Phần mềm huấn luyện vận hành nhà máy thủy điện A Vương ra đời sẽ giúp các học viên vận hành có cơ hội thao tác trên thiết bị theo sơ đồ mô phỏng trên máy tính.. Với các lý do trên, luận
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYEN CHI HAU
NGHIEN CUU XAY DUNG PHAN MEM
HUAN LUYEN VAN HANH NHA MAY
THỦY ĐIỆN A VƯƠNG
Chuyên ngành: Mạng và Hệ thống điện
Mã sô: 60.52.50
TÓM TÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH THÀNH VIỆT
Phan bién 1: PGS TS Lé Kim Hung Phản biện 2: TS Nguyễn Xuân Hoàng Việt
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 10 năm
2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin -Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 23
MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Hé thống điện Việt Nam có một tiềm năng thủy điện khá lớn
Tỉ lệ thủy năng chiếm cao trong tổng sản lượng điện năng toàn quốc
[7] Viéc vận hành nhà máy thủy điện phải đảm bảo an toàn cho con
người, thiết bị Nếu thao tác sai thì có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm
trọng về người, về thiết bị; gây thiếu hụt công suất
Trên thực tế, việc huấn luyện cho nhân viên vận hành chủ yếu
được thực hiện thông qua các quy trình, quy phạm và sự hướng dẫn
của nhân viên vận hành có kinh nghiệm Các học viên tham gia khóa
huấn luyện khó có cơ hội thực hiện thao tác trên thiết bị thực tế
Phần mềm huấn luyện vận hành nhà máy thủy điện A Vương
ra đời sẽ giúp các học viên vận hành có cơ hội thao tác trên thiết bị
theo sơ đồ mô phỏng trên máy tính
Với các lý do trên, luận văn sẽ nghiên cứu xây dựng phần mềm
huấn luyện vận hành Nhà máy thủy điện A Vương
2 Mục đích nghiên cứu
Tạo ra một phần mềm huấn luyện trên máy tính
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhà máy thủy điện A Vương
3.2 Phạm ví nghiên cứu
Logic điều khiển, các quy trình vận hành liên quan
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các quy trình vận hành
- Nghiên cứu logic điều khiển của thủy điện A Vương
- Lập phần mềm huấn luyện trực quan trên máy tính
4
5, Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài
Tạo ra một phần mềm giúp cho các học viên vận hành nhà máy thủy điện A Vương có môi trường thao tác gần giống với thực tế và
có thể ôn luyện quy trình, trình tự thực hiện thao tác trên thiết bị
6 Cấu trúc luận văn Nội dung của luận văn ngoài phần mở đâu, kết luận và kiến nghị, các nội dung còn lại được bố trí bao gồm các chương sau: Chương 1: Tổng quan về Nhà máy thủy điện A Vương
Chương 2: Huấn luyện vận hành Tổ máy Nhà máy thủy điện A Vương
Chương 3: Huấn luyện vận hành Trạm phân phối Nhà máy thủy điện A Vương
Chương 4: Hệ thống tài liệu hỗ trợ từ phần mềm
Chương 1 - TONG QUAN VE NHA MAY THUY DIEN A VUONG
1.1 Vị trí công trình thủy điện A Vương Công trình thuỷ điện A Vương có công suất 2I0MW năm trên lãnh thổ của hai huyện Đông Giang và Tây Giang tỉnh Quảng Nam 1.2 Nhiệm vụ của công trình
