1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình công nghệ chế tạo phôi

100 2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ chế tạo phôi
Tác giả Dương Đức Thắng
Trường học Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 16,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình công nghệ chế tạo phôi

Trang 1

Lời nói đầu

Công nghệ chế tạo phôi là một trong các ch-ơng trình chuyên ngành

của ngành học Cơ khí chế tạo máy, đ-ợc giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong các ch-ơng trình cơ bản và cơ sở, bố trí vào kỳ học cuối cùng của sinh viên tr-ớc kỳ thực tập tốt nghiệp

Giáo trình bao gồm những kiến thức cơ bản về công nghệ chế tạo phôi th-ờng dùng trong chế tạo máy: Làm khuôn - mẫu, kỹ thuật nấu và rót các kim loại - hợp kim, gia công cán, kéo, rèn - dập và hàn … Trong đó, tập trung chủ yếu để trình bày nội dung thiết kế công nghệ đúc trong khuôn cát

Giáo trình "Công nghệ chế tạo phôi" bao gồm 3 phần:

sở “ Ch-ơng trình khung” của Bộ Giáo dục - Đào tạo và “ Ch-ơng trình môn

viên sẽ đ-ợc thực tập tại nhà máy trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã cố gắng tham khảo các tài liệu

từ nhiều nguồn và cập nhật những thông tin mới nhất, vì vậy nội dung của giáo trình đã đáp ứng phần nào tính mới, tính tổng quát

Tài liệu có sử dụng một số t- liệu của các đồng nghiệp đang giảng dạy

ở các tr-ờng Đại học, Cao đẳng trong cả n-ớc, chúng tôi xin chân thành cảm

ơn những t- liệu quý giá này Thay mặt nhóm biên soạn, tôi xin cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các giảng viên Đại học kỹ thuật Công nghiệp, các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình

Vì đây là lần biên soạn đầu tiên, giáo trình khó tránh khỏi những sai sót Rất mong sự góp ý của bạn đọc để giáo trình đ-ợc hoàn thiện hơn Mọi ý

kiến đóng góp xin gửi về: Tổ Bộ môn Lý thuyết chuyên ngành - Khoa cơ khí

- Tr-ờng Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Thái nguyên, tháng 08 năm 2009

Biên soạn

D-ơng Đức Thắng

Trang 2

Lượng dư, độ xiên

Trang 3

Chổ roựt moọt laàn roài phaự khuoõn

Khuoõn kim loaùi , ủuực voỷ moỷng, maóu chaỷy)

Sơ đồ quá trình sản xuất đúc cơ bản đ-ợc trình bày trên (Hình 1.4.1)

Để đúc một chi tiết (Hình 1.4.2.a), tr-ớc tiên phải vẽ bản vẽ vật đúc (Hình 1.4.2.b) có tính đến độ ngót của vật liệu, l-ợng d- gia công cơ khí

Căn cứ vào bản vẽ đúc, bộ phận mộc mẫu chế tạo ra bộ mẫu gồm mẫu

(Hình 1.4.2.b), hộp lõi (Hình 1.4.2.d) Mẫu dùng để tạo ra hốc khuôn - có hình dáng bên ngoài của vật đúc (Hình 1.4.2.g) Hộp lõi dùng để tạo ra lõi (Hình 1.4.2.e) Lõi dùng để tạo ra phần rỗng trong vật đúc (Hình 1.4.2.f) Để

dẫn kim loại lỏng vào khuôn, khi làm khuôn ta phải tạo hệ thống rót bao gồm

phễu rót (2), ống đứng (3), rãnh lọc xỉ (4) và rãnh dẫn (5)(Hình 1.4.2.g)

(Hình 1.4.2) trình bày các bộ phận cơ bản của một khuôn đúc Lòng

khuôn (1) có hình dáng kích th-ớc bên ngoài của vật đúc Kim loại lỏng đ-ợc rót vào phễu rót (2), theo ống đứng (3), rãnh lọc xỉ (4) và rãnh dẫn (5) vào lòng khuôn (1) Đậu hơi (6) để dẫn hơi từ lòng khuôn ra ngoài, đôi khi nó còn đóng vai trò đậu ngót để bổ sung kim loại lỏng cho vật đúc Hai nửa hòm khuôn trên (7) và nửa hòm khuôn d-ới (9) chứa hai nửa khuôn trên (10) và

