả tính chi tiết được thể hiện trong bảng:III.2.2.3 và bảng III.2.2.4 (phụ lục )

Bảng III.2.2.3

THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ THEO PHƯƠNG X

Tầng Chiều cao tầng Tải gió tt W(T/m2) Loại nút Cao chịu tải (m)

Rộng chịu tải (m) S chịu tải (m2 ) Tải tập trung (Tấn)

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM2 5.25 7.5 39.375 0.06055

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM2 3.9 7.5 29.25 2.60033

Loại nút

Cao chịu tải (m)

Rộng chịu tải (m)

S chịu tải (m2 )

Tải tập trung (Tấn)

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM2 3.9 8.1 31.59 0.448578

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM2 4.05 8.1 32.805 5.012604

và trạng thái biến dạng được xác định với chuyển vị yi ở mỗi khối lượng mi, giả thiết là sàn cứng vô cùng Ta lại thay khung không trọng lượng bằng một thanh công xôn không trọng lượng với n khối lượng tập trung ngàm đàn hồi vào nền đất.ở đây tính toán động đất theo tiêu chuẩn Việt Nam 375-2006

Kết quả tính toán theo chương trình Etab9.04 cho ta kết quả chu kỳ dao động của 3 dạng dao động riêng đầu tiên là :

si , sj lần lượt là chuyển vị của các khối lượng mi , mj trong dạng dao động cơ bản;

mi, mj khối lượng của các tầng

Theo mỗi phương nằm ngang được phân tích, lực cắt đáy động đất Fb phải được xác định theo biểu

thức sau:

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMtrong đó:

T1 Chu kỳ dao động cơ bản của nhà do chuyển động ngang theo phương đang xét;

kết quả chạy etabs

λ = 0,85 nếu T1≤ 2 TC với nhà có trên 2 tầng hoặc λ = 1,0 với các trường hợp khác

Sd (T1) Tung độ của phổ thiết kế tại chu kỳ T1;

d D

C

a

T

T q S a T S T

s T

T

5,2.:

219

.15

.0

Ta có kết quả tính tảI trọng động đất theo bảng III.2.3.1 , va III.2.3.2 (phụ lục)

III.2.3.1_ Tải trọng động đất theo phương X :

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM14 1732.5 0.000542 1705 0.9233 58.794 27.20715

III.2.3.1_ Tải trọng động đất theo phương Y :

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM14 1732.5 0.001534439 1705 2.6162185 148.68 30.48478

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Sơ đồ tính đợc lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS 8.5 dưới dạng khung không gian có sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn, vách thang máy, vách thang bộ

- Tải trọng được nhập trực tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trờng hợp tải trọng (TT, HT, GIO X, GIO Y, DDX, DDY) Phần tải trọng bản thân do máy tự tính nên ta chỉ nhập tĩnh tải phụ thêm ngoài tải trọng bản thân Hoạt tải tính toán được nhấn với hệ số giảm tải trước khi nhập vào máy

- Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN 2737-1995 và TCXD 198-1997

2- TỔ HỢP NỘI LỰC

2.1_ Cơ sở cho việc tổ hợp nội lực :

- Tổ hợp nội lực nhằm tạo ra các cặp nội lực nguy hiểm có thể xuất hiện trong quá trình làm việc của kết cấu Từ đó dùng để thiết kế thép cho các cấu kiện

- Nội lực cột được xuất ra theo hai mặt cắt I-I (chân cột) và II-II (đỉnh cột)

- Tổ hợp nội lực tiến hành theo cả hai phương X,Y, tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm gồm

(Mmax+, Ntu) ; (Mmax- , Ntu) ; ( Nmax , Mtu)

- Dự kiến việc thiết kế thép cột sẽ thay đổi thép trong pham vi hơn 10 tầng Do đó nội lực cột được xuất

ra và tổ hợp tại các tầng : tầng hầm 3, tầng 11, 22

- Kết quả tổ hợp cụ thể được thể hiện trong bảng tổ hợp nội lực cột

2.3_ Tổ hợp nội lực cho dầm

- Nội lực dầm được xuất ra theo ba mặt cắt I-I (đầu dầm), II-II (khoảng giữa dầm) và III-III (cuối dầm)

- Tổ hợp nội lực tiến hành theo một phương nằm trong mặt phẳng uốn của dầm, tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm gồm (Mmax+, Qtu) ; (Mmax- , Qtu)

- Dự kiến việc thiết kế thép dầm sẽ thay đổi thép trong pham vi 10 tầng Do đó nội lực dầm được xuất ra

và tổ hợp tại các tầng: tầng hầm 3, tầng 11, 22

- Kết quả tổ hợp cụ thể được thể hiện trong bảng tổ hợp nội lực dầm

2.4_ Tổ hợp nội lực cho vách thang máy – trục X2’ (đi qua vách thang máy)

- Vách thang máy khung trục 2 được chia thành 4 vách phẳng Trong sơ đồ tính etabs, mỗi vách phẳng dạng shell thuộc mỗi tầng được chia nhỏ thành 4 vách con đều nhau, đảm bảo các điểm chia đều được liên kết với nhau tại các nút chung

- Để phục vụ cho việc tính thép dọc trong vách, nội lực vách được xuất ra và tổ hợp gồm F22 (T/m) là

nội lực được xuất tại một điểm nút biên, nơi có ứng lực kéo cũng như nén lớn nhất tuỳ theo từng trường hợp tải trọng Tổ hợp nội lực tại điểm biên ta có thể thu được giá tri lực nén hoặc kéo lớn nhất Nội lực tại một điểm giữa của vách cũng được xuất ra và tổ hợp để làm cắn cứ tính giảm thép ở khu vực giữa vách

- Dự kiến việc thiết kế thép vách sẽ thay đổi thép trong pham vi 10 tầng Do đó nội lực vách được xuất

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

ra và tổ hợp tại các tầng: tầng hầm 3, tầng 11,21

- Kết quả tổ hợp cụ thể được thể hiện trong bảng tổ hợp nội lực

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

S1 S1

S1

S1 S1

S1

S4 S5

S5

S4 S5 S9

S6 S7

S11

S13 S12 S11

3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN

Tĩnh tải gtt gồm 2 loại : g1 = 0.785 T/m2 ( các sàn văn phòng và hành lang)

g2 = 0.860 T/m2 (sàn S6 nhà vệ sinh)Tải toàn phần : q = gtt + ptt

Với ptt = n ptc

(T/m2)

Hsvtn

• Ghi chú : -S6 là sàn nhà WC tính theo sơ đồ đàn hồi.Còn lại tính theo sơ đồ dẻo

- Sàn đánh số khác nhau là do có kích thước , tải trọng khác nhau

4.TÍNH TOÁN SÀN THEO SƠ ĐỒ DẺO

a.Các thông số cần thiết :

Phương trình tính toán được thiết lập từ nguyên lý cân bằng công khả dĩ nội lực và ngoại lực:

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

+ Thép chịu mô men dương :

155.100 19.5 2 = 0,0256 < Adẻo = 0,3 ⇒ γ= 0,5 [1+ 1 − 2 A] = 0,987

155.100 19,52 = 0,028 < Adẻo = 0,3 ⇒ γ= 0,5 [1+ 1 − 2 A] = 0,986

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

100 19.5 = 0,24 (%) > µmin=0,1(%)

+ Thép chịu mô men dương :

Dự kiến dùng φ10 ⇒ h2= h1-0,5.( φ1+φ2)

Trong đó : h1 , φ1 theo phương cạnh ngắn

h2 , φ2 theo phương cạnh dài

+ Thép chịu mô men dương :

155.100 19,52 = 0,0198 < Adẻo = 0,3 ⇒ γ= 0,5 [1+ 1 − 2 A] = 0,99

⇒ Fa= γ RMa1 h0

Chọn thép φ10 a200 với f=0.785 cm2⇒ Fa= 3.92 (cm2)

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMHàm lượng thép :

100 19.5 = 0,20(%) > µmin=0,1(%) + Thép chịu mô men âm :

+ Thép chịu mô men dương :

Dự kiến dùng φ10 ⇒ h2= h1-0,5.( φ1+φ2)

Trong đó : h1 , φ1 theo phương cạnh ngắn

h2 , φ2 theo phương cạnh dài

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

100 18,5 = 0,21(%) > µmin=0,1(%)

Tính sàn S2

+ Thép chịu mô men dương :

155.100 19,52 = 0,012 < Adẻo = 0,3 ⇒ γ= 0,5 [1+ 1 − 2 A] = 0,994

+ Thép chịu mô men dương :

Dự kiến dùng φ8 ⇒ h2= h1-0,5.( φ1+φ2)

Trong đó : h1 , φ1 theo phương cạnh ngắn

h2 , φ2 theo phương cạnh dài

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

• Tính toán theo phương cạnh ngắn : ta có h0 = h-a = 18-2,5=15,5cm

+ Thép chịu mô men dương :

155.100 15,52 = 0,028 < Adẻo = 0,3 ⇒ γ= 0,5 [1+ 1 − 2 A] = 0,985

+ Thép chịu mô men âm :

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

100 15,5 = 0,25(%) > µmin=0,1(%)

+ Thép chịu mô men dương :

Dự kiến dùng φ10 ⇒ h2= h1-0,5.( φ1+φ2)

Trong đó : h1 , φ1 theo phương cạnh ngắn

h2 , φ2 theo phương cạnh dài

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết cấu các tầng điển hình : - Xây dựng Nhà  -01
Sơ đồ k ết cấu các tầng điển hình : (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w