1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ACTIVE VOICE & PASSIVE VOICE

17 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 98,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội động từ là những động từ không được sử dụng kèm với tân ngữ.. What is passive voice?Câu bị động Passive Voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành

Trang 1

ACTIVE VOICE & PASSIVE VOICE (CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG)

Teacher: Christina Tran

Trang 2

Transitive verbs have both active and passive forms: ( Ngoại động từ có cả dạng chủ động và bị động Trái lại, nội động từ chỉ có dạng chủ độn g)

Trang 3

Transtive verbs vs Intransitive verb (Ngoại động từ vs nội động từ)

• Transitive verbs are verbs that are used with an object (Ngoại động từ là những động từ được sử dụng kèm với tân ngữ)

I really want a new job

S V O

S: Subject (Chủ ngữ)

V: Verb (Động từ)

O: Object (Tân ngữ)

She's studying physics at university.

S V O

Trang 4

Transtive verbs vs Intransitive verb (Ngoại động từ vs nội động từ)

• Intransitive verbs are verbs that are used without an object (Nội động từ là những động từ không được sử dụng kèm với tân ngữ)

I've been working hard all day

S V (Intransitive)

He always talks too loudly.

S V (Intransitive)

Trang 5

What is passive voice?

Câu bị động (Passive Voice) là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành độ

ng đó Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

từ)

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Trang 6

What is passive voice ?

• Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động

từ TO BE được chia ở dạng số nhiều

They planted a tree in the garden (Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn.)

S1 V O

-> A tree was planted in the garden (by them).

S2 Tobe Past participle

(Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).) Lưu ý: “By them” có thể bỏ đi trong câu).

.

Trang 7

What is passive voice? Be careful

• Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợ

p lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp

Ex: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

= A book was given to him by me.

1 Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động

Ex: Someone stole my motorbike last night (Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night (by someone) (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng 'by', nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with‘:

I drew a picture with a pen.

-> A picture was drawn with a pen

Trang 8

Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh (Tense)

Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2

Trang 9

Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông

• Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

• Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

• Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

Trang 10

Chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông

Trang 11

Chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông

My father waters this flower every morning

➤This flower is watered (by my father) every morning

• John invited Fiona to his birthday party last night

➤ Fiona was invited to John's birthday party last month

Her mother is preparing the dinner in the kitchen

➤ The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

Trang 12

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động

1. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động

Ex: My leg hurts

2 Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with The bird was shot with the gun.

The bird was shot by the hunter.

Trang 13

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động

3 Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

• Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải

Could you please check my mailbox while I am gone?

He got lost in the maze of the town yesterday.

• Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

Could I give you a hand with these tires.

No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

Trang 14

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động

4 Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên

• to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This table is made of wood

• to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood

• to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk

• to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices

Trang 15

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động

5 Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động

Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English

Lulu and Joe got maried last week (informal)

➤ Lulu and Joe married last week (formal)

After 3 very unhappy years they got divorced (informal)

➤ After 3 very unhappy years they divorced (formal)

• Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

She married a builder.

Andrew is going to divorce Carola

To be/ get married/ to or with smb (giới từ “to” là bắt buộc)

She got married to/ with her childhood sweetheart

He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her

Trang 16

Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … thì ta sẽ có 2 câu bị động.

Ví dụ 1:

I gave him an apple (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.)

O1 O2

➤ An apple was given to him (Một quả táo đã được trao cho anh ta.)

➤ He was given an apple by me (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo)

• Ví dụ 2: He sent his relative a letter

➤ His relative was sent a letter.

➤ A letter was sent to his relative (by him)

▪He bought me a pack of French fries.

> I was bought a pack of French fries.

>A pack of French fries was bought for me by him.

Trang 17

Thể bị động của các động từ tường thuật

• Câu chủ động

Câu bị động

• Ví dụ

S + V + THAT + S' + V' + …

Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V‘ infinitive

• People say that he is very rich.

• → He is said to be very rich.

• His classmates says he plays games a lot.

->He is said to play games a lot.

Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S' + V'

People say that he is very rich.

• → It's said that he is very rich

His classmates says he plays games a lot.

-> It is said that he plays games a lot.

Ngày đăng: 11/10/2021, 15:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w