Trang 4

định vị (8) Vật liệu tạo nên 2 nửa khuôn là hỗn hợp cát - sét (12) Lõi (13)

định vị trong khuôn nhờ gối lõi (14) nằm trong ổ đỡ lõi (16) Các đ-ờng xiên hơi (17) dùng để thoát hơi sinh ra trong hỗn hợp làm khuôn ra môi tr-ờng bên ngoài

Trang 5

Hình 1.4.2 Quy trình chế tạo phôi đúc, các bộ phận cơ bản của khuôn đúc

Trang 6

Gang, thép, hợp kim

Trang 8

Hình 2.1.2.1

Hình 2.1.2.2

Trang 9

Hình 2.1.2.3

Ví duï: Hình 2.1.2.4

Trang 10

Lượng dư gia công cắt gọt

(Tra bảng trong sổ tay công nghệ chế tạo máy; thiết kế đúc).

Lượng dư công nghệ

Trang 11

Góc đúc

Hình 2.1.3).

Dung sai đúc:

Tra bảng

Nếu có

Ruột và đầu gác

Khuôn cát Khuôn kim loại

Hình 2.1.4.1

Hình 2.1.4.2

Trang 12

 

Trang 13

Đầu gác

Hình 2.2.2

Trang 14

, Hình 2.3.1.1

Hình 2.3.1.2

H×nh 2.2.2.2 C¸c kiÓu hép lâi

Trang 16

2.3.2.1 Đậu hơi, đậu ngót

Đậu hơi

Ví dụ: gang xám

Đậu ngót

2.3.2.2 Phân loại đậu ngót

Đậu ngót hở:

Đậu ngót ngầm

2.3.2.3 Dẫn kim loại vào trong khuôn (Hình 2.3.2)

a) èng rãt trơ b) èng rãt nhiỊu bËc c) èng rãt h×nh r¾n

d) R·nh dÉn nhiỊu tÇng e) R·nh dÉn cã khe hë máng f) R·nh dÉn KiĨu m-a r¬i

Trang 17

Thép, kim loại màu

Bộ mẫu gồm:

Hợp kim Silumin, gang, thép, đồng

Trang 18

Phửụng phaựp taùo maóu, hoọp loừi:

Hình 3.2.1.3 Ph-ơng án chọn (c) Hình 3.2.1.4 Mặt phân mẫu

Hình 3.2.1.1 Bản vẽ chi tiết Hình 3.2.1.2 Bản vẽ vật đúc

Trang 19

3.2.1 Chọn ph-ơng án phân mẫu

Từ bản vẽ chi tiết (Hình 3.2.1.1) thiết kế bản vẽ vật đúc (Hình

3.2.2.2) xác định mặt phân khuôn (Hình 3.2.2.3), chọn ph-ơng án (c)

Mặt phân mẫu tốt nhất là chọn trùng mặt phân khuôn (Hình 3.2.2.4) Khi

đó thao tác làm khuôn là đơn giản và có năng suất cao nhất Tuy nhiên đối với những vật đúc quá mỏng đôi khi phải dùng mẫu liền để đảm bảo mẫu đủ bền

3.2.2 Thiết kế mẫu - Hộp lõi

Thiết kế mẫu: Về cơ bản kích th-ớc mẫu t-ơng tự nh- bản vẽ vật đúc,

trừ phần ổ gác và dung sai chế tạo mẫu Tùy theo t- thế lõi là thẳng đứng hay nằm ngang mà chọn khe hở giữa ổ gác và đầu gác cũng nh- góc vát phù hợp Khi chế tạo mẫu gỗ, để hạn chế cong vênh đến mức tối thiểu cần phải

nắm vững kỹ thuật ghép gỗ Khi chế tạo mẫu kim loại nếu là mẫu nhỏ (D-ới

50 x 50) có chiều cao d-ới 30 mm thì làm đặc, với mẫu lớn hơn nên làm rỗng (Dùng thành mỏng kết hợp với gân tăng cứng) để tiết kiệm kim loại và giảm

trọng l-ợng của mẫu Trong sản xuất loạt lớn và nhất là khi làm khuôn trên máy ng-ời ta phải thiết kế tấm mẫu Có ba loại tấm mẫu: Tấm mẫu một mặt, tấm mẫu thuận nghịch, tấm mẫu hai mặt

