1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bai 1 Tu may tinh den mang may tinh

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lực tự học.. II?[r]

Trang 1

Tuaàn 1: Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy: 22/8/2016 Tiết KHDH: 1

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp HS biết công dụng của mạng máy tính

- Giúp HS biết được khái niệm mạng máy tính cũng như cách phân loại chúng

- Biết được các vai trò của máy tính trong mạng

2 Kĩ năng:

- Phân tích, suy luận và liên hệ thực tiễn

3 Thái độ:

- Giúp hs hiểu và biết được thành quả của khoa học kĩ thuật

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Biết vì sao cần mạng máy tính, mạng máy

tính là gì? Các thành phần của mạng

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lực tự học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

của HS hình thành Năng lực

GV đặt vấn để vào bài mới Hs lắng nghe

Nội dung 1: Vì sao

cần mạng máy

tính?

- Trong quá trình sử

dụng máy tính,

người dùng có nhu

cầu trao đổi dữ liệu

hoặc các phần mềm

- Với các máy tính

đơn lẻ ta có thể sao

chép chúng ra các

thiết bị nhớ như

USB,… Tuy nhiên

ta sẽ gặp khó khăn

khi hai máy tính ở

cách xa nhau hoặc

khi thông tin cần

trao đổi có dung

lượng quá lớn

- Nhu cầu dùng

chung các tài

Gv đặt vấn đề: Ngày nay máy

tính có thể giúp chúng ta soạn thảo văn bản, tra cứu tài liệu, tính toán… Giả sử Cô có một đề thi được soạn thảo bằng máy tính

ở nhà cô, nếu muốn đem đề thi

đó ra ngoài, cô sẽ làm như thế

nào?

Gv: Nhận xét, vậy nếu cô muốn

chuyển cái thẻ nhớ đó cho người bạn ở một tỉnh xa thì cô phải làm sao?

Gv: Khi đó cô có thể chuyển qua

đường Bưu điện hoặc là đem trực tiếp xuống nếu làm vậy chúng ta thấy như thế nào?

Gv: Trong một phòng máy có 20

máy tính, nếu muốn sử dụng máy in thì cô sẽ cần tất cả bao nhiêu máy in?

Gv: Nếu có mạng thì chúng ta

chỉ cần 1 máy in để giành cho tất

cả các máy trong phòng đều có

Hs: chép vào thẻ

nhớ đem ra ngoài

Hs: Trả lời.

Hs: Trả lời.

Hs: trả lời.

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực

quyết vấn đề

Trang 2

nguyên máy tính

như: máy in, dữ

liệu…

- Mạng máy tính có

thể giúp giải quyết

các vấn đề trên rất

hiệu quả và nhanh

chóng

thể sử dụng được.Vậy chúng ta

đã biết đc lí do vì sao chúng ta cần có mạng máy tính chưa?

Gv: viết lên bảng

Hs: trả lời

Hs: chép bài

Nội dung 2: Khái

niệm mạng máy

tính

a) Mạng máy tính là

gì?

- Mạng máy tính là

một tập hợp bao

gồm các máy tính

được kết nối với

nhau

b) Các thành phần

của mạng: bao gồm:

- Các thiết bị đầu

cuối như máy tính,

máy in, điện thoại…

- Môi trường truyền

dẫn cho phép các tín

hiệu truyền được

qua đó như dây dẫn,

sóng điện từ…

- Các thiết bị kết nối

mạng như modem,

bộ chuyển mạch…

- Giao thức truyền

thông: là tập hợp các

quy tắc quy định

cách trao đổi thông

tin trong mạng

Gv đặt vấn đề: Các em đã biết lí

do chúng ta cần mạng máy tính, vậy có ai biết mạng máy tính là gì? Và các thành phần của nó ra sao chưa?

Gv: Nhận xét Mạng máy tính là

một tập hợp bao gồm các máy tính được kết nối với nhau để có thể dễ dàng trao đổi thông tin, dữ liệu… hoặc để dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, máy fax…

Gv: Mời 1Hs đứng lên Gv: Theo em nếu chúng ta muốn

nối mạng được thì trước tiên chúng ta phải có gì?

Gv: trước tiên ta phài có máy

tính, vậy tiếp theo sẽ có gì?

Gv: còn gì nữa không?

Hs: Trả lời.

Hs: trả lời.

Hs: có cái modem,

có dây dẫn

Hs: trả lời

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực

sử dụng ngôn ngữ

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:

1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:

Nội dung Nhận biết

MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

1 Vì sao cần

mạng máy tính HS hiểu được vìsao cần mạng

ND2.DT.MĐ2

Trang 3

2 Khái niệm

mạng máy tính Hiểu đượckhái niệm

mạng máy tính và các thành phần của mạng

ND2.DT.MĐ1

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:

Câu 1: Em hãy cho biết lí do chúng ta cần có mạng máy tính? (ND1.DT.MĐ2) Câu 2: Em hãy cho biết mạng máy tính là gì? (ND2.DT.MĐ1-1)

Câu 3: Em hãy nêu các thành phần của mạng? (ND2.DT.MĐ1-2)

-Tuaàn 1: Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy: 22/8/2016 Tiết KHDH: 2

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp hs biết công dụng của mạng máy tính

- Giúp hs biết được khái niệm mạng máy tính cũng như cách phân loại chúng

- Biết được các vai trò của máy tính trong mạng

2 Kĩ năng: Phân tích, suy luận và liên hệ thực tiễn.

3 Thái độ: Giúp hs hiểu và biết được thành quả của khoa học kĩ thuật.

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Phân loại mạng máy tính, vai trò của máy tính

trong mạng, lợi ích của mạng máy tinh

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lực tự học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

của HS hình thành Năng lực

GV đặt vấn để vào bài mới Hs lắng nghe

Nội dung 1: Phân

loại mạng máy tính

a) Mạng có dây và

mạng không dây:

Được phân chia dựa

trên môi trường

truyền dẫn

- Mạng có dây sử

Gv: Ta có thể phân loại mạng

máy tính dựa vào các tiêu chí dặt

ra, ví dụ như về phạm vi địa lí của mạng, hoặc về môi trường truyền dẫn…

Gv: Dựa trên môi trường truyền

dẫn, mạng máy tính có thể được chia làm 2 loại: mạng có dây và

Năng lực tự giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

Trang 4

dụng môi trường

truyền dẫn là các

dây dẫn như cáp

quang, cáp xoắn…

- Mạng không dây

sử dụng môi

trường truyền dẫn

không dây: sóng

điện từ…

b) Mạng cục bộ và

mạng diện rộng:

- Mạng cục bộ

(LAN): trong phạm

vi hẹp như một văn

phòng, tòa nhà, gia

đình…

- Mạng diện rộng

(WAN): trong phạm

vi rộng như tỉnh,

quốc gia hay quy mô

toàn cầu…

mạng không dây Chúng khác nhau chỗ nào?

Gv: Như vậy chúng khác nhau

dựa trên môi trường truyền dẫn chính là các loại dây dẫn

Gv: Ngoài ra chúng ta còn có thể

phân loại mạng dựa trên phạm vi địa lí của mạng Có mạng chỉ sử dụng được trong phạm vi hẹp hoặc trong trong phạm vi rộng

Đó là mạng LAN và mạng WAN

Gv: Như vậy chúng ta thấy rằng

có thể phân chia mạng dựa trên các tiêu chí nào?

Hs: có dây và

không có dây

Hs: chép bài

Hs: chú ý nghe

giảng

Hs: trả lời

Nội dung 2: Vai trò

của máy tính trong

mạng

a) Máy chủ (Server):

- Có cấu hình mạnh,

cài đặt các chương

trình để quản lí, điều

khiển, phân bổ tài

nguyên trên mạng

b) Máy trạm

(Client):

- Sử dụng tài nguyên

của mạng do máy

chủ cung cấp

Gv: Theo em thì máy tính sẽ có

vai trò gì trong mạng?

Gv: Ta thường gặp mô hình

dạng máy tính phổ biến nhất hiện nay là mô hình khách – chủ, theo đó mỗi máy tính sẽ có vai trò và chức năng nhất định

Gv: trước hết là máy chủ,

thường là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển các máy con

Gv: ghi lên bảng

Hs: Nghe giảng

Hs: chép bài

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực

sử dụng ngôn ngữ

Nội dung 3: Lợi ích

của mạng máy tính

- Dùng chung dữ

liệu

- Dùng chung các

thiết bị phần cứng

- Dùng chung các

phần mềm

- Trao đổi thông tin

Gv: Chúng ta đã biết lí do vì sao

cần có mạng máy tính, vậy thì

em đã sử dụng mạng để làm gì?

Gv: Ta thường sử dụng mạng để

chat, gửi thư điện tử, chơi game

… đó là lĩnh vực giải trí

Gv: Mời 1Hs khái quát lại lợi

ích của mạng máy tính

Gv: ghi lên bảng

Hs: trả lời

Hs: Nghe giảng Hs: trả lời Hs: chép bài

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực

sử dụng ngôn ngữ

Trang 5

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:

1.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:

Nội dung Nhận biết

MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

1. Phân

loại mạng

máy tính

Học sinh biết các cách phân loại mạng máy tính

ND1.DT.MĐ1

Phân biệt được mạng có dây và mạng không dây

Mạng cục bộ và mạng diện rộng

ND1.DT.MĐ2

2 Vai trò

của máy

tính trong

mạng

Biết được mô hình mạng phổ biến hiện nay

ND2.DT.MĐ1

Phân biệt được vai trò của máy chủ và máy trạm

ND2.DT.MĐ2

3 Lợi ích

của mạng

máy tính

Biết lợi ích của mạng máy tinh

ND3.DT.MĐ1

2.Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:

Câu 1: Em hãy nêu các cách phân loại mạng máy tính? (ND1.DT.MĐ1)

Câu 2: Em hãy phân biệt mạng có dây và mạng không dây Mạng cục bộ và mạng diện rộng (ND1.DT.MĐ2)

Câu 3: Mô hình mạng phổ biến hiện nay là gì? (ND2.DT.MĐ1)

Câu 4:Em hãy phân biệt vai trò của máy chủ và máy trạm trong mạng máy tinh? (ND2.DT.MĐ2)

Câu 5: Nêu lợi ích của mạng máy tính? (ND3.DT.MĐ1)

Ngày đăng: 11/10/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w