1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò của phương pháp bàn tay nặn bột

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 51,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp BTNB đến Việt Nam trong bối cảnh ngành Giáo dục và Đào tạo đang từng bước đổi mới mục tiêu, nội dung và chương trình giáo dục trong nhà trường phổ thông để đáp ứng những yêu cầu của xã hội. Định hướng đổi mới các PPDH không chỉ là vấn đề đặt ra trong nội bộ ngành giáo dục đào tạo mà đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII), Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục và được cụ thể hóa trong Chỉ thị 15 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 24, Khoản 2 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ: “PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.” tr.24

Trang 1

CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ơ

TIỂU HỌC

1. Mục tiêu và nội dung dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội

1.1. Mục tiêu dạy học các các môn học về tự nhiên và xã hội

Tự nhiên và Xã hội là tên gọi được đặt cho môn học bao gồm các kiến thức

về địa lý, sinh học, lịch sử, vật lý, hoá học ở nước ta từ cuộc Cải cách Giáo dục lần thứ ba được tiến hành từ năm 1981

Trong chương trình Cải cách Giáo dục lần thứ 3, Tự nhiên và Xã hội là môn

học được học ở cả 5 lớp, trong đó ở các lớp 1,2,3 có 7 chủ đề: Gia đình, trường học, quê hương, thực vật, động vật, cơ thể con người, bầu trời và Trái Đất và các lớp 4,5 có 3 phân môn: Khoa học, Địa lý, Lịch sử

Trong chương trình hiện hành (được xây dựng từ năm 2001 và chỉnh sửa năm

2006), môn học Tự nhiên và Xã hội chỉ được học ở lớp 1,2,3 còn ở các lớp 4 và

5 là 2 môn học riêng biệt: môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa ly

Như vậy, từ một môn học trong chương trình Cải cách phát triển thành 3 môn

học trong chương trình hiện hành Các môn học về tự nhiên và xã hội được đề cập trong tài liệu này chính là 3 môn học: Tự nhiên và Xã hội; Khoa học; Lịch sử và Địa ly.

Mục tiêu dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội được đề cập trong chương trình tiểu học hiện hành có thể tập hợp trong bảng 1

Bảng 1

Môn

học Mục tiêu về kiến thức Mục tiêu về kĩ năng Mục tiêu về thái độ Tự

nhiên

và Xã

hội

Có một số kiến thức cơ

bản, ban đầu về:

- Con người và sức

khoẻ: Các giác quan, cấu

tạo, chức phận của các hệ

cơ quan chính trong cơ thể

người, cách giữ vệ sinh cơ

thể và phòng tránh bệnh

tật, tai nạn thường gặp.

- Một số sự vật, hiện

tượng đơn giản trong TN

-Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng:

- Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt những hiểu biết của mình về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong TN - XH.

Hình thành và phát triển ở HS thái độ và hành vi:

- Ham hiểu biết khoa học

- Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh,

an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

- Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê

Trang 2

XH hương.

Khoa

học

- Có một số kiến thức cơ

bản ban đầu và thiết thực

về:

+ Sự trao đổi chất, nhu

cầu dinh dưỡng và sự sinh

sản, sự lớn lên của cơ thể

người Cách phòng tránh

một số bệnh thông thường

và bệnh truyền nhiễm;

+ Sự trao đổi chất, sự sinh

sản của thực vật và động

vật;

+ Đặc điểm và ứng dụng

của một số chất, một số

vật liệu và dạng năng

lượng thường gặp trong

đời sống và sản xuất;

Bước đầu hình thành và

phát triển những ky năng:

+ Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng;

+ Quan sát và làm một số

thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản gần gũi với đời sống, sản xuất;

+ Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để

giải đáp, biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ ;

+ Phân tích, so sánh rút

ra dấu hiệu chung và

riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên;

Hình thành và phát triển những thái độ và hành vi: + Tự giác thực hiện các qui tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng;

+ Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống;

+ Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp; có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh

Lịch

sử và

Địa li

Cung cấp cho học sinh

một số kiến thức cơ bản,

thiết thực về:

+ Các sự kiện, hiện tượng,

nhân vật lịch sử tiêu biểu

tương đối có hệ thống theo

dòng thời gian lịch sử của

Việt Nam từ buổi đầu

dựng nước cho tới nay.