Hình 3.2.2.1 Đặt lõi trên khay sấy a,b) Khay sấy định hình; c,d,đ,e) Khay sấy phẳng; g) Khay sấy có

gắn que xiên hơi dùng đỡ lõi t-ơi

Thiết kế hộp lõi: Kết cấu của hộp lõi đ-ợc quyết định bởi hình dáng,

kích th-ớc của lõi, công nghệ chế tạo lõi Khi thiết kế hộp lõi phải đảm bảo lõi có một mặt phẳng đủ rộng có thể nằm vững trên khay sấy phẳng đơn giản; mặt thoáng của hộp lõi để qua đó đầm chặt cát cũng phải đủ lớn Khi thiết kế

Trang 20

hộp lõi bằng gỗ cần thể hiện rõ trên bản vẽ cách ghép gỗ, chốt định vị, cách gá

kÂp các nửa hộp lõi, các miếng rời nếu có, v.v

Thiết kế các dụng cụ phụ khác:

- Khay sấy: Thông th-ờng là khay sấy phẳng, khay sấy định hình chỉ

dùng cho những lõi dễ bị biến dạng khi sấy (Hình 3.2.2.1)

- D-ỡng kiểm khuôn và lõi: Trong quá trình chế tạo, vận chuyển khuôn

và lõi có thể bị biến dạng Khi lắp ráp lõi có thể bị lệch, xoay khỏi vị trí yêu

cầu Vì vậy cần thiết kế d-ỡng kiểm tra khuôn và lõi (Hình 3.2.2.2)

Gia coõng vụựi toỏc ủoọ caột cao treõn maựy coõng cuù - High speed machining - HSM

Scaner Maựy ủo toaù ủoọ 3 chieàu

Auto Cad, Inventer, Pro-Engineer )

ơn

Chốt chặt

Mặt cắt A-A B

B

Mặt cắt B-B M1:1

Trang 21

Three dimension printer

Stereo lithography apparatus Photocurable

(Solid ground curing

Laminated object manufacturing

Selective laser sintering

Fused deposition manufacturing

Độ bền:

ới

Trang 22

Tính bền lâu:

Tính thù hình của vật liệu Kiểu mạng tinh the

Trang 23

4.2.1.2 Làm khuôn trên nền xưởng (Hình 4.2.1.2

Trang 24

4.2.1 Làm khuôn xén (Hình 4.2.1.3

4.2.1.4 Làm khuôn bằng mẫu có miếng rời

Khi mÉu cã phÇn nhá nh« ra c¶n trë viƯc rĩt mÉu khái khu«n th× phÇn Êy ph¶i lµm thµnh mét hoỈc nhiỊu miÕng rêi, dïng ®inh ghim hoỈc r·nh mang c¸ g¾n vµo mÉu chÝnh Khi rĩt mÉu, phÇn nµy sÁ n»m l¹i trong khu«n vµ lÊy ra

theo h-íng n»m ngang (H×nh 4.2.1.4)

4.2.2.1 Làm khuôn trên máy ép (Hình 4.2.2.1)

Trang 25

Cao H Cao h

Nguyeõn lyự laứm vieọc:

4.2.2.2 Laứm khuoõn treõn maựy daốn (Hình 4.2.2.2)

EÙp treõn xuoỏng EÙp dửụựi leõn

Hình 4.2.2.2 Sơ đồ máy dằn - Quan hệ độ đầm chặt và số lần dằn

Trang 26

Mẫu (2), hòm khuôn (3) lắp trên bàn máy (1) Sau khi đổ hỗn hợp làm khuôn, mở cho khí ép theo rãnh (4) vào xi lanh (5) đẩy píttông (6) cùng bàn

lỗ khí (7), nên khí ép trong xi lanh thoát ra ngoài, áp suất trong xi lanh giảm

đột ngột, bàn máy bị rơi xuống va đập vào thành xi lanh Khi píttông rơi xuống thì lỗ khí vào (4) lại hở ra, quá trình dằn lặp lại Nh- vậy hỗn hợp làm khuôn đ-ợc đầm chặt nhờ trọng l-ợng bản thân hỗn hợp khi va chạm

Loừi ủụn giaỷn,

Loừi coự mieỏng rụứi, loừi phửực taùp - Hỡnh 4.3.3

Hình 4.3.1 Hộp lõi nguyên

Hình 4.3.2 Hộp lõi hai nửa

Hình 4.3.2 Hộp lõi có miếng rời

Trang 27

Hỡnh 4.3.3 Hỡnh 4.3.4)

Đúc đặc biệt là những ph-ơng pháp có nhiều đặc điểm khác với đúc

trong khuôn cát (Đúc khuôn một lần), nh- đúc trong khuôn kim loại, đúc

trong khuôn vỏ mỏng, đúc ly tâm, mẫu chảy, đúc trong khuôn từ, đúc hút chân không v.v

Hiện nay trên 90% chi tiết bằng thép là phôi cán hoặc rèn, nên hệ số sử

pháp đúc đặc biệt, bảo đảm cơ tính cho chi tiết sẽ có ý nghĩa kinh tế rất lớn,

80%

Có nhiều dạng đúc đặc biệt (Khoảng 50 dạng), ở đây chỉ giới thiệu

những ph-ơng pháp thông dụng nhất, trong đó có nhiều dạng đã đ-ợc áp dụng

ở n-ớc ta nh-: Đúc mẫu chảy, đúc khuôn kim loại, đúc ly tâm, đúc áp lực, đúc

vỏ mỏng

ệu ủieồm

Hình 4.3.3 Máy nhồi đẩy Hỡnh 4.3.4 Maựy eựp

Trang 29

Ngang hoặc thẳng đứng

P = m r 2

cần đặt lõi

Nhược điểm

Ưu điểm:

Nhược điểm

Trang 30

Tính đúc của hợp kim là khả năng đúc dễ hay khó của hợp kim đó, được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ bản sau đây:

Thành phần hóa học kim loại, hợp kim ảnh hưởng đến tính chảy loãng:

Trang 32

Gạch Manhêhit - MgO Crôm-Manhêhit

6.2.6.1 Mẻ liệu nấu

Nhiên liệu:

Chất trợ dung

6.2.6.2 Vật liệu kim loại

GĐ Gang máy Phế phẩm + hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót

Trang 33

Nhìn chung trong thực tế sản xuất để tính phối liệu mẻ liệu ng-ời ta căn

cứ vào Si và Mn Khi đó cho phép ta đặt 3 ẩn số (ứng với 3 loại vật liệu), các thành phần khác trong mẻ liệu phải qui định tỷ lệ tr-ớc

Caựch tớnh:

Sibs

Tính hàm l-ợng Si có đ-ợc từ 3 loại vật liệu phối liệu:

T-ơng tự có hàm l-ợng Mn có đ-ợc từ 3 loại vật liệu phối liệu:

cho mẻ liệu là: Sibs = (Sivd - SiPL ).(Sich + 1 )

45

Mnbs (1+ Mnch) FeMn72 = %

Trang 34

Ví dụ: GX 15-32

Tra bảng biết thành phần hỗn hợp C, Si, Mn, sau đó áp dụng cách tính

6.2.6.3 Đặc điểm đúc gang

Hợp kim màu

Brông(B), BSn 5 Pb

Vật liệu nấu

Chất trợ dung

NaCl + bo sát (Na 2 B 4 O 7

Si

1

Trang 35

Đặc điểm đúc hợp kim đồng

Al-Cu-Si, Al-Mg, AL-Ni

Lò nấu

Vật liệu nấu

Chất trợ dung

Chất biến tính làm nhỏ hạt

Quá trình nấu

Chú ý:

Đặc điểm đúc nhôm

Trang 36

Hình dạng vật đúc không đầy đủ có nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản, như:

Trang 37

Nguyên nhân cháy cát bao gồm:

Nguyên nhân có thể là:

Nguyên nhân chính là

Trang 38

Biện pháp khắc phục rỗ khí:

Trang 39

7.8.1 Kiểm tra khuyết tật vật đúc

Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của khuyết tật vật đúc ta có các ph-ơng pháp kiểm tra sau:

