Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Trang 1Lời nói đầu
Công nghệ chế tạo phôi là một trong các ch-ơng trình chuyên ngành
của ngành học Cơ khí chế tạo máy, đ-ợc giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong các ch-ơng trình cơ bản và cơ sở, bố trí vào kỳ học cuối cùng của sinh viên tr-ớc kỳ thực tập tốt nghiệp
Giáo trình bao gồm những kiến thức cơ bản về công nghệ chế tạo phôi th-ờng dùng trong chế tạo máy: Làm khuôn - mẫu, kỹ thuật nấu và rót các kim loại - hợp kim, gia công cán, kéo, rèn - dập và hàn … Trong đó, tập trung chủ yếu để trình bày nội dung thiết kế công nghệ đúc trong khuôn cát
Giáo trình "Công nghệ chế tạo phôi" bao gồm 3 phần:
sở “ Ch-ơng trình khung” của Bộ Giáo dục - Đào tạo và “ Ch-ơng trình môn
viên sẽ đ-ợc thực tập tại nhà máy trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã cố gắng tham khảo các tài liệu
từ nhiều nguồn và cập nhật những thông tin mới nhất, vì vậy nội dung của giáo trình đã đáp ứng phần nào tính mới, tính tổng quát
Tài liệu có sử dụng một số t- liệu của các đồng nghiệp đang giảng dạy
ở các tr-ờng Đại học, Cao đẳng trong cả n-ớc, chúng tôi xin chân thành cảm
ơn những t- liệu quý giá này Thay mặt nhóm biên soạn, tôi xin cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các giảng viên Đại học kỹ thuật Công nghiệp, các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình
Vì đây là lần biên soạn đầu tiên, giáo trình khó tránh khỏi những sai sót Rất mong sự góp ý của bạn đọc để giáo trình đ-ợc hoàn thiện hơn Mọi ý
kiến đóng góp xin gửi về: Tổ Bộ môn Lý thuyết chuyên ngành - Khoa cơ khí
- Tr-ờng Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Thái nguyên, tháng 08 năm 2009
Biên soạn
D-ơng Đức Thắng
Trang 2Lượng dư, độ xiên
Trang 3Chổ roựt moọt laàn roài phaự khuoõn
Khuoõn kim loaùi , ủuực voỷ moỷng, maóu chaỷy)
Sơ đồ quá trình sản xuất đúc cơ bản đ-ợc trình bày trên (Hình 1.4.1)
Để đúc một chi tiết (Hình 1.4.2.a), tr-ớc tiên phải vẽ bản vẽ vật đúc (Hình 1.4.2.b) có tính đến độ ngót của vật liệu, l-ợng d- gia công cơ khí
Căn cứ vào bản vẽ đúc, bộ phận mộc mẫu chế tạo ra bộ mẫu gồm mẫu
(Hình 1.4.2.b), hộp lõi (Hình 1.4.2.d) Mẫu dùng để tạo ra hốc khuôn - có hình dáng bên ngoài của vật đúc (Hình 1.4.2.g) Hộp lõi dùng để tạo ra lõi (Hình 1.4.2.e) Lõi dùng để tạo ra phần rỗng trong vật đúc (Hình 1.4.2.f) Để
dẫn kim loại lỏng vào khuôn, khi làm khuôn ta phải tạo hệ thống rót bao gồm
phễu rót (2), ống đứng (3), rãnh lọc xỉ (4) và rãnh dẫn (5)(Hình 1.4.2.g)
(Hình 1.4.2) trình bày các bộ phận cơ bản của một khuôn đúc Lòng
khuôn (1) có hình dáng kích th-ớc bên ngoài của vật đúc Kim loại lỏng đ-ợc rót vào phễu rót (2), theo ống đứng (3), rãnh lọc xỉ (4) và rãnh dẫn (5) vào lòng khuôn (1) Đậu hơi (6) để dẫn hơi từ lòng khuôn ra ngoài, đôi khi nó còn đóng vai trò đậu ngót để bổ sung kim loại lỏng cho vật đúc Hai nửa hòm khuôn trên (7) và nửa hòm khuôn d-ới (9) chứa hai nửa khuôn trên (10) và
Trang 4định vị (8) Vật liệu tạo nên 2 nửa khuôn là hỗn hợp cát - sét (12) Lõi (13)
định vị trong khuôn nhờ gối lõi (14) nằm trong ổ đỡ lõi (16) Các đ-ờng xiên hơi (17) dùng để thoát hơi sinh ra trong hỗn hợp làm khuôn ra môi tr-ờng bên ngoài
Trang 5Hình 1.4.2 Quy trình chế tạo phôi đúc, các bộ phận cơ bản của khuôn đúc
Trang 6Gang, thép, hợp kim
Trang 8Hình 2.1.2.1
Hình 2.1.2.2
Trang 9
Hình 2.1.2.3
Ví duï: Hình 2.1.2.4
Trang 10Lượng dư gia công cắt gọt
(Tra bảng trong sổ tay công nghệ chế tạo máy; thiết kế đúc).