+ Các sự vật, hiện tượng

và các mối quan hệ địa lí

đơn giản ở Việt Nam và

Bước đầu hình thành và

rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

+ Quan sát sự vật, hiện tượng; thu thập, tìm kiếm

tư liệu lịch sử, địa lí từ

các nguồn khác nhau.

+ Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để

giải đáp.

+ Trình bày lại kết quả

Từng bước phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen:

+ Ham học hỏi, tìm hiểu để biết về môi trường xung quanh các em + Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước

+ Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và văn

Trang 3

một số quốc gia trên thế

giới.

học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ

+ Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống

hoá gần gũi với học sinh.

Mục tiêu dạy học được trình bày ở bảng 1 cho thấy, các môn học Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý có mối liên hệ mật thiết với nhau Môn Tự nhiên và Xã hội là môn học cơ sở cho các môn học Khoa học, Lịch sử và Địa lý Còn các môn học Khoa học, Lịch sử và Địa lí được kế thừa và phát triển các mục tiêu dạy học ở môn Tự nhiên và Xã hội

1.2. Nội dung dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội

1.2.1. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

Chu

đề

Lớp 1 (1 tiết/tuần x 35

tuần = 35 tiết)

Lớp 2 (1 tiết/tuần x 35 tuần

= 35 tiết)

Lớp 3 (2 tiết/tuần x 35

tuần = 70 tiết)

Con

người

và sức

khoe

1 Cơ thể người

- Các bộ phận của cơ thể

người

- Các giác quan

2 Vệ sinh phòng bệnh

- Vệ sinh cơ thể phòng

bệnh ngoài da

- Vệ sinh các giác quan,

phòng bệnh cho các giác

quan

- Vệ sinh răng, miệng,

phòng bệnh răng.

3 Dinh dưỡng

- Ăn đủ, uống đủ

1 Cơ thể người

- Cơ quan vận động

- Cơ quan tiêu hóa

2 Vệ sinh phòng bệnh

- Vệ sinh cơ quan vận động, phòng bệnh cong vẹo cột sống

- Vệ sinh cơ quan tiêu hóa, phòng bệnh giun

3 Dinh dưỡng

- Ăn sạch, uống sạch

1 Cơ thể người

- Cơ quan hô hấp

- Cơ quan tuần hoàn

- Cơ quan bài tiết nước tiểu

- Cơ quan thần kinh

2 Vệ sinh phòng bệnh

- Vệ sinh hô hấp, phòng một số bệnh đường hô hấp

- Vệ sinh cơ quan tuần hoàn, phòng một số bệnh tim mạch

- Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng một số bệnh đường tiết niệu