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối công trình
- Góp phân giảm lũ cho hạ du
- Đảm bảo hiệu quá phát điện với điện lượng trung bình năm là
815 triéu kWh
1.3 Đặc điểm các hạng mục công trình 1.3.1 Hồ chứa
1.3.2 Đập dâng
Trang 31.3.3 Dap tran
1.3.4 Kênh dẫn vào và cửa lấy nước
1.3.4.1 Kênh dan vào
1.3.4.2 Cửa lấy nước
1.3.5 Duong ham áp lực
1.3.6 Tháp điều áp
1.3.7 Nhà van sự cô đường ông
1.3.8 Đường Ống áp lực hở
1.3.9 Nhà máy thuỷ điện
1.3.10 Tram phan phoi điện ngoài trời
1.4 Thông số kỹ thuật chính của Công trình thủy điện A Vương
Chương 2- HUẦN LUYỆN VẬN HÀNH TỎ MÁY
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN A VƯƠNG 2.1 Giới thiệu chung về vận hành Tổ máy Nhà máy thủy điện A
Vương
2.1.1 Phân cấp điều khiển của Tổ máy
2.1.2 Vai trò hệ thông công nghệ, thiết bị phục vụ vận hành tổ máy
Nhà máy thủy điện A Vương không thể vận hành an toàn, tin
cậy nêu không có sự tham gia của các hệ thông công nghệ phụ trợ
2.1.3 Vai trò của việc khởi động và dừng tổ máy
Thao tác khởi động và dừng tô máy là công việc cực kỳ quan
trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất điện năng
2.2 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình để xây dựng phần mềm huấn
luyện vận hành
Luận văn lựa chọn ngôn ngữ lập trình C# để lập trình
2.3 Cầu trúc và giao diện chính của Phân mêm huâần luyện
_ PHAN MEM HUAN LUYEN VAN HANH NHA MAY THUY DIEN A VUONG
Y
Van hanh Nha may
Khoi động Tô máy |
Vận hành Trạm
|
Van hanh Hé Thao tac dua
\—e thống bơm dau \_w 272-4 vào vận nâng trục hành
Y
Thao tác đưa C21
ra sửa chữa Thao tác đưa C2]
Y
Tài liệu hỗ trọ
Logic điêu khiên
Quy trình của
Dung To may vao van hanh nganh
Vận hành Hệ , Quy trình hướng
—*=_ thống nước kỷ —**= Thao tác due ~ dẫn vận hành vè
^ 272-4 ra sửa chữa oe £ thuật xử lý sự cề
’
Trợ giú[
Hình 2.2: Cấu trúc của phần mêm huấn luyện 2.3.2 Giao điện chính
Giao diện chính của Phân mém tao cho người sử dụng có cái nhìn tông quan về công trình, nhà máy thủy điện A Vuong
[ + AVHPP Training v1.0 Lo) sa)
Van hanh Nha may Vận hành Trạm Tài liệu hotro Trợ Giúp Thoát chương trình
l HAN MÈM HANH
_ A a AN
lai
A Vuong Hydro Power Plant Training System - version 1.0 by NCH "1
Hình 2.3: Giao diện chính của phân mêm 2.4 Huan luyện vận hành tại chỗ Hệ thống bơm dầu nâng trục
Tổ máy số 1 Nhà máy thủy điện A Vương
2.4.1 Logic vận hành tại chỗ Hệ thông bơm dẫu nâng trục 2.4.1.1 Chạy bơm dầu nâng trục
2.4.1.2 Dừng bơm dâu nâng trục
Trang 47 8
2.2.1.3 Mở van cáp nước chính 2.5.1.4 Đóng van cáp nước chính
chạy bơm dừng bơm
Kiểm tra khóa Kiểm tra khóa
#SLOC/REM” đang ở “LOC” SLOC/REM” đang ở “LOC”
2.5.2 Xây dựng sơ đô thuật toán cho phan mém
Cảnh báo Cân chuyển khóa về vị trí
“LOC”
Canh bac Car chuyén khóa về vị trí
