1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI THU HOẠCH BDTX 2021 2022

24 471 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 53,64 KB
File đính kèm BÀI THU HOẠCH BDTX 2021-2022 VA.rar (51 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên được đánh giá ở các khía cạnh như sau:phát triển, bồi dưỡng chuyên môn của bản thân; xây dựng kế hoạch dạy học vàgiáo dục theo hướng phát triển phẩm ch

Trang 1

Mục Phần Trang

I

I.1 Tầm quan trọng của việc phát triển chuyên

I.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để phát triển

I.3 Cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực

chuyên môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở

II Vận dụng (Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên củacá nhân) 23

Phụ lục

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học

2021-2022

25

Trang 2

I LÝ THUYẾT

Trong bối cảnh hiện đại hoá và toàn cầu hoá hiện nay sự phát triển vềchuyên môn, nghiệp vụ trong các trường Tiểu học trở thành yếu tố quan trọngtrong hệ thống giáo dục, là chìa khoá giúp các nhà giáo đạt được mục tiêu giáodục và góp phần tăng sức mạnh trong môi trường toàn cầu Giáo dục và Đào tạotrong giai đoạn hiện nay phát triển với qui mô tăng nhanh và mở rộng nhiều loạihình trường lớp ở tất cả các cấp bậc học khiến cho công tác phát triển chuyênmôn ngày trở nên cấp thiết Thông tin phát triển chuyên môn trong giáo dục đòihỏi phải được “khám phá” và các hệ thống thông tin về chuyên môn giáo dụcphải được “thiết kế” dựa trên các nghiên cứu lý luận và thực tiễn Vì vậy côngtác phát triển chuyên môn không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi GV mà còn gópphần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh trong nhà trường

Qua thời gian học tập, được bồi dưỡng kiến thức thuộc lớp bồi dưỡngthường xuyên Module 3: Phát triển năng lực bản thân được cô giáo Nguyễn ThịMinh Thái, Khoa sư phạm của trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG truyềnđạt những kiến thức gồm những nội dung:

1 Một số vấn đề chung về phát triển chuyên môn bản thân

1.1 Chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Chuyên môn nghiệp vụ là một trong những yêu cầu cơ bản đòi hỏi người

lao động phải đáp ứng được trong quá trình làm việc

1.1.1 Chuyên môn:

Chuyên môn được định nghĩa là lĩnh vực kiến thức riêng của một ngành

khoa học, kĩ thuật bất kì Đi cùng với nó là khái niệm về công việc chuyên môn

và trình độ chuyên môn

Công việc chuyên môn là công việc yêu cầu người lao động có kỹ nănglàm việc đặc thù và chuyên nghiệp đã được đào tạo bài bản để thực hiện mộtcông việc nhất định Công việc chuyên môn phải được thực hiện bởi những laođộng chuyên nghiệp, lành nghề (tức là đã trải qua quá trình đào tạo bài bản)

Trang 3

Trình độ chuyên môn có thể hiểu là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng,thái độ vào công việc sao cho hiệu quả và nhất quán

1.1.2 Nghiệp vụ:

Nghiệp vụ là những kĩ năng, phương pháp mà người lao động sử dụng đểtiến hành công việc chuyên môn đã được đào tạo sao cho hoàn thành nhiệm vụđược giao ở mức tốt nhất

Chuyên môn và nghiệp vụ thường đi cùng nhau Trong đó chuyên môn lànền tảng, nghiệp vụ tốt sẽ giúp công việc đạt kết quả cao nhất Mỗi ngành nghềđều có chuyên môn nghiệp vụ khác nhau

1.1.3 Chuyên môn nghiệp vụ được hiểu như sau:

Chuyên môn nghiệp vụ là toàn bộ khái niệm, quy trình, công cụ, phương tiện, kĩ thuật của một vị trí nhất định, dùng để phục vụ hoàn thành các yêu cầu

đề ra cho công việc.

Sự hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ của một người được thể hiện qua sốnăm kinh nghiệm trong nghề và được đánh giá qua 5 mức độ như sau:

- Mức thứ nhất: Chủ động tìm hiểu, ghi nhớ lý thuyết

- Mức thứ hai: Có khả năng tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết và cập nhậtkiến thức mới

- Mức thứ ba: Vận dụng một cách có định hướng các kiến thức lý thuyết cóđược sau khi tìm hiểu, ghi nhớ, tổng hợp, hệ thống hóa và cập nhật vào côngviệc

- Mức độ bốn: Đánh giá được hiệu quả công việc của những người có cùngchuyên môn nghiệp vụ, phán đoán, phân tích được các tình huống bất ngờ

- Mức độ năm: Có khả năng hướng dẫn, đào tạo, huấn luyện người mới,tìm ra được những phương pháp đem lại hiệu quả cao trong công việc và xử lýđược mọi tình huống phát sinh

Như vậy, người lao động trong quá trình công tác, muốn có hiệu quả côngviệc tốt cần có ý thức phát triển chuyên môn của mình Phát triển chuyên môn làhoạt động rất quan trọng, nó là sự phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân, làquá trình người lao động hoàn thiện mình và khẳng định bản thân

1.2 Chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

1.2.1 Chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hệ thống yêu cầu về nănglực nghề nghiệp mà một giáo viên cần đạt được để có thể đáp ứng mục tiêu giáodục ở các bậc trình độ đào tạo

1.2.2 Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên bao gồm:

Tiêu chuẩn phát triển chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên trong giai đoạn

hiện nay được quy định tại Thông tư 20/2018/TT- BGDDT, Điều 5, Tiêu chuẩn

Trang 4

chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên được đánh giá ở các khía cạnh như sau:

phát triển, bồi dưỡng chuyên môn của bản thân; xây dựng kế hoạch dạy học vàgiáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; sử dụng phươngpháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; tư vấn và

hỗ trợ học sinh

Ở mỗi khía cạnh, giáo viên sẽ được đánh giá theo ba mức độ là: mức đạt,mức khá và mức tốt, cụ thể như sau:

- Phát triển, bồi dưỡng chuyên môn của bản thân mỗi giáo viên:

+ Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo, hoàn thành 100% các khóa đào tạo,bồi dưỡng kiến thức theo quy định; tự lập kế hoạch về bồi dưỡng, phát triểnchuyên môn nghiệp vụ

+ Mức khá: Chủ động, tích cực nghiên cứu; cập nhật yêu cầu đổi mới kiếnthức chuyên môn kịp thời; có khả năng vận dụng các hình thức, phương pháp vàlựa chọn nội dung học tập một cách sáng tạo và thích hợp để nâng cao năng lựccủa bản thân

+ Mức tốt: Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyênmôn và chia sẻ kiến thức của bản thân đến mọi người, đáp ứng yêu cầu đổi mớicủa ngành giáo dục - đào tạo

- Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,năng lực học sinh:

+ Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;

+ Mức khá: Điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục một cách chủ động,phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương;

+ Mức tốt: Có khả năng, hướng dẫn và hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kếhoạch dạy học và giáo dục

- Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩmchất, năng lực học sinh:

+ Mức đạt: Áp dụng các phương pháp dạy học và giáo dục giúp học sinhphát triển phẩm chất và năng lực;

+ Mức khá: Cập nhật một cách chủ động và tích cực các phương pháp dạyhọc và giáo dục vừa phù hợp với điều kiện thực tế, vừa phục vụ nhu cầu đổi mớicủa ngành giáo dục - đào tạo;

+ Mức tốt: Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng phương phápdạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh

- Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của họcsinh:

+ Mức đạt: Biết cách sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá kếtquả học tập và sự tiến bộ của học sinh

Trang 5

+ Mức khá: Chủ động cập nhật và biết vận dụng sáng tạo các phương pháp,hình thức, công cụ kiểm tra và đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực

và phẩm chất

+ Mức tốt: Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện các phươngpháp kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của họcsinh bằng kinh nghiệm, kiến thức mình có

- Tư vấn và hỗ trợ học sinh

+ Mức đạt: Hiểu biết về các đối tượng học sinh, nắm bắt được quy định vềcông tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; có khả năng lồng ghép việc tư vấn và hỗ trợvào hoạt động dạy học và giáo dục

+ Mức khá: Triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ học sinhsao cho hợp lý với từng đối tượng học sinh trong dạy học và giáo dục

+ Mức tốt: Biết cách hướng dẫn đồng nghiệp triển khai hoạt động tư vấn và

hỗ trợ học sinh một cách hiệu quả dựa trên năng lực và kinh nghiệm của mình

2 Lợi ích của phát triển chuyên môn mang lại cho giáo viên

2.1 Học sinh có kết quả học tập tốt hơn

    Công nghệ giáo dục, các quy định hướng dẫn của bộ và tiêu chuẩnchương trình giảng dạy liên tục thay đổi, khiến cho giáo viên khó theo kịp xuhướng và khó thực hành tốt trong lĩnh vực này Sự phát triển chuyên môn khiếngiáo viên có thể trở thành những nhà giáo dục chuyên nghiệp hơn bằng cách chophép họ tạo ra các bài giảng hợp lý và phù hợp cho học sinh ngày nay Nghiêncứu của Viện Khoa học Giáo dục của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ kết luận rằng thànhtích của học sinh có thể cải thiện tới 21 điểm phần trăm cho sự tham gia củagiáo viên vào các chương trình phát triển nghề nghiệp được thiết kế tốt

    Chứng chỉ Hội đồng Quốc gia là một cách để giáo viên theo đuổi sự pháttriển chuyên môn và theo kịp các tiêu chuẩn giáo dục mới nhất để đảm bảo việchọc tập tối ưu cho học sinh Một nghiên cứu của Trường Charlotte-Mecklenburgcho thấy kết quả học tập của học sinh trong các môn thi Đại số II, Sinh học,Công dân và Kinh tế, Hóa học và Hình học là cao hơn đáng kể ở những học sinhđược giảng dạy bởi các giáo viên có chứng nhận của Hội đồng Quốc gia cấp

2.2 Giáo viên tìm được cách dạy hay hơn

    Khi các nhà giáo khám phá các chiến lược giảng dạy mới thông qua pháttriển chuyên môn, họ có thể quay lại lớp học và thay đổi phong cách và chươngtrình giảng dạy để phù hợp hơn với nhu cầu của học sinh Tuy nhiên, những thayđổi này khó đánh giá vì chúng thường được thực hiện từ từ Các chương trìnhphát triển chuyên môn cho giáo viên làm cho họ đạt hiệu quả hơn thông qua cácbài thuyết trình và đánh giá khóa học bằng cách tăng cường cơ hội tiếp xúc cácphương pháp truyền đạt mới, cách đánh giá và chiến lược xây dựng tài liệugiảng dạy cho các nhà giáo dục

Trang 6

2.3 Giáo viên phát triển kỹ năng tổ chức và lập kế hoạch chuyên nghiệp hơn

    Ngoài thời giờ dành cho lớp học, phần lớn thời gian của giáo viên đượcdành cho việc đánh giá học sinh, phát triển chương trình giảng dạy và các thủtục giấy tờ khác Đào tạo phát triển chuyên môn có thể giúp giáo viên bớt gánhnặng và quá tải trong việc lập kế hoạch quản lý thời gian và giám sát việc thựchiện theo kế hoạch Điều này sẽ làm cho giáo viên hiệu quả hơn và mang lại cho

họ thêm thời gian để tập trung vào học sinh chứ không phải là các công việchành chính

2.4 Giáo viên được đào sâu chuyên môn và kiến thức về môn học của họ

Học sinh mong đợi giáo viên của chúng là chuyên gia trong lĩnh vực mônhọc mà họ dạy Điều này có nghĩa là giáo viên sẽ có thể trả lời các kiểu câu hỏinào mà học sinh chất vấn Các chương trình phát triển chuyên môn có thể giúpgiáo viên mở rộng cơ sở tri thức của họ trong các lĩnh vực chủ đề khác nhau.Một giáo viên càng tiến sâu trong con đường phát triển chuyên môn của mình,thì giáo viên đó càng đạt được kiến thức sâu hơn và hiểu biết rộng hơn vềchuyên ngành của mình

2.5 Giáo viên mong muốn tiếp tục sự nghiệp học tập của mình

Thật dễ thấy rằng các giáo viên trở nên mệt mỏi bởi những khó khăn củaviệc dạy học Phát triển chuyên môn cho họ cơ hội để thoát khỏi thói quen cũcủa họ – họ trở thành người học thay vì người dạy Điều này giúp các giáo viênthêm động lực vì họ cảm thấy như họ đang nhận sự trợ giúp chuyên nghiệp mà

họ cần để trở thành giáo viên giỏi hơn Xét cho cùng, sự phát triển chuyên mônnuôi dưỡng tài năng của những giáo viên có mong muốn đảm nhận vị trí lãnhđạo trong giáo dục, và giáo viên phải học hỏi từ những nhà lãnh đạo có kinhnghiệm khác để trở thành những nhà giáo dục tương lai hiệu quả

3 Cơ sở pháp lý quy định việc phát triển chuyên môn bản thân

3.1 Luật Giáo dục 2019: Luật số: 43/2019/QH14 do Quốc hội ban hành,

có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020

3.2 Thông tư liên tịch số: 03/2021/TTLT- BGDDT, Quy định mã số, tiêu

chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở công lập, có hiệu lực

kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2021

3.3 Thông tư 17/2019/TT-BGDDT về việc Ban hành Chương trình bồi

dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành ngày ngày 01 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực từ ngày

22 tháng 12 năm 2019

3.4 Công văn 5555/BGDDT- GDTrH về việc Hướng dẫn sinh hoạt chuyên

môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lícác hoạt động chuyên môn của trường trung học/ trung tâm giáo dục thườngxuyên qua mạng, do Thứ trưởng ban hành ngày 08 tháng 10 năm 2014

Trang 7

3.5 Công văn 5512, ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc Xây

dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, do Thứ trưởng banhành ngày 18 tháng 12 năm 2020

3.6 Thông tư 26/2020/TT- BGDDT về việc Sửa đổi Quy chế đánh giá, xếp

loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèmtheo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực từ ngày 11 tháng 10 năm 2020.3.7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về việc quy định về đánh giá học sinh

THCS và học sinh THPT (áp dụng đánh giá đối với lớp 6).