- Kiểm tra khuyết tật bên ngoài bằng mắt th-ờng: Dùng để phát hiện các

dạng khuyết tật nh- cháy cát, thiếu hụt, nứt, cong vênh

- Kiểm tra khuyết tật bên trong: Kiểm tra độ kín của vật đúc bằng ph-ơng

pháp thử n-ớc, thử dầu hoả để phát hiện vết nứt bên trong, dò rỉ do rỗ xốp Duứng các ph-ơng pháp vật lý kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc gồm có:

7.8.2 Sửa chữa khuyết tật đúc

Tùy theo tính chất của khuyết tật, đặc điểm sử dụng của vật đúc ng-ời ta tiến hành sửa chữa bằng một trong các ph-ơng pháp sau:

Trang 40

- Khuyết tật bề mặt tại những phần không quan trọng đ-ợc sơn phủ bằng mattit hoặc nhựa bakêlít

- Khuyết tật bề mặt tại những chỗ quan trọng đ-ợc sửa chữa bằng cách hàn hơi hoặc hàn điện

- Với khuyết tật thiếu hụt lớn trong vật đúc có thể sửa chữa bằng cách rót thêm kim loại lỏng vào đó

- Với khuyết tật sai tổ chức, sai cơ tính có thể dùng ph-ơng pháp nhiệt luyện

để sửa chữa

Trang 41

1.2.1.1 Ưu điểm

1.2.1.2 Nhược điểm

1.2.2.1 Ưu điểm

1.2.2.2 Nhược điểm

Trang 42

H×nh 1.3.2 C¸c ph-¬ng ph¸p gia c«ng b»ng ¸p lùc

Hình 1.3.2.a

Khe hở giữa 2 trục cán

1.3.2.1 Phương pháp kéo Hình 1.3.2.b

1.3.2.2 Phương pháp ép Hình 1.3.2.c

1.3.3.1 Rèn tự do Hình 1.3.2.d

1.3.3.2 Rèn khuôn Dập nóng, dập thể tích

Hình 1.3.2.e

Trang 43

Hình 1.3.2.g

Biểu đồ biến dạng - Sức bền vật liệu

1.4.1.1 Biến dạng dẻo của đơn tinh thể

1.4 12 Biến dạng dẻo của đa tinh thể

Biến dạng trong nội bộ hạt

Biến dạng ở vùng tinh giới

1.4.2.1 Sự thay đổi hình dạng hạt

1.4.2.2 Sự đổi hướng của hạt

Trang 44

1.4.2.3 Sửù taùo thaứnh ửựng suaỏt dử

Hỡnh 1.4.2

1 (2

3

1.4.2.4 Sửù thay ủoồi theồ tớch vaứ theồ troùng

Taùo ra nhửừng veỏt nửựt

Quaự trỡnh haứn gaộn

1.4.3.1 Traùng thaựi ửựng suaỏt

Chiều tăng của tính dẻo

Hình 1.4.3.1 Sơ đồ trạng thái ứng suất xếp theo tính dẻo tăng dần

Trang 45

1.4.3.2 Toỏc ủoọ bieỏn daùng vaứ nhieọt ủoọ

Nhieọt ủoọ keỏt tinh laùi

ẹoỏi vụựi theựp t 0 = 900 0 C

dV

.

Hình 1.4.3.2 Quan hệ giữa nhiệt độ và cơ tính

Trang 46

Giảm độ bền, tăng độ cứng

Trang 47

màu sáng trắng - phôi quá nhiệt, thép màu vàng rơm - t 0

BĐGC = t 0

nung , thép màu tím hoa cà - t 0

KTGC , t 0

KTGC > 0.25 t 0

nc , t 0 BĐGC, KTGC, nc là nhiệt độ bắt đầu, kết thúc gia công và nhiệt độ nóng chảy

ản đồ chọn nhiệt độ gia cơng đối với thép cacbon

Giờ

(α : Hệ số sắp xếp phôi trong lò, βß: Hệ số kích thước phôi, K: Hệ số truyền nhiệt kim loại, D: Đường kính phôi hoặc chiều dài cạnh ngắn nhất của phôi

Giản đồ lý thuyết Giản đồ thực tế Phạm vi nhiệt độ gia cơng áp lực

Trang 48

có kết cấu

Loứ buoàng Hỡnh 2.4.1.1

aứ loại lò có nhiệt độ khoảng không gian công tác của lò đồng nhất Lò buồng là một buồng kín, khống chế đ-ợc nhiệt độ nung, có thể xếp nhiều phôi, sự hao phí kim loại ít, phôi không trực tiếp tiếp xúc với nhiên liệu

