Phương pháp BTNB đến Việt Nam trong bối cảnh ngành Giáo dục và Đào tạo đang từng bước đổi mới mục tiêu, nội dung và chương trình giáo dục trong nhà trường phổ thông để đáp ứng những yêu cầu của xã hội. Định hướng đổi mới các PPDH không chỉ là vấn đề đặt ra trong nội bộ ngành giáo dục đào tạo mà đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII), Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục và được cụ thể hóa trong Chỉ thị 15 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 24, Khoản 2 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ: “PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.” tr.24
Trang 1CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ơ
TIỂU HỌC
1. Mục tiêu và nội dung dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội
1.1. Mục tiêu dạy học các các môn học về tự nhiên và xã hội
Tự nhiên và Xã hội là tên gọi được đặt cho môn học bao gồm các kiến thức
về địa lý, sinh học, lịch sử, vật lý, hoá học ở nước ta từ cuộc Cải cách Giáo dục lần thứ ba được tiến hành từ năm 1981
Trong chương trình Cải cách Giáo dục lần thứ 3, Tự nhiên và Xã hội là môn
học được học ở cả 5 lớp, trong đó ở các lớp 1,2,3 có 7 chủ đề: Gia đình, trường học, quê hương, thực vật, động vật, cơ thể con người, bầu trời và Trái Đất và các lớp 4,5 có 3 phân môn: Khoa học, Địa lý, Lịch sử
Trong chương trình hiện hành (được xây dựng từ năm 2001 và chỉnh sửa năm
2006), môn học Tự nhiên và Xã hội chỉ được học ở lớp 1,2,3 còn ở các lớp 4 và
5 là 2 môn học riêng biệt: môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa ly
Như vậy, từ một môn học trong chương trình Cải cách phát triển thành 3 môn
học trong chương trình hiện hành Các môn học về tự nhiên và xã hội được đề cập trong tài liệu này chính là 3 môn học: Tự nhiên và Xã hội; Khoa học; Lịch sử và Địa ly.
Mục tiêu dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội được đề cập trong chương trình tiểu học hiện hành có thể tập hợp trong bảng 1
Bảng 1
Môn
học Mục tiêu về kiến thức Mục tiêu về kĩ năng Mục tiêu về thái độ Tự
nhiên
và Xã
hội
Có một số kiến thức cơ
bản, ban đầu về:
- Con người và sức
khoẻ: Các giác quan, cấu
tạo, chức phận của các hệ
cơ quan chính trong cơ thể
người, cách giữ vệ sinh cơ
thể và phòng tránh bệnh
tật, tai nạn thường gặp.
- Một số sự vật, hiện
tượng đơn giản trong TN
-Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng:
- Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt những hiểu biết của mình về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong TN - XH.
Hình thành và phát triển ở HS thái độ và hành vi:
- Ham hiểu biết khoa học
- Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh,
an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê
Trang 2XH hương.
Khoa
học
- Có một số kiến thức cơ
bản ban đầu và thiết thực
về:
+ Sự trao đổi chất, nhu
cầu dinh dưỡng và sự sinh
sản, sự lớn lên của cơ thể
người Cách phòng tránh
một số bệnh thông thường
và bệnh truyền nhiễm;
+ Sự trao đổi chất, sự sinh
sản của thực vật và động
vật;
+ Đặc điểm và ứng dụng
của một số chất, một số
vật liệu và dạng năng
lượng thường gặp trong
đời sống và sản xuất;
Bước đầu hình thành và
phát triển những ky năng:
+ Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng;
+ Quan sát và làm một số
thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản gần gũi với đời sống, sản xuất;
+ Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để
giải đáp, biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ ;
+ Phân tích, so sánh rút
ra dấu hiệu chung và
riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên;
Hình thành và phát triển những thái độ và hành vi: + Tự giác thực hiện các qui tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng;
+ Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống;
+ Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp; có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh
Lịch
sử và
Địa li
Cung cấp cho học sinh
một số kiến thức cơ bản,
thiết thực về:
+ Các sự kiện, hiện tượng,
nhân vật lịch sử tiêu biểu
tương đối có hệ thống theo
dòng thời gian lịch sử của
Việt Nam từ buổi đầu
dựng nước cho tới nay.
+ Các sự vật, hiện tượng
và các mối quan hệ địa lí
đơn giản ở Việt Nam và
Bước đầu hình thành và
rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:
+ Quan sát sự vật, hiện tượng; thu thập, tìm kiếm
tư liệu lịch sử, địa lí từ
các nguồn khác nhau.
+ Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để
giải đáp.
+ Trình bày lại kết quả
Từng bước phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen:
+ Ham học hỏi, tìm hiểu để biết về môi trường xung quanh các em + Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước
+ Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và văn
Trang 3một số quốc gia trên thế
giới.
học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống
hoá gần gũi với học sinh.