I.2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG ĐỂ PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN CỦA BẢN THÂN

I.2.1 Những nội dung phát triển chuyên môn bản thân

1 Luật Giáo dục 2019: Luật số: 43/2019/QH14 do Quốc hội ban hành,

có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020

Tại mục 3 (chương 4) đã quy định cụ thể về chuẩn trình độ được đào tạocủa giáo viên các cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 72 Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1 Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viêntiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đàotạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉbồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến

sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáodục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp

2 Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo

của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm bkhoản 1 Điều này Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy địnhviệc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1Điều này

Điều 73 Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1 Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chínhtrị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡngđược hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ

Trang 8

2 Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo được đào tạo,bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của pháp luật.

Điều 74 Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

1 Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồmtrường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đàotạo, bồi dưỡng nhà giáo

2 Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lýgiáo dục gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục,

cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục

3 Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán

bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinhphí đào tạo Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành

4 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việcthực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cơ

sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

3 Thông tư liên tịch số: 03/2021/TT- BGDDT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở công lập, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2021

Tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31

- Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học vàcông nghệ từ cấp trường trở lên;

- Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham giacủa các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục họcsinh;

- Tham gia đoàn đánh giá ngoài; hoặc công tác kiểm tra chuyên môn,nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên;

- Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong cáchội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có)

2 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

Trang 9

Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sởhạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải luôn luôn gương mẫu thực hiệncác quy định về đạo đức nhà giáo.

3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viêntrung học cơ sở

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đàotạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉbồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chươngtrình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở hạng II

4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhànước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở

và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;

- Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợpvới điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bàihọc theo chủ đề liên môn;

- Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả cácphương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trìnhgiáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địaphương;

- Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức,phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của họcsinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

- Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướngnghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáodục;

- Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởngvới cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện cáchoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

- Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới

về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quảcác hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụcủa giáo viên trung học cơ sở hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặctiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;

Trang 10

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen,giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danhhiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáoviên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấphuyện trở lên;

- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danhnghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tươngđương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạnnộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Tiêu chuẩn Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30

- Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tậphuấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp huyện trởlên hoặc tham gia dạy học trực tuyến;

- Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nộidung đổi mới của ngành;

- Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấphuyện trở lên; tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoahọc và công nghệ từ cấp huyện trở lên;

- Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hộithi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp huyện trở lên (nếu có)

2 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sởhạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải là tấm gương mẫu mực về đạođức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt các quy định về đạođức nhà giáo

3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viêntrung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn họcgiảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở hạng I

4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 11

- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồngnghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhànước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sởvào nhiệm vụ được giao;

- Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kếhoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địaphương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;

- Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vậndụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩmchất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địaphương;

- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hìnhthức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộcủa học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệuquả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghéptrong hoạt động dạy học và giáo dục;

- Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phốihợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việcthực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

- Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về pháttriển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụcủa giáo viên trung học cơ sở hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặctiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặcbằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ tráchĐội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghềnghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương

từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xétthăng hạng

I.2.1.2 Bồi dưỡng thường xuyên

I.2.1.2 1 Thông tư 17/2019/TT-BGDDT về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 01 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2019

Trang 12

Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thôngthuộc hình thức bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức,

kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm, bao gồm:

1 Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đápứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với các cấp học của giáo dục phổthông (gọi là Chương trình bồi dưỡng 01): Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụthể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách pháttriển giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục phổ thông, nội dung các mônhọc, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục phổ thông

2 Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thựchiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của mỗi địaphương (gọi là Chương trình bồi dưỡng 02): Sở giáo dục và đào tạo quy định cụthể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục phổ thôngcủa địa phương, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáodục địa phương; phối hợp với các dự án để triển khai kế hoạch bồi dưỡngthường xuyên (nếu có)

3 Chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vịtrí việc làm (gọi là Chương trình bồi dưỡng 03): Giáo viên cơ sở giáo dục phổthông tự chọn các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực nghềnghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm Số lượng mô đun tự chọn đảm bảo quyđịnh về thời lượng bồi dưỡng tại Khoản 2 Mục IV của Chương trình này Các

mô đun bồi dưỡng, cụ thể như sau:

3.1 Chương trình bồi dưỡng 1: Phẩm chất nhà giáo gồm 3 chuyên đề

- Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay

- Xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bốicảnh hiện nay

3.2 Chương trình bồi dưỡng 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (gồm

5 chuyên đề)

- Phát triển chuyên môn của bản thân

- Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,năng lực học sinh

- Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lựchọc sinh

- Kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theohướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh

- Tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

3.3 Chương trình bồi dưỡng 3: Xây dựng môi trường giáo dục (gồm 3 chuyên đề)

- Xây dựng văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông

Ngày đăng: 11/10/2021, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w