- Vệ sinh thần kinh

Xã hội

1 Cuộc sống gia đình

- Các thành viên trong gia

đình

- Nhà ở và các đồ dùng

trong nhà

- Vệ sinh nhà ở

- An toàn khi ở nhà

1 Cuộc sống gia đình

- Công việc của các thành viên trong gia đình

- Các bảo quản và sử dụng một số đồ dùng trong nhà

- Vệ sinh xung quanh nhà ở

- An toàn khi ở nhà

1 Cuộc sống gia đình

- Các thế hệ trong gia đình

- An toàn khi ở nhà

2 Trường học

- Một số hoạt động chính của trường

- An toàn khi ở trường

Trang 4

2 Trường học

- Các thành viên trong

lớp học

- Các đồ dùng trong lớp

học

- Vệ sinh lớp học

3 Địa phương

- Thôn, xóm, xã hoặc

đường phố, phương nơi

đang sống

- An toàn giao thông

2 Trường học

- Các thành viên trong trường học

- Cơ sở vật chất của nhà

trường

- Vệ sinh trường học

- An toàn khi ở trường

3 Địa phương

- Huyện hoặc quận nơi đang sống

- An toàn giao thông

3 Địa phương

- Tỉnh hoặc thành phố đang sống

- Vệ sinh nơi công cộng

- An toàn giao thông

Tự

nhiên

1 Thực vật và động vật

- Một số cây thường gặp

- Một số con vật thường

gặp

2 Hiện tượng thời tiết

- Nắng, mưa, gió

- Trời nóng, trời rét

1 Thực vật và động vật

- Một số thực vật sống ở trên cạn, dưới nước

- Một số thực vật sống ở trên cạn, dưới nước

2 Bầu trời ban ngày và ban đêm

- Mặt Trời

- Mặt Trăng và các vì sao

1 Thực vật và động vật

- Đặc điểm bên ngoài của thực vật

- Đặc điểm bên ngoài của một số động vật

2 Bầu trời và Trái Đất

- Trái Đất và Mặt Trăng trong hệ Mặt Trời

- Hình dạng và đặc điểm của bề mặt Trái Đất

1.2.2 Nội dung dạy học môn học Khoa học

LỚP 4

2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết

Con người

và sức khỏe

Trao đổi chất ở người

- Một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường

- Vai trò của các cơ quan trong sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

Nhu cầu dinh dưỡng

- Một số chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng đối với cơ thể

- Dinh dưỡng hợp lí

- An toàn thực phẩm

Trang 5

Vệ sinh phòng bệnh

- Phòng một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng

- Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

An toàn trong cuộc sống

- Phòng tránh tai nạn đuối nước

Vật chất và

năng lượng

Nước

- Tính chất

- Vai trò

- Sử dụng và bảo vệ nguồn nước

Không khi

- Tính chất, thành phần

- Vai trò

- Bảo vệ bầu không khí

Ánh sáng

- Vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng

- Vật cho ánh sáng đi qua và vật cản sáng

- Vai trò của ánh sáng Sử dụng ánh sáng trong đời sống

Nhiệt

- Nhiệt độ, nhiệt kế

- Nguồn nhiệt, vẫn dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- Vai trò của nhiệt Sử dụng an toàn và tiết kiệm một số nguồn nhiệt trong sinh hoạt

Âm thanh

- Nguồn âm

- Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Một số biện pháp chống tiếng ồn

Thực vật và

động vật

Trao đổi chất ở thực vật

- Nhu cầu không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng, nhiệt

- Sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường

Trao đổi chất ở động vật

- Nhu cầu không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng, nhiệt

- Sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường

Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

Trang 6

- Một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất

LỚP 5

2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết

Con người

và sức khỏe

1. Sự sinh sản và phát triển ở cơ thể người

- Sự sinh sản

- Sự lớn lên và phát triển của cơ thể người

Vệ sinh phòng bệnh

- Vệ sinh ở tuổi dậy thì

- Phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm

An toàn trong cuộc sống

- Sử dụng thuốc an toàn

- Không sử dụng các chất gây nghiện

- Phòng tránh bị xâm hại

- Phòng tránh tai nạn giao thông

Vật chất và

năng lượng

Đặc điểm và ứng dụng cua một số vật liệu thường dùng

- Tre, mây, song

- Sắt, gang, thép, đồng, nhôm

- Đá vôi, gạch, ngói, xi măng, thủy tinh

- Cao su, chất dẻo, tơ sợi

2.Sự biến đổi cua chất

- Ba thể của chất

- Hỗn hợp và dung dịch

- Sự biến đổi hóa học

Sử dụng năng lượng

- Năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt

- Năng lượng mặt trời, gió, nước

- Năng lượng điện

Thực vật và

động vật

Sự sinh sản cua thực vật

- Cơ quan sinh sản

Trang 7

- Trồng cây bằng hạt, thân, lá, rễ

Sự sinh sản cua động vật

- Một số động vật đẻ trứng

- Một số động vật đẻ con

Môi trường

nguyên thiên

nhiên

1. Môi trường và tài nguyên

- Môi trường

- Tài nguyên thiên nhiên

2. Mối quan hệ giữa môi trường và con người

Vai trò của môi trường đối với con người Tác động của con người đối với môi trường Một số biện pháp bảo vệ môi trường