Mục tiêu dạy học được trình bày ở bảng 1 cho thấy, các môn học Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý có mối liên hệ mật thiết với nhau Môn Tự nhiên và Xã hội là môn học cơ sở cho các môn học Khoa học, Lịch sử và Địa lý Còn các môn học Khoa học, Lịch sử và Địa lí được kế thừa và phát triển các mục tiêu dạy học ở môn Tự nhiên và Xã hội
1.2. Nội dung dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội
1.2.1. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
Chu
đề
Lớp 1 (1 tiết/tuần x 35
tuần = 35 tiết)
Lớp 2 (1 tiết/tuần x 35 tuần
= 35 tiết)
Lớp 3 (2 tiết/tuần x 35
tuần = 70 tiết)
Con
người
và sức
khoe
1 Cơ thể người
- Các bộ phận của cơ thể
người
- Các giác quan
2 Vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh cơ thể phòng
bệnh ngoài da
- Vệ sinh các giác quan,
phòng bệnh cho các giác
quan
- Vệ sinh răng, miệng,
phòng bệnh răng.
3 Dinh dưỡng
- Ăn đủ, uống đủ
1 Cơ thể người
- Cơ quan vận động
- Cơ quan tiêu hóa
2 Vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh cơ quan vận động, phòng bệnh cong vẹo cột sống
- Vệ sinh cơ quan tiêu hóa, phòng bệnh giun
3 Dinh dưỡng
- Ăn sạch, uống sạch
1 Cơ thể người
- Cơ quan hô hấp
- Cơ quan tuần hoàn
- Cơ quan bài tiết nước tiểu
- Cơ quan thần kinh
2 Vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh hô hấp, phòng một số bệnh đường hô hấp
- Vệ sinh cơ quan tuần hoàn, phòng một số bệnh tim mạch
- Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng một số bệnh đường tiết niệu
- Vệ sinh thần kinh
Xã hội
1 Cuộc sống gia đình
- Các thành viên trong gia
đình
- Nhà ở và các đồ dùng
trong nhà
- Vệ sinh nhà ở
- An toàn khi ở nhà
1 Cuộc sống gia đình
- Công việc của các thành viên trong gia đình
- Các bảo quản và sử dụng một số đồ dùng trong nhà
- Vệ sinh xung quanh nhà ở
- An toàn khi ở nhà
1 Cuộc sống gia đình
- Các thế hệ trong gia đình
- An toàn khi ở nhà
2 Trường học
- Một số hoạt động chính của trường
- An toàn khi ở trường
Trang 42 Trường học
- Các thành viên trong
lớp học
- Các đồ dùng trong lớp
học
- Vệ sinh lớp học
3 Địa phương
- Thôn, xóm, xã hoặc
đường phố, phương nơi
đang sống
- An toàn giao thông
2 Trường học
- Các thành viên trong trường học
- Cơ sở vật chất của nhà
trường
- Vệ sinh trường học
- An toàn khi ở trường
3 Địa phương
- Huyện hoặc quận nơi đang sống
- An toàn giao thông
3 Địa phương
- Tỉnh hoặc thành phố đang sống
- Vệ sinh nơi công cộng
- An toàn giao thông
Tự
nhiên
1 Thực vật và động vật
- Một số cây thường gặp
- Một số con vật thường
gặp
2 Hiện tượng thời tiết
- Nắng, mưa, gió
- Trời nóng, trời rét
1 Thực vật và động vật
- Một số thực vật sống ở trên cạn, dưới nước
- Một số thực vật sống ở trên cạn, dưới nước
2 Bầu trời ban ngày và ban đêm
- Mặt Trời
- Mặt Trăng và các vì sao
1 Thực vật và động vật
- Đặc điểm bên ngoài của thực vật
- Đặc điểm bên ngoài của một số động vật
2 Bầu trời và Trái Đất
- Trái Đất và Mặt Trăng trong hệ Mặt Trời
- Hình dạng và đặc điểm của bề mặt Trái Đất
1.2.2 Nội dung dạy học môn học Khoa học
LỚP 4
2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết
Con người
và sức khỏe
Trao đổi chất ở người
- Một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
- Vai trò của các cơ quan trong sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
Nhu cầu dinh dưỡng
- Một số chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng đối với cơ thể
- Dinh dưỡng hợp lí
- An toàn thực phẩm
Trang 5Vệ sinh phòng bệnh
- Phòng một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
- Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
An toàn trong cuộc sống
- Phòng tránh tai nạn đuối nước
Vật chất và
năng lượng
Nước
- Tính chất
- Vai trò
- Sử dụng và bảo vệ nguồn nước
Không khi
- Tính chất, thành phần
- Vai trò
- Bảo vệ bầu không khí
Ánh sáng
- Vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng
- Vật cho ánh sáng đi qua và vật cản sáng
- Vai trò của ánh sáng Sử dụng ánh sáng trong đời sống
Nhiệt
- Nhiệt độ, nhiệt kế
- Nguồn nhiệt, vẫn dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Vai trò của nhiệt Sử dụng an toàn và tiết kiệm một số nguồn nhiệt trong sinh hoạt
Âm thanh
- Nguồn âm
- Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Một số biện pháp chống tiếng ồn
Thực vật và
động vật
Trao đổi chất ở thực vật
- Nhu cầu không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng, nhiệt
- Sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường
Trao đổi chất ở động vật
- Nhu cầu không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng, nhiệt
- Sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Trang 6- Một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất
LỚP 5
2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết
Con người
và sức khỏe
1. Sự sinh sản và phát triển ở cơ thể người
- Sự sinh sản
- Sự lớn lên và phát triển của cơ thể người
Vệ sinh phòng bệnh
- Vệ sinh ở tuổi dậy thì
- Phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm
An toàn trong cuộc sống
- Sử dụng thuốc an toàn
- Không sử dụng các chất gây nghiện
- Phòng tránh bị xâm hại
- Phòng tránh tai nạn giao thông
Vật chất và
năng lượng
Đặc điểm và ứng dụng cua một số vật liệu thường dùng
- Tre, mây, song
- Sắt, gang, thép, đồng, nhôm
- Đá vôi, gạch, ngói, xi măng, thủy tinh
- Cao su, chất dẻo, tơ sợi
2.Sự biến đổi cua chất
- Ba thể của chất
- Hỗn hợp và dung dịch
- Sự biến đổi hóa học
Sử dụng năng lượng
- Năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt
- Năng lượng mặt trời, gió, nước
- Năng lượng điện
Thực vật và
động vật
Sự sinh sản cua thực vật
- Cơ quan sinh sản
Trang 7- Trồng cây bằng hạt, thân, lá, rễ
Sự sinh sản cua động vật
- Một số động vật đẻ trứng
- Một số động vật đẻ con
Môi trường
nguyên thiên
nhiên
1. Môi trường và tài nguyên
- Môi trường
- Tài nguyên thiên nhiên
2. Mối quan hệ giữa môi trường và con người
Vai trò của môi trường đối với con người Tác động của con người đối với môi trường Một số biện pháp bảo vệ môi trường
1.2.2. Nội dung dạy học môn Lịch sử và Địa lí
Lớp
4
Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu
của lịch sử dân tộc qua các thời kì - Buổi
đầu dựng nước và giữ nước (Từ khoảng năm
700 TCN đến năm 179 TCN)
+ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc;
+ Một số phong tục của người Việt cổ;
+ Cuộc kháng chiến của An Dương Vương.
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại
độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938)
+ Đời sống nhân dân ta trong thời kì bị đô hộ;
+ Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu và người
lãnh đạo: Hai Bà Trưng ; Chiến thắng Bạch
Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.
- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm
1009)
Ổn định đất nước, chống ngoại xâm: Tuổi
trẻ của Đinh Bộ Lĩnh; Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn
12 sứ quân; Lê Hoàn lên ngôi vua; Cuộc
- Bản đồ:
+ Khái niệm đơn giản, một số yếu tố bản đồ;
+ Cách sử dụng bản đồ
- Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền núi, trung du (dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên)
+ Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông, đất, rừng) + Dân cư thưa thớt, một số dân tộc (Thái, Dao, Mông, Gia-rai, Ê-đê, Ba-na) với nét đặc trưng về trang phục, nhà ở và lễ hội
+ Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên rừng, khoáng sản, sức nước, đất
+ Thành phố vùng cao (Đà Lạt)
Trang 8kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất.
- Nước Đại Việt thời Ly (từ năm 1009 đến
năm 1226)
+ Tên nước, kinh đô, Lý Thái Tổ
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ
hai: Phòng tuyến sông Cầu (Như Nguyệt), Lý
Thường Kiệt
+ Đời sống nhân dân: chùa, trường học (Văn
Miếu)
- Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến
năm 1400)
+ Tên nước, kinh đô, vua
+ Ba lần chiến thắng quân Mông- Nguyên
xâm lược
+ Công cuộc xây dựng đất nước ở thời Trần:
việc đắp đê
- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (Thế
kỉ XV)
+ Chiến thắng Chi Lăng
+ Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
+ Công cuộc xây dựng đất nước: Bộ luật
Hồng Đức, nông nghiệp phát triển, các công
trình sử học, văn học, giáo dục, thi cử (bia
Tiến sĩ)
- Nước Đại Việt (thế kỉ XVI- thế kỉ XVIII)
* Thời Trịnh-Nguyễn phân tranh (thế kỉ
XVI-thế kỉ XVII)
+ Chiến tranh Trịnh-Nguyễn;
+ Tình hình Đàng Ngoài: Thăng Long, Phố
Hiến;
+ Tình hình Đàng Trong: Hội An, khẩn hoang
* Thời Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII)
+ Chống ngoại xâm: trận Đống Đa;
- Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền đồng bằng (đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung)
+ Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông, đất)
+ Dân cư đông đúc, một số dân tộc (Kinh, Chăm, Khơ - me, Hoa) với nét đặc trưng về trang phục, nhà ở và lễ hội
+ Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên đất, sông, khí hậu và sinh vật + Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần thơ, Huế và Đà Nẵng
- Vùng biển Việt Nam; các đảo, quần đảo
+ Thiên nhiên, giá tri kinh tế của biển, đảo
+ Hoạt động khai thác dầu khí và đánh bắt, chế biến hải sản
Trang 9+ Xây dựng đất nước: dùng chữ Nôm, chiếu
Khuyến nông;
+ Nguyễn Huệ - Anh hùng dân tộc.
