Tính toán và quấn lại stator động cơ không đồng bộ 1 pha kiểu tụ điện Phần IV.. Tính toán, sửa chữa và quấn lại stator động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc Phần V.. Tính toán và qu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thực hành Máy điện là một trong những môn học chuyên ngành quan trọng đối với sinh viên ngành Điện công nghiệp, nói cách khác để có thể nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực máy điện thì sinh viên phải nắm vững những kiến thức của môn học này
Tài liệu học tập Thực hành Máy điện trang bị cho sinh viên chuyên ngành củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng, tay nghề để giải quyết các bài toán liên quan đến kiến thức của môn học thực hành Máy điện trong chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế
Kỹ thuật Công nghiệp
Ngoài ra, môn học này còn giúp cho các cán bộ kỹ thuật trong các nhà máy chế tạo
và sửa chữa Máy điện nắm vững các kiến thức cơ bản về máy điện quay và máy biến áp, cấu trúc dây quấn, nguyên lý tính toán và ứng dụng trong việc giải quyết các bài toán thực tế về lĩnh vực này trong công nghiệp và dân dụng
Tài liệu học tập Thực hành Máy điện được biên soạn theo kế hoạch đào tạo và chương trình môn học Máy điện của khối các ngành kỹ thuật chuyên điện, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Nội dung tài liệu gồm 4 phần:
Phần I.Quy trình tháo lắp và sửa chữa máy điện
Phần II Tính toán và quấn lại máy biến áp
Phần III Tính toán và quấn lại stator động cơ không đồng bộ 1 pha kiểu tụ điện Phần IV Tính toán, sửa chữa và quấn lại stator động cơ không đồng bộ 3 pha roto
lồng sóc
Phần V Tính toán và quấn lại stator động cơ KĐB 3 pha 2 cấp tốc độ
Nhóm tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Cong nghiệp, Khoa Điện, Bộ môn Điện công nghiệp đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhóm tác giả viết tài liệu học tập Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi sai sót, nhóm tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và đọc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn
Địa chỉ: Khoa Điện, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, 456 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Website: khoadien.uneti.edu.vn
Email: khoadien@uneti.edu.vn
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I QUY TRÌNH THÁO LẮP VÀ SỬA CHỮA MÁY ĐIỆN 9
BÀI 1:SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG VỤ VÀ THIẾT BỊ CHÍNH TRONG VIỆC SỬA CHỮA MÁY ĐIỆN 9
1.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 9
1.1.1 Mục đích 9
1.1.2 Yêu cầu 9
1.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 9
1.2.NỘIDUNG 9
1.2.1 Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị 9
1.2.2 Cách sử dụng dụng cụ 9
1.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 14
1.4.BÀITẬPVỀNHÀ 14
PHẦN II TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI MÁY BIẾN ÁP 15
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀCHẾ TẠO KHUÔN QUẤNMÁY BIẾN ÁP 15
2.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 15
2.1.1 Mục đích 15
2.1.2 Yêu cầu 15
2.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 15
2.2.NỘIDUNG 15
2.2.1.Nhiệm vụ 15
2.2.2 Chuẩn bị dụng cụ ,nguyên vật liệu 15
2.2.3 Cách làm khuôn: 16
2.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 17
2.4.BÀITẬPVỀNHÀ 17
BÀI 3: TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI MÁY BIẾN ÁP CẢM ỨNG 18
3.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 18
3.1.1.Mục đích 18
3.1.2 Yêu cầu 18
Trang 33.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 18
3.2.NỘIDUNG 19
3.2.1 Đặc điểm máy biến áp cảm ứng 19
3.2.2 Đặc điểm cấu tạo 19
3.2.3 Nguyên lý làm việc của máy biến áp 19
3.2.4 Các công thức tính toán 19
3.2.5 Ví dụ 20
3.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 23
3.4.BÀITẬPVỀNHÀ 23
BÀI 4:TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU 24
4.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 24
4.1.1.MỤC ĐÍCH 24
4.1.2 Yêu cầu 24
4.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 24
4.2.NỘIDUNG 24
4.2.1 Đặc điểm máy biến áp tự ngẫu 24
4.2.2 Các công thức tính toán 25
4.2.3 Ví dụ 26
4.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 28
4.4.BÀITẬPVỀNHÀ 28
PHẦN III TÍNH TOÀN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA KIỂU TỤ ĐIỆN 29
BÀI 5: TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA KIỂU TỤDÙNG LÀM QUẠT TRẦN 29
5.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 29
5.1.1 Mục đích 29
5.1.2 Yêu cầu 29
5.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 29
5.2.NỘIDUNG 30
5.2.1 Chuẩn bị vật tư thiết bị 30
5.2.2 Trình tự công việc 30
Trang 45.2.3 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha dùng làm
quạt 33
5.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 35
5.4.BÀITẬPVỀNHÀ 35
BÀI 6: TÍNH TOÁN VÀQUẤN LẠISTATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA KIỂU TỤ DÙNG LÀM QUẠT BÀN 36
6.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 36
6.1.1.Mục đích 36
6.1.2 Yêu cầu 36
6.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 36
6.2.NỘIDUNG 37
6.2.1 Đặc điểm 37
6.2.2 Sơ đồ đấu dây 37
6.2.3 Bài tập ứng dụng 38
6.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 39
6.4.BÀITẬPVỀNHÀ 39
BÀI 7: TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ 1PHA KIỂU TỤ DÙNG LÀM MÁY BƠM NƯỚC 40
7.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 40
7.1.1.Mục đích 40
7.1.2 Yêu cầu 40
7.2.NỘIDUNG 41
7.2.1 Cắt các loại giấy cách điện 41
7.2.2 Đặc điểm bộ dây quấn 43
7.2.3.Thông số tính toán 43
7.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 44
7.4.BÀITẬPVỀNHÀ 45
PHẦN IV TÍNH TOÁN, SỬA CHỮA VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO LỒNG SÓC 46
BÀI 8: KIỂM TRA, THÁO LẮP VÀ BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 46
Trang 58.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 46
8.1.1.Mục đích: 46
8.1.2.Yêu cầu 46
8.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 46
8.2.NỘIDUNG 46
8.2.1 Trình tự thực hiện 46
8.2.2 Trình tự tháo động cơ 47
8.2.3 Làm vệ sinh độngcơ 48
8.2.4 Kiểm tra tình trạng độngcơ 48
8.2.5.Trình tự lắpráp 49
8.2.6 Kiểm tra đánh giá chất lượng độngcơ 49
8.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 50
8.4.BÀITẬPVỀNHÀ 50
BÀI 9:XÁC ĐỊNH ĐẦU ĐẦU VÀ ĐẦU CUỐI CỦA BỘ DÂY QUẤN STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU 3 PHA 51
9.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 51
9.1.1 Mục đích 51
9.1.2 Yêu cầu 51
9.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 51
9.2.NỘIDUNG 51
9.2.1.Phương pháp thử cách điện và đo thông mạch của cuộn dây 51
9.2.2 Phương pháp xác định cực tính 52
9.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 53
9.4.BÀITẬPVỀNHÀ 53
BÀI 10: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ CHẾ TẠO KHUÔN QUẤN DÂY CHO ĐỘNG CƠ 3 PHA 54
10.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 54
10.1.1 Mục đích 54
10.1.2 Yêu cầu 54
10.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 54
10.2.NỘIDUNG 54
Trang 610.2.1 Xác định kích thước khuôn quấn để làm khuôn theo phương pháp tính
D i 54
10.2.2.Xác định kích thước khuôn theo theo kinh nghiệm 55
10.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 56
10.4.BÀITẬPVỀNHÀ 56
BÀI 11:TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘXOAY CHIỀU 3 PHA KIỂU ĐỒNG TÂM 57
11.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 57
11.1.1 Mục đích 57
11.1.2 Yêu cầu 57
11.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 57
11.2.NỘIDUNG 58
11.2.1 Những khái niệm cơ bản về bộ dây của động cơ điện xoay chiều 58
11.2.2 Nhiệm vụ và yêu cầu đối với dây quấn 59
11.2.3.Tính toán và vẽ sơ đồ trải của dây quấn kiểu đồng tâm 59
11.2.4 Bài tập áp dụng 60
11.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 61
11.4.BÀITẬPVỀNHÀ 61
BÀI 12:TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU3PHA KIỂU ĐỒNG KHUÔN 62
12.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 62
12.1.1 Mục đích 62
12.1.2 Yêu cầu 62
12.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 62
12.2.NỘIDUNG 63
12.2.1 Đặc điểm 63
12.2.2 Phương pháp tính toán 63
12.2.3 Bài tập áp dụng 69
12.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 70
12.4.BÀITẬPVỀNHÀ 70
Trang 7BÀI 13:TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG
BỘ XOAY CHIỀU 3PHA KIỂU XẾP KÉP 2 LỚP 71
13.1.NỘIDUNG,YÊUCẦU 71
13.1.1.Mục đích 71
13.1.2.Yêu cầu 71
13.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 71
13.2.NỘIDUNG 72
13.2.1 Đặc điểm của cuộn dây 72
13.2.2 Thông số tính toán 72
13.2.3 Bài tập áp dụng 72
13.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 75
13.4.BÀITẬPVỀNHÀ 75
PHẦN V TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 2 CẤP TỐC ĐỘ 76
BÀI 14:TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘXOAY CHIỀU 3 PHA 2 CẤP TỐC ĐỘ (Y/YY) 76
14.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 76
14.1.1 Mục đích 76
14.1.2 Yêu cầu 76
14.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 76
14.2.NỘIDUNG 77
14.2.1 Đặc điểm bộ dây động cơ 2 cấp tốc độ 77
14.2.2 Tính toán thông số dây quấn 77
14.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 79
14.4.BÀITẬPVỀNHÀ 79
BÀI 15:TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU 3 PHA 2 CẤP TỐC ĐỘ (/YY) 80
15.1.MỤCĐÍCH,YÊUCẦU 80
165.1.1 Mục đích 80
15.1.2 Yêu cầu 80
15.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên) 80
Trang 815.2.NỘIDUNG 81
15.2.1 Đặc điểm bộ dây động cơ 2 cấp tốc độ 81
15.2.2 Tính toán thông số dây quấn 81
15.3.HƯỚNGDẪNCHOĐIỂM 83
15.4.BÀITẬPVỀNHÀ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9PHẦN I QUY TRÌNH THÁO LẮP VÀ SỬA CHỮA MÁY ĐIỆN
BÀI 1:SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG VỤ VÀ THIẾT BỊ CHÍNH TRONG VIỆC SỬA
CHỮA MÁY ĐIỆN 1.1.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Trong quá trình đo và kiểm tra chúng ta phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Thực hiện được một số quy trình kiểm tra thao tác kĩ năng về sửa máy điện
1.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên)
a Đồng hồ vạn năng hiển thị số
Trang 10Hình 1.1 Đồng hồ vạn năng hiển thị số
Đồng hồ vạn năng điện tử, còn gọi là vạn năng kế điện tử là một đồng hồ vạn năng sử dụng các linh kiện điện tử chủ động, và do đó cần có nguồn điện như pin Đây là loại thông dụng nhất hiện nay cho những người làm công tác kiểm tra điện và điện tử Kết quả của phép đo thường được hiển thị trên một màn tinh thể lỏng nên đồng hộ còn được gọi là đồng hồ vạn năng điện tử hiện số
Việc lựa chọn các đơn vị đo, thang đo hay vi chỉnh thường được tiến hành bằng các nút bấm, hay một công tắc xoay, có nhiều nấc, và việc cắm dây nối kim đo vào đúng các
lỗ Nhiều vạn năng kế hiện đại có thể tự động chọn thang đo
Vạn năng kế điện tử còn có thể có thêm các chức năng sau:
+ Kiểm tra nối mạch: máy kêu "bíp" khi điện trở giữa 2 đầu đo (gần) bằng 0
+ Hiển thị số thay cho kim chỉ trên thước
+ Thêm các bộ khuếch đại điện để đo hiệu điện thế hay cường độ dòng điện nhỏ khi điện trở lớn
+ Đo độ tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ điện, có ích khi kiểm tra và lắp đặt mạch điện
+ Kiểm tra diode và transistor, có ích cho sửa chữa mạch điện
+ Hỗ trợ cho đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt
+ Đo tần số trung bình, khuếch đại âm thanh, để điều chỉnh mạch điện của radio Nó cho phép nghe tín hiệu thay cho nhìn thấy tín hiệu (như trong dao động kế)
+ Dao động kế cho tần số thấp, có ở các vạn năng kế có giao tiếp với máy tính
+ Bộ kiểm tra điện thoại
+ Bộ kiểm tra mạch điện ô-tô
+ Lưu giữ số liệu đo đạc (ví dụ của hiệu điện thế)
b Đồng hồ vạn năng tương tự
Trang 11Hình 1.2 Đồng hồ vạn năng hiển thị kim
Loại này ra đời trước và dần bị thay thể bởi vạn năng kế điện tử Bộ phận chính của
nó là một Gavanô kế Nó thường chỉ thực hiện đo các đại lượng điện học cơ bản là cường
độ dòng điện, hiệu điện thế vàđiện trở Hiển thị kết quả đo được thực hiện bằng kim chỉ trên một thước hình cung Loại này có thể không cần nguồn điện nuôi khi hoạt động trong chế độ đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Trang 12a) b)
Hình 1.4 Cấu tạo rô nha
a, Đầu đo b, Hộp điều khiển đo
2 Công tắc nguồn; 7 Đèn báo điện nguồn
3 Dây cắm điện nguồn; 8 Lõi thép chữ U
4 Dây đo kiểm tra 9 Cuộn dây
số vòng dây của cuộn dây và là đại lượng cần thiết để ta đo được thông qua dây đo kiểm của đồng hồ vôn mét căn cứ vào số liệu đo được hư hỏng của cuộndây
Kiểm tra dây quấn stato của động cơ điện xoay chiều KĐB một pha bằng rô
nhatrong:
- Bước 1: Tách từng đầu dây của cuộn dây stator hoặc từng đầu dây của bối dây (đánh số
thứ tự cẩn thận từng đầu dây tránh nhầm lẫn giữa các đầu dây)
- Bước 2: Đặt lõi thép của đầu đo Rô nha vào rãnh Stator có bối dây cần kiểm tra như hình vẽ
Hình 1.5 Cách sử dụng rô nha
a,b,c: là 3 bối dây trong 1 nhóm bối, hai đầu dây đo kiểm đấu vào 2 đâu dây của nhóm bối dây
Trang 13- Bước 3: Đóng khóa K cấp điện cho cuộn dây Rô nha
- Bước 4: Đọc trị số trên đồng hồ vôn và ghi kết quả đo được ứng với từng bối dây, mỗi lần di chuyển đầu đo của Rônha trên rãnh stator để kiểm tra từng bối dây ta phải ngắt khóa K, khóa K được đóng lai khi ta đã định vị xong đầu đo của rônha ở vị trí cần đo kiểm
+ Nếu vôn mét chỉ số 0 thì cuộn dây bị đứt hoặc chập rất nhiềuvòng
+ So sánh trị số đo được của từng bối dây, bối nào có trị số nhỏ thì bối đó chập vòng
Hình 1.6 Panme
Panme dùng để đocơ khí chính xác, tính vạn năng kém (phải chế tạo từng loại chuyên biệt: panme đo ngoài, panme đo trong, panme đo sâu) phạm vi đo hẹp (trong khoảng 25 mm) Kích cỡ đa dạng nhưcỡ: 0-25, 25-50, 50-75, 75-100, 100-125, 125-150,…
Trước khi đo cần kiểm tra xem Panme có chính xác không bằng cách:
- Khi đo tay trái cầm panme, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo
- Phải giữ cho đường tâm của 2 mỏ đo trùng với kích thước vật cần đo
- Trường hợp phải lấy Panme ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm (cần hãm) để cố định đầu đo động trước khi lấy Panme ra khỏi vật đo
- Khi đo dựa vào mép thước động ta đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước
+ Không được dùng Panme để đo khi vật đang quay
+ Không đo các mặt thô, bẩn Phải lau sạch vật đo trước khi đo
+ Không vặn trực tiếp ống vặn thước phụ để mỏ đo ép vào vật đo