Lượng dư công nghệ
Trang 11Góc đúc
Hình 2.1.3).
Dung sai đúc:
Tra bảng
Nếu có
Ruột và đầu gác
Khuôn cát Khuôn kim loại
Hình 2.1.4.1
Hình 2.1.4.2
Trang 12
Trang 13Đầu gác
Hình 2.2.2
Trang 14, Hình 2.3.1.1
Hình 2.3.1.2
H×nh 2.2.2.2 C¸c kiÓu hép lâi
Trang 162.3.2.1 Đậu hơi, đậu ngót
Đậu hơi
Ví dụ: gang xám
Đậu ngót
2.3.2.2 Phân loại đậu ngót
Đậu ngót hở:
Đậu ngót ngầm
2.3.2.3 Dẫn kim loại vào trong khuôn (Hình 2.3.2)
a) èng rãt trơ b) èng rãt nhiỊu bËc c) èng rãt h×nh r¾n
d) R·nh dÉn nhiỊu tÇng e) R·nh dÉn cã khe hë máng f) R·nh dÉn KiĨu m-a r¬i
Trang 17Thép, kim loại màu
Bộ mẫu gồm:
Hợp kim Silumin, gang, thép, đồng
Trang 18Phửụng phaựp taùo maóu, hoọp loừi:
Hình 3.2.1.3 Ph-ơng án chọn (c) Hình 3.2.1.4 Mặt phân mẫu
Hình 3.2.1.1 Bản vẽ chi tiết Hình 3.2.1.2 Bản vẽ vật đúc
Trang 193.2.1 Chọn ph-ơng án phân mẫu
Từ bản vẽ chi tiết (Hình 3.2.1.1) thiết kế bản vẽ vật đúc (Hình
3.2.2.2) xác định mặt phân khuôn (Hình 3.2.2.3), chọn ph-ơng án (c)
Mặt phân mẫu tốt nhất là chọn trùng mặt phân khuôn (Hình 3.2.2.4) Khi
đó thao tác làm khuôn là đơn giản và có năng suất cao nhất Tuy nhiên đối với những vật đúc quá mỏng đôi khi phải dùng mẫu liền để đảm bảo mẫu đủ bền
3.2.2 Thiết kế mẫu - Hộp lõi
Thiết kế mẫu: Về cơ bản kích th-ớc mẫu t-ơng tự nh- bản vẽ vật đúc,
trừ phần ổ gác và dung sai chế tạo mẫu Tùy theo t- thế lõi là thẳng đứng hay nằm ngang mà chọn khe hở giữa ổ gác và đầu gác cũng nh- góc vát phù hợp Khi chế tạo mẫu gỗ, để hạn chế cong vênh đến mức tối thiểu cần phải
nắm vững kỹ thuật ghép gỗ Khi chế tạo mẫu kim loại nếu là mẫu nhỏ (D-ới
50 x 50) có chiều cao d-ới 30 mm thì làm đặc, với mẫu lớn hơn nên làm rỗng (Dùng thành mỏng kết hợp với gân tăng cứng) để tiết kiệm kim loại và giảm
trọng l-ợng của mẫu Trong sản xuất loạt lớn và nhất là khi làm khuôn trên máy ng-ời ta phải thiết kế tấm mẫu Có ba loại tấm mẫu: Tấm mẫu một mặt, tấm mẫu thuận nghịch, tấm mẫu hai mặt
Hình 3.2.2.1 Đặt lõi trên khay sấy a,b) Khay sấy định hình; c,d,đ,e) Khay sấy phẳng; g) Khay sấy có
gắn que xiên hơi dùng đỡ lõi t-ơi
Thiết kế hộp lõi: Kết cấu của hộp lõi đ-ợc quyết định bởi hình dáng,
kích th-ớc của lõi, công nghệ chế tạo lõi Khi thiết kế hộp lõi phải đảm bảo lõi có một mặt phẳng đủ rộng có thể nằm vững trên khay sấy phẳng đơn giản; mặt thoáng của hộp lõi để qua đó đầm chặt cát cũng phải đủ lớn Khi thiết kế
Trang 20hộp lõi bằng gỗ cần thể hiện rõ trên bản vẽ cách ghép gỗ, chốt định vị, cách gá
kÂp các nửa hộp lõi, các miếng rời nếu có, v.v
Thiết kế các dụng cụ phụ khác:
- Khay sấy: Thông th-ờng là khay sấy phẳng, khay sấy định hình chỉ
dùng cho những lõi dễ bị biến dạng khi sấy (Hình 3.2.2.1)
- D-ỡng kiểm khuôn và lõi: Trong quá trình chế tạo, vận chuyển khuôn
và lõi có thể bị biến dạng Khi lắp ráp lõi có thể bị lệch, xoay khỏi vị trí yêu
cầu Vì vậy cần thiết kế d-ỡng kiểm tra khuôn và lõi (Hình 3.2.2.2)
Gia coõng vụựi toỏc ủoọ caột cao treõn maựy coõng cuù - High speed machining - HSM
Scaner Maựy ủo toaù ủoọ 3 chieàu
Auto Cad, Inventer, Pro-Engineer )
ơn
Chốt chặt
Mặt cắt A-A B
B
Mặt cắt B-B M1:1
Trang 21Three dimension printer
Stereo lithography apparatus Photocurable
(Solid ground curing
Laminated object manufacturing
Selective laser sintering
Fused deposition manufacturing
Độ bền:
ới
Trang 22Tính bền lâu:
Tính thù hình của vật liệu Kiểu mạng tinh the
Trang 234.2.1.2 Làm khuôn trên nền xưởng (Hình 4.2.1.2
Trang 244.2.1 Làm khuôn xén (Hình 4.2.1.3
4.2.1.4 Làm khuôn bằng mẫu có miếng rời
Khi mÉu cã phÇn nhá nh« ra c¶n trë viƯc rĩt mÉu khái khu«n th× phÇn Êy ph¶i lµm thµnh mét hoỈc nhiỊu miÕng rêi, dïng ®inh ghim hoỈc r·nh mang c¸ g¾n vµo mÉu chÝnh Khi rĩt mÉu, phÇn nµy sÁ n»m l¹i trong khu«n vµ lÊy ra
theo h-íng n»m ngang (H×nh 4.2.1.4)
4.2.2.1 Làm khuôn trên máy ép (Hình 4.2.2.1)
Trang 25Cao H Cao h
Nguyeõn lyự laứm vieọc:
4.2.2.2 Laứm khuoõn treõn maựy daốn (Hình 4.2.2.2)
EÙp treõn xuoỏng EÙp dửụựi leõn
Hình 4.2.2.2 Sơ đồ máy dằn - Quan hệ độ đầm chặt và số lần dằn
Trang 26Mẫu (2), hòm khuôn (3) lắp trên bàn máy (1) Sau khi đổ hỗn hợp làm khuôn, mở cho khí ép theo rãnh (4) vào xi lanh (5) đẩy píttông (6) cùng bàn
lỗ khí (7), nên khí ép trong xi lanh thoát ra ngoài, áp suất trong xi lanh giảm
đột ngột, bàn máy bị rơi xuống va đập vào thành xi lanh Khi píttông rơi xuống thì lỗ khí vào (4) lại hở ra, quá trình dằn lặp lại Nh- vậy hỗn hợp làm khuôn đ-ợc đầm chặt nhờ trọng l-ợng bản thân hỗn hợp khi va chạm