“LOC”
Chuyên khóa “Manual/Remote” về vị trí “Manual” và nhân nút
“START” cua Bơm 2 đề chạy bơm
Cảnh báo Cần chuyển khóa về vị trí iém tra khoa
“HAND/AUTO” dang ¢ Canh bac Car
chuyén khóa về vị trí iém tra khéa
“HAND/AUTO” dang ¢
.VHPP Training vio nu on |
Chay bom dau nang truc Dung bom dau nang truc TỦ CWP1CC VẤN HÀNH HỆ THỐNG NƯỚC KỸ THUẬT TỦ CWV1CC
Du áp lực bơm dâu nâng trục hiến thị trên sơ đ Mất áp lực bơm dầu nâng trục hiển thị trên sơ để Maras! Remte No.1 No.2 cuose oren stor
nguyén ly va dén “OIL LIFT PUMP PRESSURE nguyén ly va dén “OIL LIFT PUMP PRESSURE 5 - _== cal
SWITCH” sang trén giao dién diéu khién TS may SWITCH” tat trén giao điện điều khiên Tổ máy =
` A A Z ` ` A A ° x st : oO @)
TU CWP3CC ¬— ` @ © ®
2 4 3 K Ẩ t ? A d h A A START STOP CWwP3 on @ Ý
CwP3 CwP3 OPERATED nhà mổ fear aie Sane 2 0 Loeal
* 2 ° A A ~ 2 2 3 ` ng || HP hụ trợ Tổ má i HT nước kỹ thuật ị TÔ He i
oo0d @eea0 @eeao °
M
+ [AVHPP Training VLOL [ve ìn hành hệ thống bơm dầu nàng trục ï Sĩ
Vận hành Nhà máy Vậnhành Trạm Tailiguhétro TrợGiúp Thoátchươngtrình
1DN-IMBI
ee 3 i-2v2 iv-2v3 Me Susan ,
Tổ máy 1 x IDNIV IDSAVS Ị | TU DIEU KHIỂN TẠI CHO BƠM DẦU NÂNG TRỤC TỔ MÁY 1 a Ks A ay n mục 66 K hoi 2° ong va Dung r I Ô máy A ` ` ^ 7 ] 99,
IDN-2VM O ° IDN-2BL —— | ee _ BONG HO APLC ` `
+ VLOe [van tanh 16 maya <1)
@ | HAND/AUTO HAND / AUTO
UNIT NO 1 STARTING CONDITION (1/2)
-
2 @ Ding hd áp suất ST0P STOP
: ped Van thường mở
e
=o= — | Giao diện điều khiển, |! "na i n {| Van cau, Turbine i e
— Ì đu kiện khối động || Phụ th "ê máy || HĨ núc Kỹ Huệ wang 9676 máy :
©®
OPERATION PROCEDURE
khi đã khởi động tại chồ Bơm dâu A và đủ áp lực dâu nâng trục T=====izE
OPS |_unrT1 STARTING CONDITION (1/2) | | |
Vương
2.5.1 Logic vận hành Hệ thông nước kỹ thuật
TH HH 1Ì if H ifs H 4
J2 41 | ir phuid romay) || Hiindockyiuel || eee
Ì điều kiên khối động Ì 4 ÌÌ và thông số Tổ máy Ì
Trang 5
Giao diện này cung cấp các thông tin sau: Trạng thái Tổ máy,
nút lựa chọn cấp điều khiển, chế độ vận hành, nút nhấn điều khiển
khởi động và dừng máy Giao diện để kiểm tra điều kiện khởi động
Tổ máy và nút lựa chọn để chuyền sang giao diện vận hành hệ thông
phụ trợ, hệ thống nước kỹ thuật và xem thông số tô máy
2.6.2 Huấn luyện vận hành khởi động TỔ máy ở bước khởi động
hệ thông phụ trợ TỔ máy 1 (PREPARATION)
2.6.2.1 Logic khởi động Tổ máy ở bước khởi động hệ thống phụ trợ
Tổ máy 1
2.6.2.2 Xây dựng sơ đô thuật toán cho phần mêm
Nhắn nút
“PREPARATION”
Kiểm tra khóa điều khiển 43R đang ở
“LOCAL AUTO”
Cảnh báo: Cần nhấn nút
“LOCAL AUTO” để đảm bảo điều kiện thao tác
Cảnh báo: Điều kiện khởi
động Tổ máy 1 chưa đảm bảo
Kiểm tra đủ điều
kiện khởi động Tổ má
Đèn “PREPARATION”
sáng nhấp nháy
Khởi động hệ thống nước
kỹ thuật Khởi động hệ thống bơm
dầu nâng trục
, |Cảnh báo: Cần
chuyên khóa về
vị trí “Remote”
iễm tra các khóä điều khiển đã đặt ở chế
độ “Remote”
Kiểm tra khóa điều khiển đã đặt ở chế
độ “Remote”
Cảnh báo: Cần
chuyển khóa về
vị trí “Remote”
Đúng
Chạy bơm dầu nâng trục
Tổ máy số 1
Chạy bơm nước kỹ thuật phục vụ Tổ máy sé 1
Mỡ van cấp nước chính phục vụ Tổ máy sô |
Kiểm tra van cấp nước chính đã mở và đủ áp lực dầu nâng trục
Hoàn thành bước “PREPARATION”
Đèn “PREPARATION” sáng hẫn
Hình 2.19: Sơ đồ thuật toán bước khởi động hệ thông phụ trợ tô máy
2.6.2.3 Kết quả xây dựng phần mêm
Khi nhắn nút “PREPARATION” và nhấn nút “ACTION” để xác nhận thì giao diện hệ thống bom dau nâng trục và kỹ thuật sẽ
thực hiện quá trình mô phỏng và giao diện chính cũng sẽ thay đôi:
UNIT NO 1 STARTING CONDITION (1/2)
R
| ReMơre || tế pemore || LOCAL test
| | ans
OPERATION PROCEDURE
Bu, Turbine { ông số Tổ máy Ì
diện khởi động Tổ may sé 1
khi thực hién buoc “PREPARATION”
2.6.3 Huấn luyện vận hành khởi động Tổ máy ở bước mở van Tuabin (INLET VALVE)
2.6.3.1 Logic khởi động Tổ máy ở bước mở van tuabin
2.6.3.2 Xây dựng sơ đô thuật toán cho phần mêm
Nhắn nút
“INLET VALVE”
Kiểm tra đẩ hoàn thành bước
“PREPARATION”
Nhan nut “ACTION”
Đèn “INLET VALVE”
sáng nhâp nháy
Mở van Bypass
hênh lệch áp lực van Tuabin < 20%
Van Tuabin
mở hoàn toàn Đúng
Hoàn thành bước “INLET VALVE”
Dén “INLET VALVE” sang han
[ J
Hình 2.25: Sơ đồ thuật toán bước mở van Tuabin
Đóng van Bypass |
Trang 6II
2.6.3.3 Kết quả xây dựng phần mêm
Khi nhấn nút “INLET VALVE” và nhân nit “ACTION” dé
xác nhận thì sau khi thực hiện mở van tuabin, giao diện sẽ hiền thi:
Vận hành Nhàmáy Vậnhànhlrạm Tailiguh8tro TrợGiúp Thoátchươngtrình
UNIT No 1 WATER FLOW
phụ trợ Tổ máy || HT nước kỹ thuật
Hình 2.27: Giao diện van hành khi đã mở Van Tuabin
2.6.4 Huấn luyện vận hành khởi động Tô máy ở bước khởi động
khong tai (TURBINE START)
2.6.4.1 Logic khởi động Tổ máy ở bước mở van tuabin
2.6.4.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm
z
Nhân nút “TURBINE START”
hoàn thành bước
“INLET VALVE’
sang nhap nhay
i
Mở cánh hướng đến độ mở không tải
Đèn “TURBINE START”
Hoàn thành bước “TURBINE START”
Dén “TURBINE START” sang han
Dừng bơm dầu nâng trục
Hình 2.28: Sơ đồ thuật toán bước khởi động không tải
12
2.6.4.3 Kết quả xây dựng phần mêm Khi nhân nit “TURBINE START” va nhan nut “ACTION” dé xác nhận, tô máy sẽ thực hiện khởi động không tải, tăng dân tôc độ:
a] VanhanhNhamay VậnhànhTrạm Tailiguhétro TrợGiúp Thoátchươngtrình
m—¬
[ae
OPERATION PROCEDURE
eee |
1
| vu
i
SA" 901-0
| OPS | UNiT1STARTING CONDITION (1/2) | | UNT1STARTINGCONDITION(⁄2 °
1 ên khiển, | | Ht | TT] i
t Sea ee ee 1Ì HT phụ trợ T6 may |} HT nudckythuat |} amen p5 i H1 =
t i H | i
Hình 2.29: Giao diện vận hành Tổ máy số 1 khi thực hiện xong bước
khởi động không tải 2.6.5 Huấn luyện vận hành khỏi động Tổ máy ở bước kích từ (EXCITATION)
2.6.5.1 Logic khởi động Tổ máy ở bước kích từ 2.6.5.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm
Nhắn nút
“EXCITATION”
Kiém tra da hoàn thanh budéc “TURBINE START”
Nhắn nút
“ACTION”
Den “EXCITATION” sang nhâp nháy
Khởi động hệ thống kích từ
Điện áp đầu cực đạt định mức
Đúng
Hiển thị giả trị điện áp định mức và chỉ thị trên đồng hé
Hình 2.30: Sơ đồ thuật toán bước khởi động có kích từ
Hoàn thành bước “EXCTTATION”
Đèn “EXCITATION” sáng hẫn
|
Trang 72.6.5.3 Kêt qua xây dung phan mém
Khi nhân nút “EXCTTA TION” và nhân nút “ACTION” đề xác
nhận, hệ thông kích từ làm việc và nâng dân điện áp đâu cực lên:
901-0
[ops |
i i 901-05 \
Poca cen den Men | irony ed Tomy || Htnudckythea: || Soe | H1 +
Ì điều kiện khởi động }Ï 4 Ì| và thông số Tổ máy Ì =
] Giao diện điều khiển
Hình 2.31: Giao diện vận hành Tổ máy số 1 khi thực hiện xong bước
khởi động có kích từ 2.6.6 Huấn luyện vận hành khởi động Tổ máy ở bước hòa đồng bộ
Tổ máy (PARALLEL-IN)
2.6.6.1 Logic khởi động Tổ máy ở bước hòa đông bộ Tổ máy
2.6.6.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm
Bắt đầu
Nhấn nút “PARALLEL-IN”
Kiểm tra đã hoàn thành bước “EXCITATION”
Nhấn nút “ACTION”
Đèn “PARALLEL -IN” sáng nhấp nháy |
Khởi động bộ hòa đồng bộ và bộ kiểm tra hòa
| Gửi tín hiệu đến hệ thống điều tốc kích từ |
Thỏa mãn điêu kiện hòa
| Đóng máy cắt đầu cực |
| Dừng bộ hòa đồng bộ và bộ kiểm tra hòa |
Hiển thị máy cắt đầu cực
đã đóng
Hoan thanh budéc “PARALLEL -IN”
Den “PARALLEL -IN” sang har
Hình 2.32: Sơ đô thuật toán bước hòa đồng bộ
2.6.6.3 Kết quả xây dựng phần mêm Khi nhân nút “PARALLEL-IN” và nhân nút “ACTION” dé xác nhận, tô máy sẽ thực hiện quá trình hòa đông bộ vào lưới:
+ AVHPP Training v1.0 - [Van hanh T6 may Sia
TỦ 1ULCB1
43RR LINE WW
CHARGE
M BRAKE || BRAKE | oti,
MASTER
| == |
OPERATION PROCEDURE
stop || PREPA | iver ||ruraine |] exci lle AA |! SYNCHR T1
43CH 7-65P ~—il
USE wre AUTO | | MANUAL =| | | Lower | | RAISE II 901-3 7
et 901-0 IOPS | UNIT1 STARTING CONDITION (1/2) | | UNIT1 STARTING CONDITION (2/2) |
‘ i 901-05 \
fi ae etl a ee Al Mi , Turbi 1
1 222 2-2 — 1Ì HỊ phụ trợ Tổmáy | HT nước kỹ thuật ‡j - pai GHI | HI +
| điều kiện khởi động tị H jivà thông số Tổ máy ¡ =
Hình 2.33: Giao diện vận hành Tổ máy so 1 khi đang thực hiện bước hòa đông bộ
2.6.7 Huấn luyện vận hành khỏi động Tổ máy ở bước mang tải (LOAD)
2.6.7.1 Logic khởi động Tổ máy ở bước mang tải 2.6.7.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm
- Khi thực hiện bước này, công suất tô máy sẽ tăng lên khoảng I0MW
- Khi thao tác giảm công suất về không và tăng công suất cực dai, phan mềm sẽ đưa ra thông báo răng Tổ máy đã ở chế độ không
tải hoặc Tổ máy đã đạt công suất cực đại
- Phần mêm chỉ cho phép thực hiện tăng/giảm tải theo từng cấp tương ứng
2.6.7.3 Kết quả xây dựng phần mêm
Giao diện khi nhân nút “UOAD” và nhân nit “ACTION” dé
xác nhận thao tác, tổ máy sẽ thực hiện tăng tải lên khoảng I0MW
Trang 815
Người sử dụng có thể dùng nút “7-65P” đề tăng/siảm tải
Sỹ VânhànhNhàmáy VânhànhTrạm Tàiệuhỗtrợ TrợGiúp Thoátchươngtrình
TỦ 1ULCB1
43R MASTER
OPERATION PROCEDURE
lẽ rREPA || iuer : ||runane || exci || para || soạp eene| eee IBRMNlx |[scn T1 43CH 43-90 7-65P obi
) _| :: pc | ——] mm [ =L- 9013 |
; 901 901-0
LOPS | UNITI STARTING CONDITION (1/2) UNIT1 STARTING CONDITION (2/2) | |
na if lượn 1
{ Sao diện điều Kiến, | Í tr phụ trở Tổ máy || HT nước kỹthuật {| VOnceu Turbine | HI =
| điều kiên khởi động || i || và thông số Tổ máy Ì =
Hình 2.36: Giao điện vận hành Tổ máy so 1
khi đã tăng tải đên định mức
2.7 Huấn luyện vận hành dừng Tổ máy Nhà máy thủy điện A
Vương
2.7.1 Huấn luyện vận hành dừng Tổ máy ở bước giảm tải
2.7.1.1 Logic dừng Tổ máy ở bước giảm tải
2.7.1.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm
2.7.1.3 Kết quả xây dựng phần mêm
Khi tổ máy ở bước “LOAD”, nhắn nút “PARALELL-IN” và
nhan nut “ACTION” dé xác nhận, Tổ máy sẽ giảm tải và quay về chế
độ giống như vừa thực hiện xong bước hòa đồng bộ Tổ máy
2.7.2 Huấn luyện vận hành dừng TỔ máy ở bước tách TỔ máy ra
khói lưới
2.7.2.1 Logic dừng Tổ máy ở bước tách Tổ máy ra khỏi lưới
2.7.2.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm
2.7.2.3 Kết quả xây dựng phần mêm
“EXCITATION” và nhắn nút “ACTION” để xác nhận, phần mềm sẽ
thực hiện cắt máy cắt đầu cực và Tổ máy quay về chế độ giống như
vừa thực hiện xong bước kích từ Tổ máy trong chu trình khởi động
16
2.7.3 Huấn luyện vận hành dừng Tổ máy ở bước cắt kích từ 2.7.3.1 Logic dừng Tổ máy ở bước cắt kích từ
2.7.3.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm 2.7.3.3 Kết quả xây dựng phan mém
Khi tổ máy ở bước “EXCITATION”, nhấn nút “TURBINE
START” va nhân nút “ACTION” để xác nhận, phan mém sé cat kich
từ, điện áp đầu cực Tổ máy vẻ 0 Tổ máy về chế độ giống như vừa thực hiện xong bước khởi động không tải trong chu trình khởi động 2.7.4 Huấn luyện vận hành dừng TỔ máy ở buóc đóng cánh hướng
2.7.4.1 Logic dừng Tổ máy ở bước đóng cánh hướng 2.7.4.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phần mêm 2.7.4.3 Kết quả xây dựng phần mêm
Khi Tổ máy đã chuyên về bước “TURBINE START”, nhan nút “INLET VALVE” và nhắn nút “ACTION” để xác nhận thao tác,
phần mềm sẽ thực hiện các công việc sau:
- Đóng cánh hướng
- Khi tốc độ Tổ máy nhỏ hơn 90% tốc độ định mức, khởi động bơm dầu nâng trục Khi tốc độ nhỏ hơn 50%, đưa thăng điện vào làm
việc Khi tôc độ nhỏ hơn 20%, đưa thăng cơ vào làm việc
raining v10 - [Vận hành TỔ máy, "bill fanhanhNhamay VanhanhTrm Tailiguhd tro Tre Gidp - 8x
úp - Thoátchươngtrình
ml zl|zll=lze PREPA Turan || exc: || pana sfNeR
43-90
| lee | ae | ee |
r ; i 901-0 LOPS | unmistarTinsconomion(a | —_[_unir1 STARTING conorTion 272) | i ° —
| Giao dign die idea 1] HT phu tro Té may |} HT nue i ky thuat |} Von cBu, Turbine | cel Turbine | H1 SE ] điều kiên khởi động 4 là máy | =
Hình 2.42: Giao diện dừng Tổ máy khi đã đưa thăng điện và thăng cơ vào làm việc
Trang 9- Khi Tổ máy đã dừng, cắt thắng điện, hạ thắng cơ và sáng đèn
“UNIT STAND STILL”, dén “STOP”
2.7.5 Huấn luyện vận hành dừng TỔ máy ở bước đóng van tuabin
2.7.5.1 Logic dừng Tô máy ở bước đóng van tuabin
2.7.5.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phân mêm
2.7.5.3 Kết quả xây dựng phần mêm
Khi Tổ máy đã chuyển vé bước “INLET VALVE”, nhắn nút
“PREPARATION” và nhấn nút “ACTION” để xác nhận thao tác,
phần mềm sẽ thực hiện đóng van tuabin (van cầu) Khi van tuabin
đóng hoàn toàn, biểu tượng van tuabin ở giao diện “Van cau, Turbine
và thông số Tổ máy” sẽ thay đối thành trạng thái đóng, đèn “[INLET
VALVE” tat T6 máy quay về chế độ giống như vừa thực hiện xong
'Vận hành Nhà máy _ Vận hành Trạm _ Tài liệu hỗ trợ Trợ Giúp _ Thoát chương trình Vận hành Nhàmáy VậnhànhTrạm Tàiliệuhỗtrợ TrợGiúp Thoát chương trình
UNIT No 1 WATER FLOW
A Vuong Hydro Power Plant Training System - version 1.0 by NCH
UNIT No 1 WATER FLOW ACTIVE POWER omw HEADRACE ETR LVL (UP 380m
TURBIN SPEED 337.5 rpm TAILRACE LEVEL 60m
IDE VAN POSITION 0%
LOAD LIMITER POSITION 100%
A Vuong Hydro Power Plant Training System - version 1.0 by NCH
Hình 2.45: Giao điện khi van tuabin đang đóng và đóng hoàn toàn
2.7.6 Huấn luyện vận hành dừng TỔ máy ở bước dừng hệ thống
phụ trợ TỔ máy
2.7.6.1 Logic dừng Tổ máy ở bước đừng hệ thống phụ trợ Tô máy
2.7.6.2 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phân mêm
2.7.6.3 Xây dựng sơ đồ thuật toán cho phân mêm Khi Tổ máy đã chuyển về bước “PREPARATION”, nhắn nút
“STOP” va nhan nut “ACTION” dé xdc nhận thao tác, phần mềm sẽ
thực hiện đóng van cấp nước chính, dừng bơm nước kỹ thuật, dừng bơm dâu nâng trục Khi van cấp nước chính đã đóng, mắt áp lực bơm
dầu nang truc, dén “PREPARATION” tắt
2.8 Kết luận
Luận văn đã xây dựng được các giao diện thao tác trong quá trình khởi động và dừng Tổ máy mô phỏng theo quá trình tại Nhà máy thủy điện A Vương
Người sử dụng có thể thao tác trên giao diện điều khiển tương
tự như thao tác trên tủ điều khiển tại chỗ Tổ máy tại Nhà máy thủy
điện A Vương Đối với các thao tác sai, thiếu chu trình, phần mềm sẽ
đưa ra các cảnh báo cho người sử dụng biết
Việc huấn luyện thao tác khởi động và dừng Tổ máy trên phần mềm sẽ giúp cho người sử dụng biết được các thao tác cần thực hiện,
các trình tự điêu khiên và việc thực hiện của các thiệt bị châp hành
Chuong 3- HUAN LUYEN VAN HANH TRAM PHAN PHOI
NHA MAY THUY DIEN A VUONG
3.1 Giới thiệu chung về vận hành Trạm phân phối Nhà máy thủy điện A Vuong
3.1.1 Phân cấp điều khiển của Trạm phân phối Nhà máy thủy điện
A Vương
3.1.2 Vai trò của việc thao tác đóng, cắt thiết bị tại trạm phân phối Trạm phân phối của Nhà máy thủy điện A Vương có nhiệm vụ truyền tải toàn bộ công suât từ của các Tô máy lên lưới điện thông
Trang 1019
qua các xuất tuyến đường dây Mỗi xuất tuyến được thiết kế để có
khả năng truyễn tải toàn bộ công suất của Nhà máy Chỉ cần một thao
tác sai quy trình, sai trình tự thao tác thì có thê gây thiệt hại về người,
về thiết bị hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng phát điện của TỔ máy
lên hệ thống
Việc đưa ra các chỉ dẫn, huấn luyện vận hành băng chương
trình sẽ trợ giúp cho người sử dụng nắm được các điều kiện liên
động, các thao tác cân thực hiện khi thao tác trên thiết bị
3.2 Phương thức xây dựng phần mềm huấn luyện vận hành
Trạm phân phối Nhà máy thủy điện A Vương
Các thao tác huấn luyện được lựa chọn dé xay dung phan mém
liên quan đến máy biến áp T1 và máy biến áp T2 như sau:
- Thao tác đưa thanh cái C21 ra sửa chữa
- Thao tác đưa thanh cái C21 vào vận hành sau sửa chữa
- Thao tác đưa dao cách ly 272-4 ra sửa chữa
- Thao tác đưa dao cách ly 272-4 vào vận hành sau sửa chữa
Các thao tác trên phân mềm sẽ được thực hiện bằng cách nhân
chuột trực tiếp lên thiết bị trên sơ đồ nguyên lý Đối với các thiết bi
mang điện, phần mêm sẽ hiến thị băng màu đỏ Đối với các thiết bi
không mang điện, phần mềm sẽ hiển thị băng màu xanh
Khi người sử dụng thao tác sai hoặc thiểu so với trình tự, phân
mêm sẽ hiển thị bảng cảnh báo cho người sử dụng biết chưa thao tác
bước nào đề thực hiện lại Mỗi lần thao tác sai, phân mềm sẽ tính 01
lỗi Khi hoàn thành việc thao tác, phân mềm sẽ hiến thị trình tự thao
tác, đồng thời thông báo cho người sử dụng biết đã bị lỗi bao nhiều
lan trong quá trình thao tác và có hướng khắc phục trong các lân
huấn luyện sau
Dựa vào quy trình vận hành và xử lý sự cô trạm phân phôi, sơ
20
đồ logic chi tiết, phần mém sẽ xây dựng sơ đô thuật toán cho các thao
tác với câu trúc như Hình 3.3:
/ Thao tac ở bước thứ | /
| Thực hiện bước thao tác thú ] |
/ Thao tác ở bước thứ 1 /
Cảnh báo Cần thực hiện bước !- Ì trước Kiểm tra bước thứ ¡- Ì
đã được thực hiện
| Thực hiện bước thao tác thứ i |
Ỷ
Thao tác ở bước thứ n (bước cuôi cùng)
Kiểm tra bước thứ n- Ì
đã được thực hiện
Cảnh báo Cân thực hiện bước n- l trước
Thực hiện bước thao tác thứ n (bước Cuôi cùng'
| Xuất trình tự thao tác |
Hình 3.3: Cấu trúc sơ đô thuật toán chung cho các thao tác trạm
phân phối 3.3 Huấn luyện thao tác đưa thanh cái C21 ra sửa chữa 3.3.1 Trình tự thao tác thực tế tại Nhà máy thủy điện A Vương 3.3.2 Xây dựng sơ đô thuật toán cho phan mém
3.3.3 Kết quả xây dựng phần mêm Trước khi thực hiện thao tác dao cách ly hai phía máy cắt thì phải kiểm tra máy cắt đã cắt tốt 3 pha [1] Do vậy, nêu chưa cắt máy căt mà thực hiện căt dao cách ly, phân mêm sẽ đưa ra cảnh báo như