1.2.2. Nội dung dạy học môn Lịch sử và Địa lí

Lớp

4

Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu

của lịch sử dân tộc qua các thời kì - Buổi

đầu dựng nước và giữ nước (Từ khoảng năm

700 TCN đến năm 179 TCN)

+ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc;

+ Một số phong tục của người Việt cổ;

+ Cuộc kháng chiến của An Dương Vương.

- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại

độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938)

+ Đời sống nhân dân ta trong thời kì bị đô hộ;

+ Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu và người

lãnh đạo: Hai Bà Trưng ; Chiến thắng Bạch

Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.

- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm

1009)

Ổn định đất nước, chống ngoại xâm: Tuổi

trẻ của Đinh Bộ Lĩnh; Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

12 sứ quân; Lê Hoàn lên ngôi vua; Cuộc

- Bản đồ:

+ Khái niệm đơn giản, một số yếu tố bản đồ;

+ Cách sử dụng bản đồ

- Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền núi, trung du (dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên)

+ Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông, đất, rừng) + Dân cư thưa thớt, một số dân tộc (Thái, Dao, Mông, Gia-rai, Ê-đê, Ba-na) với nét đặc trưng về trang phục, nhà ở và lễ hội

+ Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên rừng, khoáng sản, sức nước, đất

+ Thành phố vùng cao (Đà Lạt)

Trang 8

kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất.

- Nước Đại Việt thời Ly (từ năm 1009 đến

năm 1226)

+ Tên nước, kinh đô, Lý Thái Tổ

+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ

hai: Phòng tuyến sông Cầu (Như Nguyệt), Lý

Thường Kiệt

+ Đời sống nhân dân: chùa, trường học (Văn

Miếu)

- Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến

năm 1400)

+ Tên nước, kinh đô, vua

+ Ba lần chiến thắng quân Mông- Nguyên

xâm lược

+ Công cuộc xây dựng đất nước ở thời Trần:

việc đắp đê

- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (Thế

kỉ XV)

+ Chiến thắng Chi Lăng

+ Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

+ Công cuộc xây dựng đất nước: Bộ luật

Hồng Đức, nông nghiệp phát triển, các công

trình sử học, văn học, giáo dục, thi cử (bia

Tiến sĩ)

- Nước Đại Việt (thế kỉ XVI- thế kỉ XVIII)

* Thời Trịnh-Nguyễn phân tranh (thế kỉ

XVI-thế kỉ XVII)

+ Chiến tranh Trịnh-Nguyễn;

+ Tình hình Đàng Ngoài: Thăng Long, Phố

Hiến;

+ Tình hình Đàng Trong: Hội An, khẩn hoang

* Thời Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII)

+ Chống ngoại xâm: trận Đống Đa;

- Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền đồng bằng (đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung)

+ Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông, đất)

+ Dân cư đông đúc, một số dân tộc (Kinh, Chăm, Khơ - me, Hoa) với nét đặc trưng về trang phục, nhà ở và lễ hội

+ Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên đất, sông, khí hậu và sinh vật + Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần thơ, Huế và Đà Nẵng

- Vùng biển Việt Nam; các đảo, quần đảo

+ Thiên nhiên, giá tri kinh tế của biển, đảo

+ Hoạt động khai thác dầu khí và đánh bắt, chế biến hải sản

Trang 9

+ Xây dựng đất nước: dùng chữ Nôm, chiếu

Khuyến nông;

+ Nguyễn Huệ - Anh hùng dân tộc.

- Buổi đầu Thời Nguyễn (từ năm 1802 đến

năm 1858 )

+ Nhà Nguyễn được thành lập;

+ Kinh thành Huế;

Lớp

5

Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của

lịch sử dân tộc qua các thời kì

- Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp

xâm lược và đô hộ (1858 - 1945)

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược:

Trương Định

+ Đề nghị canh tân đất nước: Nguyễn Trường

Tộ

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế Phong

trào Cần Vương: Phan Đình Phùng, Nguyễn

Thiện Thuật

+ Sự chuyển biến trong kinh tế - xã hội Việt

Nam và cuộc đấu tranh chống Pháp đầu thế kỉ

XX

+ Nguyễn Ái Quốc

+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc từ

năm 1930 đến năm 1945: Xô viết Nghệ Tĩnh,

Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập ngày 2

- 9 - 1945.

- Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì

kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

+ Việt Nam những năm đầu sau Cách mạng

tháng Tám

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

+ Những ngày đầu toàn quốc kháng chiến

* Địa lí Việt Nam

- Tự nhiên

+ Vị trí địa lí, diện tích, hình dạng lãnh thổ

+ Một số đặc điểm nổi bật về địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông, biển, đất, rừng

- Dân cư

+ Số dân, sự gia tăng dân số và hậu quả của nó

+ Một số đặc điểm nổi bật về các dân tộc Việt Nam; dân cư và sự phân bố dân cư

- Kinh tế

+ Đặc điểm nổi bật về tình hình và sự phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

+ Đặc điểm nổi bật về tình hình và sự phân bố công nghiệp

+ Đặc điểm nổi bật về giao thông, thương mại, du lịch

* Địa lí Thế giới

- Bản đồ các châu lục và đại dương trên thế giới

- Các châu lục và đại dương trên thế giới

Trang 10

+ Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947:

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 Hậu

phương của ta.

+ Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và

đấu tranh thống nhất nước nhà (1954 - 1975)

+ Sự chia cắt đất nước

+ Bến Tre đồng khởi

+ Miền Bắc xây dựng: nhà máy cơ khí Hà

Nội

+ Hậu phương và tiền tuyến: đường Trường

Sơn

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước

(1975 đến nay)

+ Hoàn thành thống nhất đất nước

+ Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

+ Vị trí địa lí và giới hạn + Một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động kinh tế của từng châu lục trên thế giới

+ Một số đặc điểm về diện tích, độ sâu của từng đại dương trên thế giới

- Khu vực Đông Nam Á

+ Vị trí địa lí, tên các quốc gia của khu vực

+ Một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của khu vực

- Một số quốc gia tiêu biểu ở các châu lục: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, Liên bang Nga, Pháp, Ai Cập, Hoa kì và Ô-trây-li-a

+ Vị trí địa lí, thủ đô của mỗi quốc gia

+ Một số đặc điểm nổi bật của mỗi quốc gia

2. Đặc điểm cua nội dung dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội

Các môn học TN - XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí là những môn học về các sự vật, sự kiện, hiện tượng và các mối quan hệ giữa chúng trong môi trường TN

- XH xung quanh, về cơ thể và sức khỏe con người

Khác với các môn học khác ở trường tiểu học như Toán, Tiếng Việt, Nghệ thuật , đối tượng học tập của các môn học về TN - XH chính là những sự vật hiện tượng và các mối quan hệ của chúng trong môi trường TN - XH Vì là những sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ giữa chúng trong môi trường TN

-XH xung quanh nên đối tượng học tập ở đây cụ thể và gần gũi với học sinh Các

em học sinh đã được tiếp xúc với chúng từ trước khi tới trường, trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, địa phương, từ những người xung quanh và cả từ các phương tiện thông tin đại chúng Đây là đặc điểm thuận lợi cho việc tổ chức học

Ngày đăng: 11/10/2021, 22:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w