Loừi ủụn giaỷn,
Loừi coự mieỏng rụứi, loừi phửực taùp - Hỡnh 4.3.3
Hình 4.3.1 Hộp lõi nguyên
Hình 4.3.2 Hộp lõi hai nửa
Hình 4.3.2 Hộp lõi có miếng rời
Trang 27Hỡnh 4.3.3 Hỡnh 4.3.4)
Đúc đặc biệt là những ph-ơng pháp có nhiều đặc điểm khác với đúc
trong khuôn cát (Đúc khuôn một lần), nh- đúc trong khuôn kim loại, đúc
trong khuôn vỏ mỏng, đúc ly tâm, mẫu chảy, đúc trong khuôn từ, đúc hút chân không v.v
Hiện nay trên 90% chi tiết bằng thép là phôi cán hoặc rèn, nên hệ số sử
pháp đúc đặc biệt, bảo đảm cơ tính cho chi tiết sẽ có ý nghĩa kinh tế rất lớn,
80%
Có nhiều dạng đúc đặc biệt (Khoảng 50 dạng), ở đây chỉ giới thiệu
những ph-ơng pháp thông dụng nhất, trong đó có nhiều dạng đã đ-ợc áp dụng
ở n-ớc ta nh-: Đúc mẫu chảy, đúc khuôn kim loại, đúc ly tâm, đúc áp lực, đúc
vỏ mỏng
ệu ủieồm
Hình 4.3.3 Máy nhồi đẩy Hỡnh 4.3.4 Maựy eựp
Trang 29Ngang hoặc thẳng đứng
P = m r 2
cần đặt lõi
Nhược điểm
Ưu điểm:
Nhược điểm
Trang 30Tính đúc của hợp kim là khả năng đúc dễ hay khó của hợp kim đó, được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
Thành phần hóa học kim loại, hợp kim ảnh hưởng đến tính chảy loãng:
Trang 32Gạch Manhêhit - MgO Crôm-Manhêhit
6.2.6.1 Mẻ liệu nấu
Nhiên liệu:
Chất trợ dung
6.2.6.2 Vật liệu kim loại
GĐ Gang máy Phế phẩm + hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót
Trang 33Nhìn chung trong thực tế sản xuất để tính phối liệu mẻ liệu ng-ời ta căn
cứ vào Si và Mn Khi đó cho phép ta đặt 3 ẩn số (ứng với 3 loại vật liệu), các thành phần khác trong mẻ liệu phải qui định tỷ lệ tr-ớc
Caựch tớnh:
Sibs
Tính hàm l-ợng Si có đ-ợc từ 3 loại vật liệu phối liệu:
T-ơng tự có hàm l-ợng Mn có đ-ợc từ 3 loại vật liệu phối liệu:
cho mẻ liệu là: Sibs = (Sivd - SiPL ).(Sich + 1 )
45
Mnbs (1+ Mnch) FeMn72 = %
Trang 34Ví dụ: GX 15-32
Tra bảng biết thành phần hỗn hợp C, Si, Mn, sau đó áp dụng cách tính
6.2.6.3 Đặc điểm đúc gang
Hợp kim màu
Brông(B), BSn 5 Pb
Vật liệu nấu
Chất trợ dung
NaCl + bo sát (Na 2 B 4 O 7
Si
1
Trang 35
Đặc điểm đúc hợp kim đồng
Al-Cu-Si, Al-Mg, AL-Ni
Lò nấu
Vật liệu nấu
Chất trợ dung
Chất biến tính làm nhỏ hạt
Quá trình nấu
Chú ý:
Đặc điểm đúc nhôm
Trang 36Hình dạng vật đúc không đầy đủ có nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản, như:
Trang 37Nguyên nhân cháy cát bao gồm:
Nguyên nhân có thể là:
Nguyên nhân chính là
Trang 38Biện pháp khắc phục rỗ khí:
Trang 397.8.1 Kiểm tra khuyết tật vật đúc
Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của khuyết tật vật đúc ta có các ph-ơng pháp kiểm tra sau:
- Kiểm tra khuyết tật bên ngoài bằng mắt th-ờng: Dùng để phát hiện các
dạng khuyết tật nh- cháy cát, thiếu hụt, nứt, cong vênh
- Kiểm tra khuyết tật bên trong: Kiểm tra độ kín của vật đúc bằng ph-ơng
pháp thử n-ớc, thử dầu hoả để phát hiện vết nứt bên trong, dò rỉ do rỗ xốp Duứng các ph-ơng pháp vật lý kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc gồm có:
7.8.2 Sửa chữa khuyết tật đúc
Tùy theo tính chất của khuyết tật, đặc điểm sử dụng của vật đúc ng-ời ta tiến hành sửa chữa bằng một trong các ph-ơng pháp sau:
Trang 40- Khuyết tật bề mặt tại những phần không quan trọng đ-ợc sơn phủ bằng mattit hoặc nhựa bakêlít
- Khuyết tật bề mặt tại những chỗ quan trọng đ-ợc sửa chữa bằng cách hàn hơi hoặc hàn điện
- Với khuyết tật thiếu hụt lớn trong vật đúc có thể sửa chữa bằng cách rót thêm kim loại lỏng vào đó
- Với khuyết tật sai tổ chức, sai cơ tính có thể dùng ph-ơng pháp nhiệt luyện
để sửa chữa
Trang 411.2.1.1 Ưu điểm
1.2.1.2 Nhược điểm
1.2.2.1 Ưu điểm
1.2.2.2 Nhược điểm
Trang 42H×nh 1.3.2 C¸c ph-¬ng ph¸p gia c«ng b»ng ¸p lùc
Hình 1.3.2.a
Khe hở giữa 2 trục cán
1.3.2.1 Phương pháp kéo Hình 1.3.2.b
1.3.2.2 Phương pháp ép Hình 1.3.2.c
1.3.3.1 Rèn tự do Hình 1.3.2.d
1.3.3.2 Rèn khuôn Dập nóng, dập thể tích
Hình 1.3.2.e
Trang 43Hình 1.3.2.g
Biểu đồ biến dạng - Sức bền vật liệu
1.4.1.1 Biến dạng dẻo của đơn tinh thể
1.4 12 Biến dạng dẻo của đa tinh thể
Biến dạng trong nội bộ hạt
Biến dạng ở vùng tinh giới
1.4.2.1 Sự thay đổi hình dạng hạt
1.4.2.2 Sự đổi hướng của hạt
Trang 441.4.2.3 Sửù taùo thaứnh ửựng suaỏt dử
Hỡnh 1.4.2
1 (2
3
1.4.2.4 Sửù thay ủoồi theồ tớch vaứ theồ troùng
Taùo ra nhửừng veỏt nửựt
Quaự trỡnh haứn gaộn
1.4.3.1 Traùng thaựi ửựng suaỏt
Chiều tăng của tính dẻo
Hình 1.4.3.1 Sơ đồ trạng thái ứng suất xếp theo tính dẻo tăng dần
Trang 451.4.3.2 Toỏc ủoọ bieỏn daùng vaứ nhieọt ủoọ
Nhieọt ủoọ keỏt tinh laùi
ẹoỏi vụựi theựp t 0 = 900 0 C
dV
.
Hình 1.4.3.2 Quan hệ giữa nhiệt độ và cơ tính
Trang 46Giảm độ bền, tăng độ cứng
Trang 47màu sáng trắng - phôi quá nhiệt, thép màu vàng rơm - t 0
BĐGC = t 0
nung , thép màu tím hoa cà - t 0
KTGC , t 0
KTGC > 0.25 t 0
nc , t 0 BĐGC, KTGC, nc là nhiệt độ bắt đầu, kết thúc gia công và nhiệt độ nóng chảy
ản đồ chọn nhiệt độ gia cơng đối với thép cacbon
Giờ
(α : Hệ số sắp xếp phôi trong lò, βß: Hệ số kích thước phôi, K: Hệ số truyền nhiệt kim loại, D: Đường kính phôi hoặc chiều dài cạnh ngắn nhất của phôi
Giản đồ lý thuyết Giản đồ thực tế Phạm vi nhiệt độ gia cơng áp lực
Trang 48có kết cấu
Loứ buoàng Hỡnh 2.4.1.1
aứ loại lò có nhiệt độ khoảng không gian công tác của lò đồng nhất Lò buồng là một buồng kín, khống chế đ-ợc nhiệt độ nung, có thể xếp nhiều phôi, sự hao phí kim loại ít, phôi không trực tiếp tiếp xúc với nhiên liệu
Hỡnh 2.4.1.2 là loại lò mà nhiệt độ trong không
gian làm việc của nó tăng dần từ cửa chất phôi đến cửa lấy phôi ra Lò này th-ờng dùng khi nung thép hợp kim, nung thép cán Nhiên liệu dùng khí đốt
Trang 49Lò gồm hai buồng chính: Buồng nung sơ bộ và buồng nung đến nhiệt
độ cần thiết Kiểm tra, điều chỉnh nhiệt độ thực hiện từng buồng Phôi di chuyển bằng băng truyền cơ khí phẳng, nghiêng hoặc quay đáy lò Phôi đ-ợc
ảm ứng
Trang 50phức tạp
: D=500mm1500mm
Hình 3.1.1
- Hệ số kéo dài
l 0 , F 0 : Chiều dài, diện tích phôi cán, l 1 , F 1 : Chiều dài, diện tích tiết diện sau khi cán
cán, α: Góc ăn
Phản lực N
Lực ma sát T
T= N.tgß = N.f (N: Lực pháp tuyến, ß: Góc ma sát, f: Hệ số ma sát
sin
N N
N N
Y X
cos cos
T T
f N T
T
Y X
Trang 51Thép, nhôm, hợp kim nhôm, đồng
Trang 52K: Hệ số kéo cho phép ; d 0 , d 1 : Đường kính phôi trước và sau khi kéo;
: Giới hạn bền trung bình của kim loại (N/mm 2 ); f: Hệ số ma sát; : Aùp lực khuôn kéo lên kim loại (N/mm 2 ) ; : Góc nghiêng lỗ khuôn
Tính số lần kéo n:
1
d0 k
d1 k
d0
k2
dn-1 k
d0
kn
d0
dn
Trang 53log log log
Trang 54Máy kéo có tang cuộn
Trang 59 H: Hành trình lớn nhất của đầu búa,
h 0 : Chiều cao ban đầu của phôi chồn
0
0
d h
Trang 60H×nh 4.3.6 C¸c lo¹i k×m kÑp chÆt
H×nh 4.3.7 C¸c lo¹i dông cô ®o H×nh 4.3.5 C¸c lo¹i dông cô chÝnh
Trang 61Hỡnh 4.3.5
Hỡnh 4.3.6
Hỡnh 4.3.7
Hỡnh hoọp, hỡnh truù
Trửứ theựp cacbon coự S>10mm
Thiết bị dập tấm th-ờng có 2 loại: Máy ép trục khuỷu và ép thuỷ lực
Máy dập tác dụng đơn (Chỉ có một con tr-ợt chính dùng để đột, cắt, tạo hình), tác dụng kép (Hình 5.2.1, có 2 con tr-ợt, 1 để ép phôi, 1 để dập sâu), 3 tác dụng (Ngoài 2 con tr-ợt nh- trên còn bộ phận đẩy sản phẩm khỏi khuôn)
Trang 62Hỡnh 5.2.2
Hỡnh 5.2.3
Hỡnh 5.3.1
H.3.33 Sơ đồ máy ép thuỷ lực có bình trữ áp
1 Thanh ngang d-ới; 2 Xi lanh; 3 Pittông; 4 Thanh ngang di động
5 Trụ dẫn; 6 Thanh ngang cố định; 7 Xilanh làm việc; 8 Pittông
9 Thùng hở; 10 Bình chứa kín; 11 Van tháo; 12 Bình trữ áp; 13 Van
phân phối; 14 Máy bơm; 15 Động cơ điện.