Hỡnh 2.4.1.2 là loại lò mà nhiệt độ trong không

gian làm việc của nó tăng dần từ cửa chất phôi đến cửa lấy phôi ra Lò này th-ờng dùng khi nung thép hợp kim, nung thép cán Nhiên liệu dùng khí đốt

Trang 49

Lò gồm hai buồng chính: Buồng nung sơ bộ và buồng nung đến nhiệt

độ cần thiết Kiểm tra, điều chỉnh nhiệt độ thực hiện từng buồng Phôi di chuyển bằng băng truyền cơ khí phẳng, nghiêng hoặc quay đáy lò Phôi đ-ợc

ảm ứng

Trang 50

phức tạp

: D=500mm1500mm

Hình 3.1.1

- Hệ số kéo dài

l 0 , F 0 : Chiều dài, diện tích phôi cán, l 1 , F 1 : Chiều dài, diện tích tiết diện sau khi cán

cán, α: Góc ăn

Phản lực N

Lực ma sát T

T= N.tgß = N.f (N: Lực pháp tuyến, ß: Góc ma sát, f: Hệ số ma sát

sin

N N

N N

Y X

cos cos

T T

f N T

T

Y X

Trang 51

Thép, nhôm, hợp kim nhôm, đồng

Trang 52

K: Hệ số kéo cho phép ; d 0 , d 1 : Đường kính phôi trước và sau khi kéo;

: Giới hạn bền trung bình của kim loại (N/mm 2 ); f: Hệ số ma sát; : Aùp lực khuôn kéo lên kim loại (N/mm 2 ) ; : Góc nghiêng lỗ khuôn

Tính số lần kéo n:

1

d0 k

d1 k

d0

k2

dn-1 k

d0

kn

d0

dn

Trang 53

log log log

Trang 54

Máy kéo có tang cuộn

Trang 59

H: Hành trình lớn nhất của đầu búa,

h 0 : Chiều cao ban đầu của phôi chồn

0

0

d h

Trang 60

H×nh 4.3.6 C¸c lo¹i k×m kÑp chÆt

H×nh 4.3.7 C¸c lo¹i dông cô ®o H×nh 4.3.5 C¸c lo¹i dông cô chÝnh

Trang 61

Hỡnh 4.3.5

Hỡnh 4.3.6

Hỡnh 4.3.7

Hỡnh hoọp, hỡnh truù

Trửứ theựp cacbon coự S>10mm

Thiết bị dập tấm th-ờng có 2 loại: Máy ép trục khuỷu và ép thuỷ lực

Máy dập tác dụng đơn (Chỉ có một con tr-ợt chính dùng để đột, cắt, tạo hình), tác dụng kép (Hình 5.2.1, có 2 con tr-ợt, 1 để ép phôi, 1 để dập sâu), 3 tác dụng (Ngoài 2 con tr-ợt nh- trên còn bộ phận đẩy sản phẩm khỏi khuôn)

Trang 62

Hỡnh 5.2.2

Hỡnh 5.2.3

Hỡnh 5.3.1

H.3.33 Sơ đồ máy ép thuỷ lực có bình trữ áp

1 Thanh ngang d-ới; 2 Xi lanh; 3 Pittông; 4 Thanh ngang di động

5 Trụ dẫn; 6 Thanh ngang cố định; 7 Xilanh làm việc; 8 Pittông

9 Thùng hở; 10 Bình chứa kín; 11 Van tháo; 12 Bình trữ áp; 13 Van

phân phối; 14 Máy bơm; 15 Động cơ điện.