- Buổi đầu Thời Nguyễn (từ năm 1802 đến
năm 1858 )
+ Nhà Nguyễn được thành lập;
+ Kinh thành Huế;
Lớp
5
Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của
lịch sử dân tộc qua các thời kì
- Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp
xâm lược và đô hộ (1858 - 1945)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược:
Trương Định
+ Đề nghị canh tân đất nước: Nguyễn Trường
Tộ
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế Phong
trào Cần Vương: Phan Đình Phùng, Nguyễn
Thiện Thuật
+ Sự chuyển biến trong kinh tế - xã hội Việt
Nam và cuộc đấu tranh chống Pháp đầu thế kỉ
XX
+ Nguyễn Ái Quốc
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc từ
năm 1930 đến năm 1945: Xô viết Nghệ Tĩnh,
Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập ngày 2
- 9 - 1945.
- Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì
kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
+ Việt Nam những năm đầu sau Cách mạng
tháng Tám
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
+ Những ngày đầu toàn quốc kháng chiến
* Địa lí Việt Nam
- Tự nhiên
+ Vị trí địa lí, diện tích, hình dạng lãnh thổ
+ Một số đặc điểm nổi bật về địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông, biển, đất, rừng
- Dân cư
+ Số dân, sự gia tăng dân số và hậu quả của nó
+ Một số đặc điểm nổi bật về các dân tộc Việt Nam; dân cư và sự phân bố dân cư
- Kinh tế
+ Đặc điểm nổi bật về tình hình và sự phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
+ Đặc điểm nổi bật về tình hình và sự phân bố công nghiệp
+ Đặc điểm nổi bật về giao thông, thương mại, du lịch
* Địa lí Thế giới
- Bản đồ các châu lục và đại dương trên thế giới
- Các châu lục và đại dương trên thế giới
Trang 10+ Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947:
Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 Hậu
phương của ta.
+ Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
đấu tranh thống nhất nước nhà (1954 - 1975)
+ Sự chia cắt đất nước
+ Bến Tre đồng khởi
+ Miền Bắc xây dựng: nhà máy cơ khí Hà
Nội
+ Hậu phương và tiền tuyến: đường Trường
Sơn
+ Chiến dịch Hồ Chí Minh
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước
(1975 đến nay)
+ Hoàn thành thống nhất đất nước
+ Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
+ Vị trí địa lí và giới hạn + Một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động kinh tế của từng châu lục trên thế giới
+ Một số đặc điểm về diện tích, độ sâu của từng đại dương trên thế giới
- Khu vực Đông Nam Á
+ Vị trí địa lí, tên các quốc gia của khu vực
+ Một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của khu vực
- Một số quốc gia tiêu biểu ở các châu lục: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, Liên bang Nga, Pháp, Ai Cập, Hoa kì và Ô-trây-li-a
+ Vị trí địa lí, thủ đô của mỗi quốc gia
+ Một số đặc điểm nổi bật của mỗi quốc gia
2. Đặc điểm cua nội dung dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội
Các môn học TN - XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí là những môn học về các sự vật, sự kiện, hiện tượng và các mối quan hệ giữa chúng trong môi trường TN
- XH xung quanh, về cơ thể và sức khỏe con người
Khác với các môn học khác ở trường tiểu học như Toán, Tiếng Việt, Nghệ thuật , đối tượng học tập của các môn học về TN - XH chính là những sự vật hiện tượng và các mối quan hệ của chúng trong môi trường TN - XH Vì là những sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ giữa chúng trong môi trường TN
-XH xung quanh nên đối tượng học tập ở đây cụ thể và gần gũi với học sinh Các
em học sinh đã được tiếp xúc với chúng từ trước khi tới trường, trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, địa phương, từ những người xung quanh và cả từ các phương tiện thông tin đại chúng Đây là đặc điểm thuận lợi cho việc tổ chức học