Giáo trình phần mềm Catia V5
Trang 11.1/ Cấu hình đòi hỏi của máy tính :
_ Phần cứng máy tính của bạn phải chấp nhận được các đòi hỏi sau đây:
• Disk drive : 1 Disk drive bên trong hay bên ngoaì ( dung lượng tối thiểu theo yêu cầu lμ 4GB )
đuợc đòi hỏi để lưu trữ chương trình thực hiện, chương trình dữ liệu, môi trường sử dụng vμ không gian
trống Cμi đặt tất cả các sản phẩm của phiên bản CATIA 5 đòi hỏi 2.0 GB trên Windows vμ cμi đặt tất cả
các sản phẩm của ENOVIA DMU đòi hỏi 700 MB trên Windows
• Bộ nhớ ( Memory ) : RAM 256 lμ dung lưọng tối thiểu chấp nhận được của bộ nhớ dμnh cho tất cả
các ứng dụng RAM 512 lμ chấp nhận được cho ứng dụng của DMU trên một bộ phận lớn Đòi hỏi có lẽ
sẽ cao hơn khi số lương dữ liệu lớn
_ Về phần mềm phiên bản CATIA 5 chạy được trên :
• Windows 2000
• Windows XP
1.2/ Cμi đặt phần mềm:
1.2.1 / Cμi đặt chương trình phụ
_ Cμi đặt nμy giống như cμi đặt chương trình bình thường với một vμi sự khác biệt nhỏ Trước tiên,
bỏ đĩa vμo ồ CD_ROM vμ cμi đặt giống như các kiểu cμi đặt bình thường.Khi có dòng nhắc thì bạn nhập
vμo những sư cho phép ( nếu có ) cho chương trình phụ.Tiếp tục cμi đặt đến khi hộp thoại danh sách về
hình dạng vμ sản phẩm mμ bạn đã sẵn sμng cμi đặt trong thư mục cμi đặt hiện hμnh
Trang 21.1/ Cấu hình đòi hỏi của máy tính :
_ Phần cứng máy tính của bạn phải chấp nhận được các đòi hỏi sau đây:
• Disk drive : 1 Disk drive bên trong hay bên ngoaì ( dung lượng tối thiểu theo yêu cầu lμ 4GB )
đuợc đòi hỏi để lưu trữ chương trình thực hiện, chương trình dữ liệu, môi trường sử dụng vμ không gian
trống Cμi đặt tất cả các sản phẩm của phiên bản CATIA 5 đòi hỏi 2.0 GB trên Windows vμ cμi đặt tất cả
các sản phẩm của ENOVIA DMU đòi hỏi 700 MB trên Windows
• Bộ nhớ ( Memory ) : RAM 256 lμ dung lưọng tối thiểu chấp nhận được của bộ nhớ dμnh cho tất cả
các ứng dụng RAM 512 lμ chấp nhận được cho ứng dụng của DMU trên một bộ phận lớn Đòi hỏi có lẽ
sẽ cao hơn khi số lương dữ liệu lớn
_ Về phần mềm phiên bản CATIA 5 chạy được trên :
• Windows 2000
• Windows XP
1.2/ Cμi đặt phần mềm:
1.2.1 / Cμi đặt chương trình phụ
_ Cμi đặt nμy giống như cμi đặt chương trình bình thường với một vμi sự khác biệt nhỏ Trước tiên,
bỏ đĩa vμo ồ CD_ROM vμ cμi đặt giống như các kiểu cμi đặt bình thường.Khi có dòng nhắc thì bạn nhập
vμo những sư cho phép ( nếu có ) cho chương trình phụ.Tiếp tục cμi đặt đến khi hộp thoại danh sách về
hình dạng vμ sản phẩm mμ bạn đã sẵn sμng cμi đặt trong thư mục cμi đặt hiện hμnh
Trang 3Thaihung_2606@yahoo.com Page 2
_ Click Next Hộp thoại Setup Type xuất hiện
_ Click complete để cμi đặt tất cả những phần mềm
_ Hay click custom để thay thế danh sách hình thể hay sản phẩm mμ bạn muốn cμi đặt, click Next
Danh sách các hình thể hay sản phẩm phụ mμ bạn ch−a cμi đặt xuất hiện
Trang 4Thaihung_2606@yahoo.com Page 3
_ Chọn hình thể hay sản phẩm phụ mμ bạn muốn cμi đặt vμ click Next
_ Nếu hình thể hay sản phẩm phụ mμ bạn muốn cμi đặt ,hay đã cμi đặt rồi bao gồm cả sản phẩm phụ
Hộp thoại cμi đặt sản phẩm phụ xuất hiện
_ Bạn có thể chọn hay không chọn sản phẩm phụ để cμi đặt
_ Chọn sản phẩm phụ vμ click Next để hoμn thμnh cμi đặt
2 Cấu trúc của một sản phẩm :
_Một sản phẩm cụng nghiệp (Product) thường được cấu tạo từ nhiều cụm chi tiết khỏc nhau, và
trong mỗi cụm chi tiết (component) lại chứa nhiều chi tiết (Part) khỏc nhau Vớ dụ một chiếc ụ tụ cú
chứa nhiều cụm chi tiết như sàn xe, cỏc cỏnh cửa, hệ thống bỏnh xe, mỏy múc vv… Trong cụm chi tiết
hệ thống bỏnh xe thỡ mỗi bỏnh xe là một chi tiết, và trong mỗi bỏnh xe lại cú chứa nhiều chi tiết con
khỏc Phần mềm CATIA Version 5 cung cấp cho người dựng Product Structure Workbench để quản
lý sản phẩm của mỡnh theo hệ thống cỏc cụm chi tiết và cỏc chi tiết như trờn
Trang 5Thaihung_2606@yahoo.com Page 4
Trong Product Structure Workbench có chứa các Product và các Part khác nhau tương ứng với các
Workbench khác nhau Để kích hoạt một Workbench trong Product Structure ta double click vào
Workbench cần kích hoạt
Ví dụ ta đang ở Product Structure Workbench, muốn kích họat Part Design Workbench ta double
click vào biểu tượng Part Design Workbench ở trên Specification Tree
Khi một Workbench nào đó được kích hoạt thì icon của nó sẽ chuyển thành màu xanh trên
Specification Tree
ii/ hưíng dÉn sö dông vμ giíi thiÖu chøc n¨ng cña c¸c
thanh c«ng cô vμ c¸c biÓu tưîng :
1/ T¹o, më vμ lưu tr÷ 1 d÷ liÖu ( Creating, Opening, And Saving Documents )
1.1/ T¹o 1 file míi
_Để tạo một file mới trong CATIA ta có hai cách :
• Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Hoặc chọn trên menu: File > New
Sau khi thực hiện lệnh trên, chương trình hiện lên hộp thoại New Trong hộp thoại New ta chọn dạng
file cần tạo
• Trên Desktop của Windows explorer click chuột phải lên màn hình và chọn new từ Contextual
menu (menu Ngữ cảnh) Trong menu new chọn dạng file cần tạo
1.2/ Më 1 file d÷ liÖu
Để mở một file có sẵn ta có thể dùng các cách sau:
_ Click vào biểu tượng hoặc chọn trên menu: File -> Open
Sau đó chọn đường dẫn đến file cần mở
_ Trên Windows Explorer ta Double-click vào file cần mở
_ Kéo và thả file: Khi chương trình CATIA đang chạy, ta có thể kéo và thả một file có sẵn lên chương
trình
_ CATIA cho phép sử dụng các chữ cái (chữ in và chữ thường) từ a-z Các số từ 0-9, và các một số kí tự
đặc biệt để đặt tên cho file
_ Một số kí tự như < > , / ? “ ‘ : ; không được phép dùng để đặt tên file
Trang 6Thaihung_2606@yahoo.com Page 5
_ Tạo một file mới từ một file có sẵn
(Tạo file mới từ file “Newfrom.CATPart”)
Trên menu chọn:
-File-> New from…
Trong hộp thoại File Selection chọn đường dẫn và file cần chọn
Khi tạo file mới từ file có sẵn thì file mới sẽ chứa toàn bộ các dữ liệu của file cũ
1.3/ L−− tr÷ file
Để lưu một file ta có thể có các lựa chọn sau:
_ Lưu File hiện hành, Click vào biểu tượng hoặc trên menu chọn:File->Save
_ Lưu File hiện hành dưới một định dạng khác:File->Save As
Hộp thoại Save as hiện ra, trong hộp thoại ta có thể đặt tên và dạng file cho sản phẩm
_ Lưu tất cả các file chứa trong Product:File->Save All
Trong một file Product có thể chứa nhiều Product khác và các Part khác nhau Lệnh Save All cho
phép ta lưu tất cả các Product và các Part có trong file hiện hành
_ Quản lý quá trình lưu File:File->Save management
Trong hộp thoại Save managament ta có thể Save , Save as
Click vào “Propagate directory” để save tất cả các file trong sản phẩm vào cùng một thư mục
Click vào “Reset” để trở về trạng thái trước khi Save as
2/ Xem c©y th− môc vμ vïng vÏ h×nh häc ( Viewing The Specication Tree And
Geomettry Area )
_ Specification Tree
Để thuận tiện cho quá trình thao tác và quản lý các sản phẩm trong bản vẽ, CATIA cung cấp cho
người thiết kế Specification Tree Specification Tree lưu giữ tất cả các sản phẩm cũng như các lệnh mà
người thiết kế dùng để tạo nên sản phẩm của mình, ta có thể quan sát thấy Specification Tree ở phía
trên bên trái của màn hình
Để tắt hoặc bật Specification Tree ta vào: View-> Specifications (Hoặc ấn F3)
_ Full Screen
+ Bật chế độ Full Screen:View->Full Screen
+ Thoát khỏi Full Screen: Right Click lên màn hình và hủy chọn
Full Screen
_ Overview với Specification Tree: View->Specifications Overview (hoặc Shift + F2)
Hộp thoại Overview on Specification Tree cho phép ta quan sát Specification Tree một cách tổng thể
Muốn di chuyển Specification Tree trong hộp thoại ta Click chuột trái lên khung nhìn và di chuột
Muốn Zoom khung nhìn ta Click chuột trái vào góc dưới bên trái hoặc góc trên bên phải của khung nhìn
rồi di chuột
_ Geometry Overview: View->Geometry Overview
Hộp thoại Geometry Overview cho phép ta quan sát toàn bộ những vật thể có trong màn hình
Hộp thoại này cũng cho phép di chuyển và phóng to thu nhỏ khung nhìn
Trang 7Thaihung_2606@yahoo.com Page 6
_ Sử dụng chức năng mở rộng và thu gọn Specification Tree
Để thuận tiện cho cỏc thao tỏc trờn Specification Tree, CATIA cho phộp người dựng thực hiện cỏc
thao tỏc mở rộng và thu gọn Specification Tree
Trờn menu chọn:
-View->Tree Expansion->Expand First Level
-View->Tree Expansion->Expand Second Level
-View->Tree Expansion->Expand All
-View->Tree Expansion->Expand Selection
-View->Tree Expansion->Collapse All
3/ Chọn đói t−ợng ( Select Objects )
Quỏ trỡnh thực hiện cỏc lệnh trong chương trỡnh đũi hỏi người sử dụng phải chọn lựa một hoặc
nhiều đối tượng cho một lệnh nào đú Đối tượng được chọn cú thể là cỏc khối, cỏc mặt, cỏc đường, cỏc
điểm, cỏc cạnh, cỏc đỉnh của mụ hỡnh…
_ Sử dụng chuột kết hợp với Ctrl hoặc Shift
+ Chọn biểu tượng nếu chế độ chọn đối tượng chưa được kớch hoạt
+Giữ Ctrl để chọn nhiều đối tượng cựng một lỳc:
Trờn vựng thiết kế
Trờn Specification Tree
Trờn danh sỏch liệt kờ trong hộp thoại
+Giữ Shift để để chọn nhiều đối tượng cựng một lỳc
Trờn Specification Tree
Trờn danh sỏch liệt kờ trong hộp thoại
+ Để hủy chọn: Click bất cứ đõu trờn nền màn hỡnh
_ Sử dụng Selection Traps
Để chọn một hay nhiều đối tượng, ta cú thể sử dụng Selection Traps
_ Sử dụng đường bao Bounding Outline
+ Chọn biểu tượng nếu chế độ chọn đối tượng chưa được kớch hoạt,
+ Dựng chuột trỏi để kộo-thả (Drag-Release) tạo đường bao phủ kớn đối tượng cần chọn
_ The Intersecting Trap : Dựng chuột tạo một Trap hỡnh chữ nhật Tất cả cỏc đối tượng giao nhau
với Trap sẽ được chọn
_ Polygonal Trap : Tạo nờn một Trap hỡnh đa giỏc, tấi cả cỏc đối tượng nằm hoàn toàn trong Trap
sẽ được chọn
_ Paint Stroke Selection Dựng chuột tạo Trap là một đường bất kỳ, tất cả cỏc đối tượng bị đường
Strocke đi qua sẽ được chọn
_ Other Selection Command.( Mở file: Newfrom.CATPart)
Cú hai cỏch để thực hiện lệnh:
+ Chọn đối tượng, sau đú vào menu : Edit->Other Selection
Trang 8Thaihung_2606@yahoo.com Page 7
+ Right Click lờn đối tượng, chọn Other Selection… từ context menu
Lưu giữ cỏc đối tượng cần Select (Mở file: SelectionSets.CATPart):
_ Edit->Selection Sets Edition
Hộp thoại Selection Sets Edition cho phộp:
+Tạo mới (Create): Muốn tạo mới một Seclection Set ta click vào “Create Set” sau đú chọn cỏc đối
tượng cần tạo
+Thờm đối tượng (Add) Khi tạo một Set, nếu chế độ “Add element” được kớch hoạt thỡ cỏc đối tượng
được chọn sẽ được thờm vào Set
+Bớt đối tượng (Remove).Khi tạo một Set, nếu chế độ “Remove element” được kớch hoạt thỡ cỏc đối
tượng được chọn sẽ bị loại khỏi Set
+Xúa(Delete): Chọn Selection Sets cần xúa rồi Click vào “Delete Set”
+Xúa một Set rỗng (Delete empty sets): Khi Cick vào “Delete empty sets” thỡ tất cả cỏc Set khụng chứa
đối tượng nào sẽ tự động bị xúa đi
_ Gọi lại cỏc đối tượng đó lưu giữ: Selection Sets (Ctrl+G)
Sau khi tạo cỏc Set, ta cú thể gọi lại chỳng Trờn menu chọn Edit->Selection Sets…(Hoặc ấn Ctrl+G)
Hộp thoại Selection Sets… hiện ra Muốn chọn một Set, ta click vào Set đú rồi Click vào “Select”
4/ Điều khiển đói t−ợng ( manipulating )
_ Undoing Actions
Để hủy bỏ lệnh vừa thực hiện ta sử dụng lệnh Undo
Click vào biểu tượng trờn thanh cụng cụ Standard hoặc trờn menu chọn Edit->Undo
Ta cú thể hủy bỏ một số lệnh vừa thực hiện chỉ bằng một thao tỏc duy nhất: + Click vào biểu
tượng (Undo with history) trờn thanh cụng cụ Standard
+ Trong hộp thoại Undo with history ta chọn cỏc lệnh cần Undo rồi Click vào “Apply” “OK”
_ Redo
Ngược lại với lệnh Undo, ta cú thể thực hiện lệnh Redo để khụi phục lại thao tỏc vừa hủy bỏ
- Click vào biểu tượng trờn thanh cụng cụ Standard hoặc trờn menu chọn Edit->Undo
- Click vào biểu tượng (Undo with history) trờn thanh cụng cụ Standard
_ Cuting and Paste Object
Ta cú thể Cut và Paste cỏc đối tượng trong cựng một bản vẽ hoặc giữa cỏc bản vẽ khỏc nhau
Muốn cut một đối tượng ta Right Click lờn đối tượng, chọn “cut” (Ctrl+X)
Để Paste một đối tượng ta Right Click lờn vị trớ cần Paste rồi chọn “Paste” (Hoặc Ctrl+V)
_ Copying and Pasting Objects
Cũng tương tự như Cut và Pase, ta cú thể Copy và Paste đối tượng Trong cựng một bản vẽ hay
giữ cỏc bản vẽ với nhau
Muốn Copy một đối tượng ta Right Click lờn đối tượng cần Copy rồi chọn “copy” hoặc ấn Ctrl+C
_ Paste Special Command (mở file: Pase special CATProduct)
Sau khi copy một đối tượng ta cú thể paste đối tượng theo nhiều cỏch khỏc nhau
Trang 9Thaihung_2606@yahoo.com Page 8
Right Cick lên vị trí cần paste rồi chọn “Paste Special” Hộp thoại Paste Special hiện ra cho ta một
số lựa chọn:
+As Specified in Part Document: Đối tượng mới tạo thành tồn tại độc lập với đối tượng cũ, đối
tượng mới có thể thay đổi lại các thông số ban đầu
+AsResultWithLink: Đối tượng mới liên kết với đối tượng cũ, nếu các thông số ban đầu của đối
tượng cũ thay đổi sẽ làm đối tượng mới thay đổi theo
+AsResult: Đối tượng mới tồn tại độc lập với đối tượng cũ, không thể thay đổi lại các thông số ban
đầu của đối tượng mới
_ Xóa một đối tượng: Edit->Delete
Trang 10Thaihung_2606@yahoo.com Page 9
Chỳ ý: khi xúa một đối tượng cú cỏc children thỡ chương trỡnh hiện lờn bảng delete Nếu ta chọn Delete
all children thỡ tất cả cỏc children của đối tượng sẽ bị xúa
_ Measuring Objects
CATIA cho phộp kiểm tra nhanh kớch thước của một đối tượng
Gừ lệnh “c:Scale Planes” vào command line
Hộp thoại Scale plane Properties cho phộp ta đặt kớch thước của lưới (Width, Height) Đặt tỷ lệ kớch
thước giữa mụ hỡnh và kớch thước lưới (Scale) Nếu ta khụng chọn “Show the grid” lưới sẽ ẩn đi
5/ Di chuyển đối t−ợng dùng trục xoay 3 chiều ( Moving Objects Using 3D
Compass )
(Mở file: Manipulators.CATProduct)
CATIA cung cấp 3D Compass cho phộp người dựng cú thể thay đổi khung nhỡn và di chuyển cỏc
vật thể trong chương trỡnh 3D Compass nằm ở phớa trờn bờn phải của màn hỡnh
_ Di chuyển khung nhỡn sử dụng 3D Compass
+Xoay tự do: để xoay tự do khung nhỡn ta Click chuột trỏi lờn đỉnh của Compass giữ và di chuột
+Xoay quanh trục X, Y, Z: Muốn xoay quanh trục X ta Click chuột trỏi vào cung trũn trờn mặt
phẳng YZ giữ và di chuột Làm tương tự với cỏc trục cũn lại
+Di chuyển dọc trục X, Y, Z: Muốn di chuyển dọc trục, chẳng hạn trục X, ta Click chuột trỏi lờn
Trang 11Thaihung_2606@yahoo.com Page 10
Click vào gốc của Compass rồi thả lên đối tượng Sau khi thả lên đối tượng ta có thể thực hiện các
phép dịch chuyển đối với đối tượng tương tự như đối với khung nhìn:
+Xoay tự do
+Xoay quanh trục U, V, W
+Di chuyển dọc trục U, V, W
+Di chuyển trên mặt phẳng UV, VW, WU
Muốn gỡ compass ra khỏi đối tượng thì Click vào gốc Compass rồi thả ra ngoài
_ Di chuyển đối tượng sử dụng Edit Command:
Thả Compass vào đối tượng rồi Click chuột phải vào compass, chọn edit
Chương trình sẽ hiện lên bảng Parameters for Compass Manipulation
Trên bảng này chúng ta có thể thực hiện các thao tác di chuyển đối tượng
Các thông số trong “Position” là các thông số về vị trí của Compass
Các thông số trong “Angle” là các thông số về hướng của Compass
Sau khi thay đổi các thông số này, ấn “Apply” thì vị trí vật thể và compass sẽ thay đổi theo
Để di chuyển đối tượng, chẳng hạn muốn di chuyển dọc trục U, ta nhập bước di chuyển vào “Along U”
một giá trị khác 0 sau đó Click chuột trái vào một trong hai mũi tên dài phí bên phải cạnh Giá trị nhập
vào có thể thay đổi bằng cách Click vào các mũi tên nhỏ bên cạnh
Tương tự như khi di chuyển dọc trục, khi muốn xoay đối tượng quanh một trục thì ta nhập giá trị góc
xoay vào “Rotate increment” rồi Click vào mũi tên dài phí bên phải để xoay đối tượng
_ Sử dụng chức năng: Snap automatically to selected object
Click chuột phải lên Compass chọn “Snap automatically to selected object”
Khi kích hoạt chức năng này thì Compass sẽ tự động nhảy lên đối tượng mỗi khi ta chọn đối tượng
_ Sử dụng chức năng: Lock Current Orientation
Right Click lên Compass và chọn Lock Current Orientation.Nếu kích hoạt chức năng này, hướng của
compass sẽ được cố định Ta không thể xoay Compass tuy nhiên vẫn có thể di chuyển dọc các trục
Trang 12Thaihung_2606@yahoo.com Page 11
_ Sử dụng chức năng: Lock Privileged Plane Orientation Parallel to Screen
Right Click lờn Compass và chọn Lock Privileged Plane Orientation Parallel to Screen Khi kớch
hoạt chức năng này thỡ mặt phẳng UV của Compass sẽ song song với mặt phẳng màn hỡnh
6/ Kéo , thả đối tượng vμ biểu tượng ( Dragging And Dropping Icons And
Objects )
Để thực hiện một lệnh, thụng thường chỳng ta Click vào lệnh cần thực hiện rồi chọn cỏc đối tượng
thực hiện lệnh, hoặc làm ngược lại: chọn đối tượng cần thực hiện lệnh rồi chọn lệnh cần thực hiện
Ngoài hai cỏch thụng thường này, CATIA cũn cho phộp ta thực hiện lệnh bằng cỏch Click vào icon của
lệnh , giữ chuột rồi thả lờn đối tượng cần thực hiện lệnh Hoặc click vào một lệnh đó thực hiện trờn đối
tượng rồi thả lờn đối tượng khỏc
_ Dragging and Dropping Icons onto Objects
Chẳng hạn muốn thực hiện lệnh Fillet ta Click vào Fillet giữ chuột và thả lờn cạnh của hỡnh hộp
_ Dragging and Dropping Objects Onto Objects
Muốn thực hiện Fillet cho cạnh tiếp theo, ta Click vào cạnh vừa Fillet, giữ chuột và thả vào cạnh khỏc
Nếu lỳc thả ta giữ phớm Ctrl thỡ cả hai cạnh đều được Fillet, nếu khụng thỡ cạnh trước sẽ mất Fillet
7/ Lưu giữ vμ quản lý dữ liệu ảnh ( Capturing And Managing Images For
Album )
CATIA cho phộp ta tạo cỏc file ảnh từ cỏc mụ hỡnh đó vẽ trờn màn hỡnh
_ Capturing Simple Images
Trang 13Thaihung_2606@yahoo.com Page 12
Trên menu chọn: Tools->Image->Capture
Chúng ta có hai lựa chọn cho kiểu ảnh mà chúng ta sẽ chụp: Pixel và liner
_ Click vào pixel icon để đặt kiểu ảnh dạng Pixel
_ Click vào liner icon để đặt kiểu ảnh ở dạng Liner
_ Click vào Options icon để đặt các thông số cho ảnh
Trong hộp thoại Capture Option
-Tab General:
+Show Banner: cho phép hiện lên một số thông số trên ảnh
(tên, ngày , giờ)
+Capture Only Geometry: Cho phép chụp đối tượng mà không
có Specification Tree và Compass
-Tab Pixel: TabPixel cho phép ta đặt các thông số của
ảnh nếu kiểu ảnh chọn là pixel
+White Background
+Capture White Pixels as Black
+Anti-Aliasing: Tăng chất lượng hình ảnh
+Constant Size Capture: Dặt tỷ lệ 1:1 giữa ảnh và vật
-Tab Vector:
Trong tab Vector ta có thể đặt dạng của các đường cấu tạo nên ảnh, bao gồm các loại sau:Low,
Polyline, Polyline and Conic, Polyline and Spline
_ Click vào Album icon để chụp ảnh
_ View mode:
Ta có thể chụp ảnh một vùng màn hình nhất định bằng cách Click vào Viewe mode icon , chọn
vùng cần chụp sau đó Click vào Album icon để chụp ảnh Ở View mode ta chỉ có thể chụp được
những ảnh nằm trong vùng đồ họa của màn hình
_ Screen mode: (Cho phép chụp toàn bộ những hình ảnh trônng thấy trên màn hình, kể cả các hộp thoại
) Click vào Screen mode , chọn vùng screen cần chụp sau đó Click vào Album để chụp ảnh
Trang 14Thaihung_2606@yahoo.com Page 13
_ Xem các ảnh đã chụp: Click vào Open Album
Tất cả các ảnh đã chụp đều nằm trong hộp thoại Album Hộp thoại Album cung cấp một số chức năng
sau:
+ Xem các thông tin về các file ảnh đã chụp: Click vào
+ Xem các ảnh đã chụp ở dạng phóng to:Click vào Có thể xem nhiều ảnh cùng một lúc nếu giữ
Ctrl chọn đồng thời nhiều ảnh
+ Chỉnh sửa ảnh: Click vào
+ Xóa một ảnh có sẵn : Chọn ảnh cần xòa rồi Click vào Erase icon
+ Save một file ảnh : Click vào Save icon
+Để copy một file ảnh : Click vào Copy icon
_ Ghi một file video
Trong CATIA ta có thể tạo một file Video ghi lại các thao tác trên đối tượng
Trên menu chọn : Tools->Image->Video
Trên hộp thoại Video recorder, click vào Recording icon để mở hộp thoại Video properties
Hộp thoại này cho phép người thiết kế đặt các thông số cho file video cần ghi.
-“Fomat” cho phép ta đặt định dạng cho File Video cần tạo Ta có thể đặt ở định dạng “AVI” hoặc vẫn
giữ nguyên dạng ảnh “Still image capture” Khi giữ ở dạng file ảnh , chương trình sẽ chụp một loạt các
ảnh liên tiếp thay vì tạo một file video thông thường
-“Name” cho phép ta chọn đường dẫn và đặt tên cho file video cần tạo
-“Automatic file name”: sử dụng khi định dạng file là file ảnh Nếu ô này không được chọn thì các file
ảnh tạo thành sẽ có cùng một tên do đó chúng sẽ đè lên nhau, kết quả là chỉ có 1 file ảnh tạo thành
-Ta có thể xác định vùng màn hình để tạo file Video
Trang 15+ “Area”: Vựng tạo file là vựng do người dựng tự chọn Chỉ những gỡ cú trong vựng này mới được ghi
lại, khụng ghi lại cỏc hộp thoại và cỏc menu
+ “Full Screen”: ghi lại tất cả những gỡ nhỡn thấy được trờn màn hỡnh
-“Timer”: đặt tốc độ ghi hỡnh cho file ảnh Tốc độ được đo bằng số lần
quột /1ns
- “Include Cursor” : Ghi lại cả cỏc chuyển động của con trỏ Chức năng này chỉ cú tỏc dụng khi vựng
tạo ảnh chọn là “Window” hoặc “Full Screen”
-Trờn tab “Movie”:
+ “Rate in Frames per Second” là số ảnh mà chuơng trỡnh đọc file Video sẽ quột trong 1s Số ảnh càng
nhiều thỡ tốc độ quột ảnh càng cao, hỡnh ảnh càng liờn tục tuy nhiờn dung lượng của file Video lớn hơn
+ “Compressor setup”: Trong hộp thoại “Compressor setup”, ta cú thể:
++Đặt độ nộn cho file cần tạo: “Compression quality”
++Đặt tốc độ đường truyền khi đọc file Video:“Data Rate”
++ Đặt “key frame” cho file cần tạo
Sau khi đặt cỏc thụng số trong hộp thoại Video properties, ấn OK để bắt đầu quỏ trỡnh ghi
8/ Xem đối t−ợng
_ Sử dụng chuột và bàn fớm để zoom, pan, rotate khung nhỡn:
-Zoom:
->Ctrl+Pageup=Zoom in
->Ctrl +Pagedown = Zoom out
->Giữ chuột giữa, ấn left mouse sau đú nhả left mouse, di chuyển lờn trờn để phúng to (Zoom in),
di chuyển xuống dưới để thu nhỏ
-Pan:
->Ctrl+Arrow key
->Giữ chuột giữa và di chuột
-Rotate:
->Shift + Arrow key
->Giữ chuột giữa + chuột trỏi và di chuột
_ Sử dụng menu và toolbar:
Trang 16Thaihung_2606@yahoo.com Page 15
Click vào Fit All In icon để nhìn toàn bộ các vật thể có trong khung nhìn
Click vào Pan icon để di chuyển khung nhìn
Click vào Zoom in icon để phóng to khung nhìn
Click vào Zoom out icon để thu nhỏ khung nhìn
Trên menu View->Zoom Area rồi chọn khung nhìn để zoom khung nhìn vừa chọn
Click vào Normal View icon để nhìn vuông góc với một mặt phẳng đã chọn
Click vào Rotate icon để xoay khung nhìn
9/ C«ng cô Navigating
CATIA Cung cấp các công cụ Navigating để giúp cho việc quan sát đối tượng trở nên trực quan,
sinh động hơn
_ Navigating in Examine Mode: Đây là chế độ mặc định các thao tác thực hiện trong chế độ này đã
được trình bày ở trên
_ Navigating in Walk Mode:
Trên menu chọn View->Navigation Mode->Walk
+Xoay đối tượng bằng cách click vào Turn Head icon
+ Để kích hoạt chế độ “Walk” ta Click vào Walk icon Click chuột trái lên màn hình và di chuột
sang phải hoặc sang trái khung nhìn sẽ di chuyển theo chiều ngược lại
+Tăng tốc độ di chuyển khung nhìn bằng cách Click vào Acellerate icon , hoặc ấn PageUp
+Giảm tốc độ di chuyển khung nhìn bằng cách Click vào Decellerate icon , hoặc ấn PageDown
+Xoay đối tượng bằng cách click vào Turn Head icon
_ Navigating in Fly Mode
Trên menu chọn View->Navigation Mode->Fly
+ Để kick họat chế độ “Fly” ta Click vào Fly icon :
Click chuột lên màn hình rồi di chuột lên, xuống, sang phải, hoặc sang trái để di chuyển màn hình
_.Trở về khung nhìn trước View-> Modify->Previous View
_ Sang khung nhìn tiếp theo View->Modify->Next View
Trang 17Thaihung_2606@yahoo.com Page 16
_ Dặt Ground cho khung nhỡn: View->Ground
_Quan sỏt chi tiết một phần đối tượng: View->Magnifier
Sau đú di chuyển khung nhỡn đến vị trớ thớch hợp
+Looking At Objects: View->Modify->Look At, Click và kộo chuột trỏi sau đú nhả ra tại vị trớ thớch
hợp
10/ ẩn vμ hiện đối t−ợng
Right Click vào đối tượng sau đú từ context menu chọn Hide/Show icon
11/ Sử dụng Render Styles
View->Render Style->Wireframe (NHR)
View->Render Style->Dynamic Hidden Line Removal (HRD)
Trang 18Thaihung_2606@yahoo.com Page 17
View->Render Style->Shading (SHD)
View->Render Style->Shading with Edges (SHD+E)
View->Render Style->Shading with Edges and Hidden Edges
Perspective and Parallel Views (Hình chiếu phối cảnh và hình chiếu song song)
Render Style->Perspective
Render Style->Parallel
Customizing the View Mode:
View->Render Style->Apply Customized View
Trang 19Thaihung_2606@yahoo.com Page 18
12/ Cμi đặt ánh sáng vμ hiệu ứng chiều sâu
Để đặt ỏnh sỏng cho khung nhỡn: View->Lighting
Đặt hiệu ứng về chiều sõu cho khung nhỡn : View->Depth Effect
13/ Sử dụng Standard And User-Defined Views
CATIA Cho phộp người dựng quan sỏt vật thể theo những gúc nhỡn tiờu chuẩn: Back, Left, Right,
Bottom, Top, Isometric, và tạo một gúc nhỡn do người dựng tự định nghĩa
Trờn menu chọn : View->Named Views
Muốn quan sỏt tại gúc nhỡn nào thỡ Double Click vào gúc nhỡn đú
Click vào “ add ” để thờm gúc nhỡn
Click vào “ Modify ” để thay đổi gúc quan sỏt hiện tại
Click vào “ Delete “ để xúa một gúc nhỡn do người dựng định nghĩa
Click vào “ Reverse “ để quay ngược gúc nhỡn 1800
Click vào “ Properties “ để xem cỏc thụng số của gúc nhỡn hiện tại
Trang 20Thaihung_2606@yahoo.com Page 19
14/ Sö dông Layers and Layer Filters
Assigning Objects To Layers
Trên menu chọn View-> Toolbars->Graphic Properties để hiện lên toolbar Graphics properties
Layer box có trạng thái None chứng tỏ không có layer hiện hành trong chương trình CATIA Cho phép
ta tạo mới các layer và quản lý các layer này
Muốn tạo mới một layer ta chọn Other layer… trong Layer box Click vào “New”
Để đưa một đối tượng vào layer ta chọn đối tượng sau đó chọn layer muốn đưa vào trong Layer box
Nếu không có đối tượng nào được chọn thì layer vừa chọn sẽ là layer hiện hành của chương trình, mọi
đối tượng được tạo mới sẽ thuộc layer hiện hành
Sử dụng Visualization Filters
Trên menu chọn Tools -> Visualization Filters
Muốn lọc một layer, chẳng hạn muốn hiện riêng một mình Layer 1
Trang 21Thaihung_2606@yahoo.com Page 20
Ta Click vào nút New, chương trình hiện lên hộp thoại Visualzation Filter Editor Đặt layer =1 Ấn
OK
Trong hộp thoại Visualization chọn Filter vừa tạo (Filter001), Click vào nút Apply Khi đó chỉ có
những layer nào thuộc Layer1 và các layer không thuộc lớp nào mới hiện lên màn hình
Chú ý : muốn hiện toàn bộ các đối tượng ta chọn “All visible” rồi Click vào Apply
Trang 22Thaihung_2606@yahoo.com Page 1
Ch−¬ng iii : vÏ ph¸C th¶O ( sketcher ) i/ giíi thiÖu vÏ ph¸c th¶o vμ m«I truêng vÏ ph¸c th¶o :
1/ Giíi thiÖu vÏ ph¸c th¶o :
Tạo Sketcher là bước cơ bản đầu tiên để tạo mô hình Mô hình tạo thành trong CATIA được liên kết với biên dạng của chúng Khi hiệu chỉnh biên dạng, mô hình tự động cập nhật những thay đổi này
Ta làm việc trong môi trường vẽ phác cần tạo ra hoặc hiệu chỉnh các biên dạng của mô hình Môi trường
vẽ phác bao gồm các mặt phẳng vẽ phác và các công cụ vẽ phác(Sketch Tools)
Mặt phẳng vẽ phác chứa các biên dạng của vật thể Nó có thể là các Plane hoặc là các mặt phẳng của các vật thể có sẵn
2/ M«i tr−êng vÏ ph¸c th¶o
_ Click vào Sketch trên thanh công cụ Hoặc từ menu File chọn :Start -> Mechanical
Design -> Sketcher
Chọn mặt phẳng tạo Sketch trên màn hình đồ hoạ hoặc trên Specification tree
Sketch workbench xuất hiện
Các toolbar chính để tạo sketch gồm
Trang 23Thaihung_2606@yahoo.com Page 2
2.1 Sketch Tools
Sketch tools dùng để nhập các thông số cho đối tượng vẽ và kích hoạt một số chức năng điều khiển:
_Snap to point: Chức năng này được kích hoạt mặc định, khi nó được kích hoạt thì con trỏ sẽ tự động
nhảy đến các nút của Grid khi chúng ta di chuyển con trỏ trên màn hình
_Construction/ Standard Element:
- Construction: Các Construction là các đường tạm thời, thường được dùng để xây dựng lên các đường khác Các Contruction tự động ẩn đi sau khi thoát khỏi Sketch
- Standard: Là các đường được dùng để xây đựng lên bản vẽ Sketch, nó vẫn còn lưu lại sau khi thoát khỏi Sketch
_Geometrical Constraints: Chức năng này được kích hoạt sẽ cho phép chúng ta đặt các ràng buộc giữa
các đối tượng hình học
_Dimensional Constraints: Cho phép đặt các ràng buộc về kích thước
_Các thông số của đối tượng vẽ: Muốn nhập các thông số vào Sketch Tools ta có thể dùng phím Tab hoặc
dùng con trỏ click vào ô tương ứng
Đặt các ràng buộc về mặt hình học giữa các đối tượng và các ràng buộc về kích thước: Horizontal,
Vertical, Concident, Tangent, Length, Angle…
2.5 Workbench
Thoát khỏi sketch workbench
ii/ c¸c lÖnh vÏ c¬ b¶n
1/ Profile
Trang 24Thaihung_2606@yahoo.com Page 3
1.1Rectangle (tạo hình chữ nhật)
Trên thanh công cụ chọn Rectangle Thanh công cụ Sketch tools sẽ có dạng như hình vẽ:
Trên thanh Sketch tools ta có thể nhập các thông số cho hình chữ nhật cần tạo Sau Sketch tools sẽ thay đổi sau mỗi bước thực hiện lệnh Sử dụng Sketch tools một cách linh hoạt kết hợp với sử dụng con trỏ ta có thể tạo được hình chữ nhật theo nhiều cách khác nhau Hình chữ nhật tạo thành được xác định bằng hai đỉnh đối diện nhau
1.2 Circle (tạo đường tròn)
- Click vào Circle trên thanh công cụ
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định tâm của đường tròn
- Click vào một điểm khác để xác định điểm nằm trên đường tròn
Có thể dùng Sketch tools để nhập các thông số cho đường tròn: Circle center, Point on circle, Radius
1.3 Ellipse (Vẽ Elipse)
- Trên thanh công cụ chọn Ellipse
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định tâm của Ellipse
- Click vào một điểm khác để xác định bán kính thứ nhất của Ellipse
- Click vào một điểm nữa để xác định một điểm nằm trên Ellipse
Trên thanh công cụ Sketch tools ta có thể nhập các thông số cho Ellipse: Center point, Major radius, Minor radius, Angle…
1.4 Line (Vẽ đường thẳng)
- Trên thanh công cụ chọn Line
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định điểm đầu của đường thẳng
- Click vào điểm khác để xác định điểm cuối của đường thẳng
Trên thanh công cụ Sketch tools ta có thể nhập các thông số cho Line: Start point, End Point, Angle, Length
1.5 Axis (Tạo đường tâm)
- Click vào Axis trên thanh công cụ
- Click để xác định điểm đầu của đường tâm
- Click vào điểm khác để xác định điểm cuối của đường tâm
Chú ý: Đường tâm thường được sử dụng cho các lệnh như Symmetry và Shaft
1.6 Point (Tạo điểm)
- Click vào điểm trên thanh công cụ
- Click vào một vị trí trên màn hình để xác định điểm cần tạo
Tạo độ của Point có thể nhập từ thanh Sketch tools
Trang 25Thaihung_2606@yahoo.com Page 4
1.7 Spline (vẽ đường cong Spline)
- Click vào Spline trên thanh công cụ
- Click vào các điểm liên tiếp trên màn hình để tạo Spline
- Double Click để xác định điểm cuối cùng của Spline
1.8.Profile (tạo một biên dạng là các đường thẳng và đường cong liên tiếp)
- Click vào Profile trên thanh công cụ
- Click vào các điểm liên tiếp trên màn hình để tạo Profile là các đường thẳn g liên tiếp
- Double Click để xác định điểm cuối của Profle
Khi tạo Profile, thanh công cụ Sketch tools sẽ xuất hiện thêm các lựa chọn: Line, Tangent Arc,Three Point Arc Click vào các biểu tượng của chúng để thực hiện lựa chọn
1.9.Oriented rectangle (hình chữ nhật nghiêng)
Một hình chữ nhật ngiêng được xác định bằng 3 điểm
- Click vào Oriented rectangle trên thanh công cụ
- Click vào một vị trí trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của hình chữ nhật
- Click vào vị trí khác để xác định đỉnh thứ hai
- Click một vị trí nữa trên màn hình để xác định đỉnh thứ ba
Sử dụng Sketch tools ta có thể nhập các thông số: First corner, Second corner, Third coner, Width,
Length, Angle
1.10 Parallelogram (Tạo hình bình hành)
Để tạo một hình bình hành chúng ta cần xác định 3 đỉnh của hình bình hành
- Click vào Prallelogram trên thanh công cụ
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của hình bình hành
- Click vào điểm khác để xác định đỉnh thứ hai của hình bình hành
- Click vào điểm nữa để xác định đỉnh thư ba của hình bình hành
Sử dụng thanh công cụ Sketch tools ta có thể tạo hình bình hành từ các thông số: First corner, Second corner, Third coner, Width, Height, Angle
Trang 26Thaihung_2606@yahoo.com Page 5
1.11 Elongated hole (tạo một lỗ dài)
Một lỗ dài được xác định bằng hai tâm lỗ và một bán kính của lỗ
- Click vào Elongated hole trên thanh công cụ
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định tâm lỗ thứ nhất
- Click vào điểm khác để xác định tâm lỗ thứ hai
- Click vào một điểm khác nữa để xác định một điểm nằm trên lỗ
Sử dụng Sketch tools ta có thể nhập các thông số: First center, Length, Angle, Second center, Radius, Point on Elongated hole
1.12.Cylindrical elongated hole (Tạo lỗ dài cong)
- Click vào Cylindrical elongated hole trên thanh công cụ
- Chọn tâm của lỗ
- Chọn điểm đầu
- Chọn điểm cuối
- Chọn một điểm nằm trên lỗ
Sử dụng Sketch tools ta có thể tạo lỗ bằng các thông số: Radius, Circle center, Start point, End point,
Radius, Point on Cylindrical elongated hole
Trang 27Thaihung_2606@yahoo.com Page 6
1.13.Key hole profile ( Tạo lỗ hình chìa khóa)
- Click vào Key hole profile trên thanh công cụ
- Chọn tâm lỗ thứ nhất
- Chọn tâm lỗ thứ hai
- Chọn một điểm để xác định bán kính thứ nhất
- Chọn điểm khác để xác định bán kính thứ hai
Sử dụng Sketch tools ta có thể tạo lỗ bằng cách nhập các thông số: Center, Length, Angle, Radius
1.14 Hexagon (Tạo hình lục giác)
- Click vào Hexagon trên thanh công cụ
- Chọn tâm của lục giác
- Chọn một điểm nằm trên lục giác
Sử dụng công cụ Sketch tools ta có thể nhập các thông số: Hexagon center, Point on Hexagon,
Dimention, Angle
Trang 28Thaihung_2606@yahoo.com Page 7
1.15 Three point circle (tạo đường tròn bằng cách nhập 3 điểm)
- Click vào Three point circle trên thanh công cụ
- Chọn điểm thứ nhất nằm trên đường tròn
- Chọn điểm thứ hai nằm trên đường tròn
- Chọn điểm thứ ba nằm trên đường tròn
1.16 Circle using coordinate (tạo đường tròn bằng cách sử dụng hộp thoại)
Click vào Circle using coordinate trên thanh công cụ Hộp thoại Circle Definition xuất hiện Cũng giống như sử dụng Sketch tools, ta có thể nhập các thông số cho đường tròn vào hộp thoại
1.17 Tri-tangent circle (Tạo đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng khác)
- Click vào Tri-tangent circle trên thanh công cụ
- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất
- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai
- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ ba
1.18 Three point arc (Tạo cung tròn bằng ba điểm nằm trên cung tròn)
- Click vào Three point arc trên thanh công cụ
Trang 29Thaihung_2606@yahoo.com Page 8
- Chọn điểm thứ nhất của cung
- Chọn điểm thứ hai của cung
- Chọn điểm thứ ba của cung
1.19 Three point arc starting with limits (Tạo cung tròn bằng 3 điểm, hai điểm đầu là giới hạn của cung tròn)
- Click vào Three point arc starting with limits trên thanh công cụ
- Chọn điểm đầu của cung tròn
- Chọn điểm cuối của cung tròn
- Chọn một điểm nằm trên cung tròn
1.20.Arc (Tạo cung tròn)
- Click vào Arc trên thanh công cụ
- Chọn điểm làm tâm cung tròn
- Chọn điểm đầu của cung tròn
- Chọn điểm cuối của cung tròn
1.21.Connect (Đường nối)
- Click vào Connect trên thanh công cụ
- Chọn đối tượng thứ nhất
- Chọn đối tượng thứ hai
2/ Redefine Parameter(Đặt lại các thông số cho đối tượng)
Sau khi tạo đối tượng ta có thể Double Click vào đối tượng để đặt lại các thông số cho đối tượng vừa
tạo
3/ Operation (Thực hiện các phép toán trên đối tượng)
3.1 Corner (Tạo góc lượn)
- Click vào Corner trên thanh công cụ
- Click vào một đỉnh của hình chữ nhật cần tạo góc lượn
- Di chuột đến vị trí thích hợp
Chú ý: Để tạo góc lượn có bán kính xác định ta nhập bán kính góc lượn từ thanh Sketch tools
Trên thanh công cụ Sketch tools ta có thể chọn các kiểu tạo góc lượn: Trim all element, Trim first
Element, No trim
Trang 30Thaihung_2606@yahoo.com Page 9
3.2 Chamfer (Vát góc)
- Click vào Chamfer trên thanh công cụ
- Click vào đỉnh của hình chữ nhật cần tạo chamfer
- Di chuột đến vị trí thích hợp
Để tạo các chamfer có kích thước xác định ta dùng Sketch tools
Trên thanh Sketch tools ta có thể chọn các kiểu vát góc: Trim all element, Trim first Element, No trim, Angle-Hypotenuse, Length1-Length2, Angle-Length1
3.3 Trim (Cắt đối tượng)
- Click vào Trim trên thanh công cụ
- Click vào đối tượng thứ nhất cần cắt
- Click vào đối tượng thứ hai
Trên thanh công cụ ta có thể chọn kiểu trim: Trim all elements, Trim fist element
3.4 Symmetry (Tạo hình đối xứng)
- Click vào Symmetry trên thanh công cụ
- Click vào đối tượng gốc
- Click vào đường thẳng đối xứng
3.5.Break (Chia đôi đối tượng)
Trang 31Thaihung_2606@yahoo.com Page 10
- Click vào Break trờn thanh cụng cụ
- Click vào đối tượng cần chia
- Click vào điểm chia
3.6 Quick trim (Cắt nhanh cỏc đối tượng)
- Click vào Quick trim trờn thanh cụng cụ
- Click vào đối tượng cần trim Phần đối tượng bị cắt đi được giới hạn bởi một hoặc hai đối tượng khỏc
3.7 Close (Đúng kớn đường trũn)
- Click vào Close trờn thanh cụng cụ
- Click vào cung trũn cần đúng kớn Đường trũn tương ứng sẽ được tạo thành
3.8 Complement (Lấy phần đối của cung trũn)
- Click vào Complement thanh cụng cụ
- Click vào cung trũn cần lấy phần đối
3.9 Translate (Di chuyển đối tượng)
- Click vào Translate trờn thanh cụng cụ
- Click vào đối tượng cần dịch chuyển
- Click vào điểm thứ nhất để xỏc định gốc của dịch chuyển
- Click vào điểm thứ hai để xỏc định đớch đến
3.10 Rotate (Xoay đối tượng)
- Click vào Rotate trờn thanh cụng cụ
- Click vào đối tượng cần xoay
- Click vào tõm xoay
- Click vào điểm gốc của phộp xoay
- Click vào đớch đến
3.11 Scale (Phúng to thu nhỏ đối tượng)
- Click vào Scale trờn thanh cụng cụ
- Click vào đối tượng
- Click vào tõm của Scale
- Nhập tỷ lệ
3.12 Offset (Tạo đối tượng song song với đối tượng khỏc)
- Click vào Offset trờn thanh cụng cụ
- Click vào đối tượng Offset
- Click vào vị trớ của đối tượng mới
4/ Constraint ( tạo rμng buộc cho đối t−ợng )
Cụng cụ Constraint dựng để đặt cỏc ràng buộc về kớch thước hoặc về vị trớ cho cỏc đối tượng trong
Sketch
Với một đối tượng ta cú cỏc ràng buộc: Fix, Horizontal,Vertical
Với hai đối tượng ta cú cỏc ràng buộc:
Coincidence,Concentricity,Tangency,Parallelism, Midpoint, Perpendicularity…
4.1 Constraint
Trang 32Thaihung_2606@yahoo.com Page 11
Công cụ Constraint dùng để đặt ràng buộc lên các đối tượng Tùy vào số lượng và kiểu đối tượng,
chương trình sẽ tự tạo ra các ràng buộc thích hợp
4.2 Constraints Defined in Dialog Box
Công cụ Constraint Definition in Dialog Box dùng để đặt ràng buộc cho các đối tượng thông qua một hộp thoại
Click vào đối tượng cần đặt ràng buộc rồi Click vào Constraint Definition in Dialog Box trên thanh công cụ Hộp thoại Constraint Definition xuất hiện
Tích vào ràng buộc cần thực hiện
Trang 332/ Interactive Drafting Workbench
Trên menu chọn File > New Hoặc Click vào New trên thanh công cụ Standard
Hộp thoại New xuất hiện
Trong hộp thoại New chọn Drawing, Click OK
Hộp thoại New Drawing xuất hiện
Trong hộp thoại New Drawing ta có thể đặt các thông số cho bản vẽ: Tiêu chuẩn (Standard), định dạng (Format), hướng (Orientation), tỷ lệ (Scale)
Click OK để vào Interactive Drafting Workbench
Trang 34Thaihung_2606@yahoo.com Page 2
ii / Chøc n¨ng cña thanh c«ng cô tools:
Cũng giống như thanh công cụ Sketch Tools, thanh công cụ Tools được sử dụng để kích hoạt các tính năng của các công cụ khác và nhập các thông số khi tạo đối tượng
Sử dụng các chức năng của thanh công cụ Tools
1 Grid: Bật chế độ hiển thị lưới
2 Snap to Point: Bật tắt chế độ nhảy con trỏ
3 Analysis Display Mode: Bật chế độ cho phép thể hiện các loại đường kích thước khác nhau dưới các màu khác nhau
Chú ý: Để đặt các màu khác nhau cho các loại Dimension, trên menu chọn Tools > Options >
Mechanical Design > Drafting (Dimension tab)
4 Show Constraints: Đặt chế độ hiển thị các Constraints
5 Create Detected Constraints: Đặt chế độ cho phép tạo các Constraints
6 Filter Generated Elements: Đặt chế độ lọc các đối tượng được tạo từ các hình 3D
7 Projected Dimension: Đặt chế độ ghi kích thước chiếu lên các phương tùy thuộc vào vị trí của con trỏ (trong Option phải để ở chế độ: Dimension following the mouse)
Trang 35Thaihung_2606@yahoo.com Page 3
8 Force Dimension on Element: Đặt chế độ ghi kích thước song song với chiều dài đối tượng
9 Force to Horizontal Position: Đặt chế độ ghi kích thước chiếu lên phương ngang
10 Force to Vertical Position: Đặt chế độ ghi kích thước chiếu lên phương thẳng đứng
11 True Length Dimensions: Lấy chiều dài thực của đối tượng
Projected Dimension (according to the cursor position) Force Dimension on Element
Force to Horizontal Position Force to Vertical Position
True Length Dimensions
Trang 36Thaihung_2606@yahoo.com Page 4
iii / c¸c c«ng cô t¹o b¶n vÏ 2d
1/ Sheet ( T¹o kh«ng gian míi cho b¶n vÏ )
Công cụ Sheet dùng để tạo một vùng không gian mới cho bản vẽ
a Tọa mới một Sheet
Click vào New Sheet trên thanh công cụ (Drawing) Một Sheet mới sẽ xuất hiện trên bản vẽ
Sau khi tạo Sheet:
b Sửa lại một Sheet có sẵn:
Trên menu chọn File > Page Setup Hộp thoại Page Setup xuất hiện Trong hộp thoại Page Setup ta
có thể định dạng lại Sheet vừa tạo
c Xóa một Sheet:
Click chuột phải lên Sheet tạo thành trên Specification Tree, chọn Delete
2/ Frame ( ChÌn khung tªn vμo b¶n vÏ )
Trên menu chọn Edit > Background
Click vào Frame Creation trên thanh công cụ Drawing
Hộp thoại Insert Frame and Title Block xuất hiện
Trang 37Thaihung_2606@yahoo.com Page 5
Chọn Creation, Click OK để tạo khung tên
Trong khung tên tạo thành chúng ta có thể vẽ hoặc ghi các thông tin tùy ý
Trên menu chọn Edit > Working views để trở lại môi trường thiết kế ban đầu
3/ Views ( T¹o khung nh×n )
a Tạo một khung nhìn mới:
- Click vào New View trên thanh công cụ Drawing
- Di chuột đến điểm cần tạo View, Click vào vị trí cần tạo trên không
gian bản vẽ
- Tiếp tục Click vào New View để tạo các khung nhìn khác Từ khung nhìn đang được kích hoạt là Front View ta có thể tạo các khung nhìn: Top View, Botton View, Left View, Right View, Isometric View
Trang 38Thaihung_2606@yahoo.com Page 6
- Để kích hoat một khung nhìn ta Double Click vào khung nhìn đó Khung nhìn được kích hoạt sẽ
có khung màu đỏ trên màn hình
4/ Views Plane ( MÆt ph¼ng nh×n )
- Kích hoạt khung nhìn cần thay đổi mặt phẳng nhìn bằng cách Double Click lên khung nhìn đó
- Click vào View Plane Definition trên thanh công cụ Multi View
- Hộp thoại View Plane Definition xuất hiện
- Trong hộp thoại View Plane Definition ta nhập các thông số cho hai véc tơ chỉ phương của mặt phẳng nhìn
Trang 39Để hiểu rõ lệnh này chúng ta sẽ tìm hiểu hai ví dụ sau:
VD1 Tạo đường tròn trên hình chiếu cạnh Right View
- Kích hoạt Right View
- Click vào Multiple View Projection trên thanh công cụ Multi View
- Click vào cung tròn trên hình chiếu đứng (Front View) để xác định mặt phẳng chiếu
- Click vào đường tròn trên hình chiếu bằng (Top View) để xác định đối tượng chiếu
VD2: Tạo hình chiếu trục đo (Isometric View)
- Kích hoạt Isometric View
- Chọn toàn bộ các đối tượng nét liền trên hình chiếu đứng (Front View) làm đối tượng chiếu
- Click vào Multi View Projection
Trang 40Thaihung_2606@yahoo.com Page 8
- Chọn cạnh dưới của hình chiếu bằng (Top View) để xác định mặt phẳng chiếu
- Làm tương tự với các cạnh còn lại