Ngày đăng: 05/01/2014, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tác Ánh, Công nghệ kim loại, Đại học sư phạm kỹ thuật HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ kim loại
4. Nguyễn Tiến Đào, Công Nghệ Chế Tạo Phôi, Nhà xuất bản KHKT , H2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Nghệ Chế Tạo Phôi
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT
5. Th.s Trần Anh Đức, Bài giảng Kỹ thuật chế tạo máy, ĐHKTCN Thái Nguyên, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kỹ thuật chế tạo máy
6. TS Dương Trọng Hải (Chủ biên), Cơ sở lý thuyết các quá trình đúc, NXB KHKT, H 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết các quá trình đúc
Nhà XB: NXB KHKT
7. Phạm Quang Lộc, Kỹ thuật đúc, NXB Thanh niên, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật đúc
Nhà XB: NXB Thanh niên
8. Đinh Quảng Năng, Vật liệu làm khuôn cát, NXBKHKT, H 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu làm khuôn cát
Nhà XB: NXBKHKT
9. PGS-TS Hoàng Tùng, Vật liệu và công nghệ cơ khí, Nhà xuất bản Giáo dục, H2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu và công nghệ cơ khí
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
10. PTS Phạm Ngọc Trúc, Giáo trình kỹ thuật chế tạo máy, ĐHKT công nghiệp Thái Nguyên, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật chế tạo máy
11. Đinh Bá Trụ, Cơ sở lý thuyết biến dạng dẻo kim loại, Học viện Kỹ thuật Quân sự, H2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết biến dạng dẻo kim loại
12. Giáo trình Công nghệ đúc, Trường Đại học Bách khoa, H 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ đúc
13. Chương trình môn học chế tạo phôi, CĐ Công nghiệp Sao đỏ, Hải Dương 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình môn học chế tạo phôi
14. Chương trình môn học chế tạo phôi, CĐ Công nghiệp Thái Nguyên, Thái Nguyên 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình môn học chế tạo phôi

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2.1.3. Ph-ơng án chọn (c)          Hình 3.2.1.4. Mặt phân mẫu - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 3.2.1.3. Ph-ơng án chọn (c) Hình 3.2.1.4. Mặt phân mẫu (Trang 18)
Hình 3.2.2.1. Đặt  lõi trên khay sấy  a,b) Khay sấy định hình;   c,d,đ,e) Khay sấy phẳng; g)  Khay sấy có - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 3.2.2.1. Đặt lõi trên khay sấy a,b) Khay sấy định hình; c,d,đ,e) Khay sấy phẳng; g) Khay sấy có (Trang 19)
Hình 4.2.2.2. Sơ đồ máy dằn - Quan hệ độ đầm  chặt và số lần dằn - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 4.2.2.2. Sơ đồ máy dằn - Quan hệ độ đầm chặt và số lần dằn (Trang 25)
Hình 4.3.1 Ghép đối xứng - Hình 4.3.2 - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 4.3.1 Ghép đối xứng - Hình 4.3.2 (Trang 26)
Hỡnh 2.4.1.2 là loại lò mà nhiệt độ trong không  gian làm  việc  của  nó  tăng dần từ  cửa  chất phôi đến  cửa  lấy phôi  ra - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
nh 2.4.1.2 là loại lò mà nhiệt độ trong không gian làm việc của nó tăng dần từ cửa chất phôi đến cửa lấy phôi ra (Trang 48)
Hình 4.2.2).  Hình - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 4.2.2 . Hình (Trang 55)
Hình 4.3.6. Các loại kìm kẹp chặt - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 4.3.6. Các loại kìm kẹp chặt (Trang 60)
Hình 4.3.7.  Các loại dụng cụ đo  Hình 4.3.5.  Các loại dụng cụ chính - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 4.3.7. Các loại dụng cụ đo Hình 4.3.5. Các loại dụng cụ chính (Trang 60)
Hình 2.2.2 a Hình 2.2.3 b - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 2.2.2 a Hình 2.2.3 b (Trang 76)
Hình 2.3.4. Sơ đồ nguyên lý máy hàn 3 pha - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 2.3.4. Sơ đồ nguyên lý máy hàn 3 pha (Trang 78)
Hình 2.5.2 a ; c) Choàng mí Hình 2.5.2 b) - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 2.5.2 a ; c) Choàng mí Hình 2.5.2 b) (Trang 82)
Hình 3.3.3 3.3.3.2. Theo khả năng khí tiêu hao - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Hình 3.3.3 3.3.3.2. Theo khả năng khí tiêu hao (Trang 92)
Sơ đồ sản xuất đúc bằng khuôn cát - Các bộ phận - Giáo trình công nghệ chế tạo phôi
Sơ đồ s ản xuất đúc bằng khuôn cát - Các bộ phận (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN