Vì sao cần mạng máy tính: - Mạng máy tính đáp ứng nhu cầu: trao đổi thông tin và dùng chung tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy quét, bộ nhớ … từ nhiều máy tính... - M
Trang 1BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
1 Vì sao cần mạng máy tính:
Văn bản
Tính toán Lập trình tính toán
Lưu thông tin Phần mềm
Học tập
Giải trí …
Trang 2BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
2
1 Vì sao cần mạng máy tính:
Trao đổi thông tin USB, đĩa CD-ROM,…
Khó khăn khi hai máy tính xa nhau, hoặc thông tin
trao đổi có dung lượng lớn
Mạng máy tính
Trang 3BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
1 Vì sao cần mạng máy tính:
Khó khăn khi sử dụng máy in, tài nguyên khác
Mạng máy tính
Dùng chung máy in
Trang 4BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
4
1 Vì sao cần mạng máy tính:
- Mạng máy tính đáp ứng nhu cầu: trao đổi thông tin và
dùng chung tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm,
máy in, máy quét, bộ nhớ … từ nhiều máy tính
Trang 5BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
2 Khái niệm mạng máy tính:
a Mạng máy tính là gì?
Mạng hình sao Mạng đường thẳng Mạng vòng
Trang 6BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
6
2 Khái niệm mạng máy tính:
a Mạng máy tính là gì?
- Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với
nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như dữ liệu, phần
mềm, các thiết bị phần cứng,…
Trang 7BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
2 Khái niệm mạng máy tính:
b Các thành phần của mạng
Thiết bị đầu cuối
Môi trường truyền dẫn
Các thiết bị kết nối mạng
Giao thức truyền thông (protocol)
Trang 8BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
8
Vỉ mạng Bộ định tuyến
Bộ chuyển mạch
Thiết bị kết nối mạng
Mô đem
Trang 9BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
3 Phân loại mạng máy tính
a Mạng có dây và mạng không dây
Mạng có dây Mạng không dây
Môi trường truyền dẫn
Trang 10BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
10
Mạng có dây: Sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn
(cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang…
Cáp đồng trục
Cáp xoắn
Cáp quang
Trang 11BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
Mạng không dây: Sử dụng môi trường truyền dẫn không dây
(điện từ, bức xạ hồng ngoại….)
Trang 12BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
12
3 Phân loại mạng máy tính
b Mạng cục bộ và mạng diện rộng
Có thể phân loại mạng dựa trên phạm vi địa lý của mạng
máy tính Tùy theo phạm vi mạng, người ta chia thành
hai loại chính
Trang 13BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
3 Phân loại mạng máy tính
b Mạng cục bộ và mạng diện rộng
Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm
vi hẹp như văn phòng, một tòa nhà và thường được dùng trong gia đình trường phổ thông, văn phong hay công ty nhỏ
Trang 14BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
14
3 Phân loại mạng máy tính
b Mạng cục bộ và mạng diện rộng
Mạng diện rộng (WAN– Wide Area Network) chỉ
hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng khu vực nhiều tòa nhà, một tỉnh, một quốc gia hay nhiều quốc gia Mạng diện rộng thường
là kết nối của các mạng LAN
Trang 15BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
4 Vai trò của máy tính trong mạng
Mô hình mạng máy tính phổ biến là mô hình khách chủ (client-server)
- Máy chủ (server) là máy tính có vai trò quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung Trong một mạng có thể có nhiều máy chủ
- Máy trạm (client, workstation) là máy tính sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp
Trang 16BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
16
5 Lợi ích của mạng máy tính
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin