- Bieát tình hình gia taêng daân soá theá giôùi, nguyeân nhaân cuûa söï gia taêng daân soá nhanh vaø buøng noå daân soá haäu quaû ñoái vôùi moâi tröôøng.. * Học sinh hiểu:?[r]
Trang 1Tuần : 1– Tiết PPCT : 1
Ngày dạy: 29/8/2016
1.Mục tiêu chương :
1.1 Kiến thức :
*Học sinh biết:
-Vấn đề dân số thế giới , nguồn lao động , gia tăng dân số , về dân cư và quần
cư
-Các môi trường địa lí và hoạt động của con người ở các đới nóng , ôn hòa , đới lạnh thể hiện qua các ngành nông nghiệp , công nghiệp , các ngành truyền thống và hiện đại
* Học sinh hiểu:
- Tình hình dân cư và các môi trường địa lí
1.2 Kĩ năng :
*Học sinh thực hiện được:
-Rèn luyện cho HS cách quan sát , nhận xét tranh ảnh , hình vẽ , số liệu để rút
ra kiến thức địa lí
* Học sinh thực hiện thành thạo:
Sử dụng tương đối thành thạo bản đồ để nhận biết và trình bày một số hiện tượng , sự vật địa lí trên các lảnh thổ Tập liên hệ , giả thích một số hiện tượng ,
sự vật địa lí ở địa phương
1.3 Thái độ :
* Thĩi quen:
-Nhận thức được con người sử dụng môi trường ngày càng hợp lí hơn , tuy nhiên hiện nay con người đang đối mặt với những khó khăn đó là thiên tai , ô nhiễm , sự bùng nổ dân số … mà con người đang ra sức hạn chế
* Tính cách:
- HS tích cực tham gia bảo vệ môi trường , tông trọng các giá trị kinh tế ,văn
hóa của nhân dân trong nước và ngoài nước
PHẦN I : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN
CỦA MÔI TRƯỜNG
Trang 21 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1.Kiến thức:
*Học sinh biết:
- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường
* Học sinh hiểu:
- Khái niệm dân số và tháp tuổi
- Dân số và nguồn lao động của một địa phương
Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
1.2.Kĩ năng:
*Học sinh thực hiện được:
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường
* Học sinh thực hiện thành thạo:
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
1.3.Thái độ:
* Thĩi quen:
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
* Tính cách:
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Sự bùng nở dân sơ
3 CHUẨN BỊ :
3.1/ GV : Biểu đồ gia tăng dân số , tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
3.2/HS : Đọc trước nội dung bài chú ý mục 2 và câu hỏi số 3 cuối bài
4/TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
7A1:…./…….vắng : ………
7A2:…./…….vắng : ………
7A3:…./…….vắng : ………
7A4:…./…….vắng : ………
BÀI 1: DÂN SỐ
Trang 37A5:…./…….vắng : ……… 7A6:…./…….vắng : ………
4.2 Kiểm tra miệng :
Câu 1: Hôm nay chúng ta học bài gì?(7đ)
Câu 2: Gồm có những nội dung nào ?(3đ) Câu 1: Học bài 1 Dân sốCâu 2: Gồm có 3 nội dung: Dân số,nguồn
lao động; Dân số thế giới tâng nhanh trong thế kỷ XIX và XX; sự bùng nổ dân số
4.3.Tiến trình bài học:
GV: Số lượng người trên Trái đất không ngừng tăng lên trong thế kỉ XIX trong đó các
nước đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tự nhiên rất cao Đây là một trong những vấn đề toàn cầu của xã hội loài người
G GV: Số lượng người trên Trái đất không ngừng tăng
lên trong thế kỉ XIX trong đó các nước đang phát triển có
tốc độ gia tăng dân số tự nhiên rất cao Đây là một trong
những vấn đề toàn cầu của xã hội loài người
Hoạt động 1: Dân số và nguồn lao động(15 phút)
Mục tiêu:
-Hs nắm được khái niệm dân số , sự thể hiện dân số
qua tháp tuổi
GV cho học sinh đọc thuật ngư õ “dân số” ( là tổng số
dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính
ở một thời điểm nhất định)
GV:Vì sao phải điều tra dân số ?
GV:Điều tra dân số giúp chúng ta những gì ?
KL:
GV: Kết quả điều tra dân số vào một thời điểm nhất
định cho biết về dân cư ( tổng số người, số người
từng độ tuổi, tổng số nam và nữ…); Về xã hội( số
người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hóa, nghề
nghiệp…)
1 Dân số và nguồn lao động
Các cuộc điều tra dân số cho biết
tình hình dân số, nguồn lao động
….của một địa phương, một quốc gia
Trang 4Quan sát 2 tháp tuổi ở H1.1 trong SGK
GV:Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi
ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu
bé gái ?
HS:Tháp một bé trai khoảng 5,5 triệu người, bé gái
khoảng 5,5 triệu người.Tháp 2 bé trai 4,5 triệu người
và bé gái 5 triệu
GV: So sánh người trong độ tuổi lao động ở hai tháp
tuổi ?
HS: Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn ở tháp 1
GV: Em hãy nhận xét hình dạng hai tháp tuổi?
HS:Tháp 1 dân số trẻ, tháp 2 dân số già
KL :
Hoạt động 2: Dân số thế giới tăng nhanh trong thế
kỉ XIX – XX( 10 phút)
Mục tiêu:
- Hs nắm được dân số thế giới tăng nhanh
trong TK XIX- XX
- Hậu quả của dân số tăng nhanh
Hướng dẫn HS đọc biểu đồ 1.3,1.4 SGK và tìm
hiểu khái niệm gia tăng dân số
GV: Em hãy nhận xét khoảng cách tỉ lệ sinh ,tử
khoảng cách rộng hẹp giữa các năm
1950-1980-2000?
HS: Khoảng cách thu hẹp dân số tăng chậm, khoảng
cách mở rộng dân số tăng nhanh
GV: Quan sát H1.2 dân số tăng nhanh từ những năm
nào ?
HS:1804 đường biểu diễn màu đỏ , dốc ,tăng vọt vào
những năm 1980.Đường biểu diễn đứng dốc
GV: Trước đây dân số tăng chậm do đâu? HS: Bệnh
tật, đói kém, chiến tranh
-Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính , độ tuổi nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX - XX
Trang 5GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng dân số ?
Hướng dẫn hs quan sát biểu đồ 1.3 ,1.4 và phân
tích
GV:Rút ra kết luận
GV: Bùng nổ dân số hiện tượng dân số tăng nhanh
đột ngột, khi tỉ lệ sinh hàng năm còn cao trên 2,1%, tỉ
lệ tử giảm nhanh
Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số( 10 phút)
-Hs nắm được nguyên nhân bùng nổ dân số và phân
bố nhóm nước đang phát triển
-Nắm được hậu quả, nêu các biện pháp hạn chế bùng
nổ dân số
* Thảo luận nhóm (5 phút )
ND: Quan sát H1.3 và H1.4 cho biết trong giai đoạn
từ năm 1950 đến năm 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ
gia tăng dân số cao hơn ? Vì sao?
HS thảo luận và báo cáo kết quả GV kết luận lại :
- Các nước đang phát triển tăng nhanh hơn các
nước phát triển
- Vì: Y tế phát triển, hết chiến tranh…
GV: Dân số tăng nhanh đột biến ở các nước Á, Phi
và Mĩlatinh
GV: Việt Nam thuộc nhóm nước nào, có tình trạng
bùng nổ dân số không ? Nước ta có chính sách gì để
hạ tỉ lệ gia tăng dân số ?
HS: VN là nước đang phát triển, trước đây có hiện
tương bùng nổ dân số Hiện nay mỗi gia đình chỉ sinh
1-2 con , nhà nước chăm lo đời sống cho nhân dân
đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người , hỗ trợ phát
triển kinh tế …
KL:
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế xã hộivà y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế giới
- Dân số ở các nước phát triển giảm
- Dân số ở các nước đang phát triển tăng nhanh
Trang 6GV: Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số?
HS : Tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường , vấn đề giải
quyết việc làm ,y tế , giáo dục …
GV: Nêu những biện pháp khắc phục việc bùng nổ
dân số ?
HS: Thực hiện kế hoạch hóa gia đình , giúp người
dân phát triển kinh tế , nâng cao dân trí cho người
dân …
GV: Sự gia tăng dân số thế giới có xu hướng giảm
dần để tiến đến mức ổn định trên 1,0% Dự báo đến
năm 2050 dân số thế giới là 8,9 tỉ người
- Hậu quả: gây nhiều khó khăn cho xã hội, ảnh hưởng đến môi trường môi trường …
4.4/ Tổng kết:
GV:Tháp tuổi cho ta biết điều gì?
GV:Dân số thế giới tăng nhanh vào thời gian nào?
GV: Hậu quả của việc gia tăng dân số?
GV:Biện pháp để hạn chế gia tăng dân số ?
HS: Dân số, giới tính của địa phương hay quốc gia
HS: Dân số thế giớ tăng nhanh trong thế kỉ XIX – XX
HS:Tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường ?
HS: Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
4.5/ Hướng dẫn học tập :
- Học bài và đọc kĩ các câu hỏi cuối bài để trả lời dựa váo các kiến thức đã học
- Làm bài tập bản đồ bài 1 chú ý bài 2 và 3 Vở bài tập đọc kĩ các câu hỏi trắc nghiệm rồi chọn câu trả lời đúng nhất
- Chuẩn bị bài mới bài 2 : Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới :
+Đọc kĩ nội dung bài chú ý mục 1 và bài tập 2 ở cuối bài
+Sự phân bố dân cư trên thế giới
+Các chủng tộc chính trên thế giới
+Xem trước các bài tập trong vở bài tập và trong bản đồ
5PHỤ LỤC:
………