+ Cần hạn chế việc lấy Panme ra khỏi vị trí đo mới đọc kích thước
+ Các mặt đo của Panme cần phải giữ gìn cẩn thận, tránh để gỉ và bị bụi cát, bụi đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn
Cách đọc trị số đo:
Trang 14+ Khi đo xem vạch "0" của du xích ở vào vị trí nào của thước chính ta đọc được phần nguyên của kích thước ở trên thước chính
+ Xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta đọc được phần lẻ của kích thước theo vạch đó của du xích (tại phần trùng nhau)
+ Phải giữ cho đường tâm của 2 mỏ đo trùng với kích thước cần đo
+ Trường hợp phải lấy panme ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm (cần hãm) để cố định đầu đo động trước khi lấy panme ra khỏi vật đo
1.3 HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
Điểm
chuyên cần
Điểm vệ sinh công nghiệp
Điểm
an toàn
Điểm kết hợp
Điểm nội dung thực tập Tổng điểm
Trang 15PHẦN II TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI MÁY BIẾN ÁP BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀCHẾ TẠO KHUÔN QUẤNMÁY BIẾN
ÁP 2.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
2.1.1 Mục đích
- Biết được phương pháp làm khuôn cuốn dây của máy biến áp
2.1.2 Yêu cầu
- Nắm được nhiệm vụ của khuôn máy biến áp
- Làm khuôn đúng kích thước đã tính toán
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật
2.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên)
1 Bìa làm khuôn ( 3A÷5A)
2.2 NỘI DUNG
2.2.1.Nhiệm vụ
- Làm một lớp cách điện để cách điện giữa lõi sắt và cuộn dây
- Tạo hình cho cuốn dây và dùng để gá vào bàn quấn để quấn dây
2.2.2 Chuẩn bị dụng cụ ,nguyên vật liệu
- Dụng cụ: kéo cắt dây , thước lá
- Vật liệu: bìa làm khuôn 3A - 5A → 0.5 mm, 5A – 30A →dày 1mm, máy biến áp lớn → Gỗ
Trang 162.2.3 Cách làm khuôn:
Khi dùng giấy cách điện làm khuôn máy biến áp, ta phải chọn giấy ccahs điện có độ dày khoảng 1mm (nếu khuôn 1 lớp) hoặc 0,5mm (khi thực hiện khuôn có 2 lớp) Giấy cách điện làm khuôn phải cứng, có đồ bền cơ học
- Bước 1: Lấy kích thước của lõi thép và kẻ trên bìa làm khuôn MBA như hình 3.1
Hình 2.1 Chế tạo khuôn quấn theo kích thước lõi sắt
- Bước 2: Cắt bỏ phần thừa của giấy làm khuôn
Hình 2.2 Giấy cách điện dùng làm khuôn sau khi cắt các phần không cần thiết
- Bước 3: Quấn giấy làm khuôn vào lõi gỗ như hình 3.3
Hình 2.3 Phương pháp gấp giấy cách điện quanh lõi gỗ
- Bước 4: Cắt 1 tấm bìa cách điện để làm gia cố khuôn như hình 3.4
Trang 17Hình 2.4 Phương pháp lồng tấm cách điện che cạnh dây quấn
- Bước 5: Gắn keo chắc chắn cho khuôn quấn dây
Hình 2.5 Khuôn quấn dây làm bằng giấy cách điện hoàn chỉnh
2.3 HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
Điểm
chuyên cần
Điểm vệ sinh công nghiệp
Điểm
an toàn
Điểm kết hợp
Điểm nội dung thực tập Tổng điểm
2.4 BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Bài tập ứng dụng: Chế ạo khuôn máy biến áp 5A – 30A ?
2 Tìm hiểu phương pháp tính toán các thông số của máy biến áp cảm ứng ?
Trang 18BÀI 3: TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI MÁY BIẾN ÁP CẢM ỨNG
3.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
3.1.1.Mục đích
- Biết phương pháp tính toán máy biến áp cảm ứng
3.1.2 Yêu cầu
- Tính toán một cách chính xác thông số của máy biến áp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
3.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên)
1 Lõi thép máy biến áp cảm ứng Cái 1
3 Dây đồng Φ 0,18; Φ 0,21 Kg 0.15
Trang 193.2 NỘI DUNG
3.2.1 Đặc điểm máy biến áp cảm ứng
Hình 3.1 Nguyên lý hoạt động của MBA cảm ứng
3.2.2 Đặc điểm cấu tạo
3.2.3 Nguyên lý làm việc của máy biến áp
- Khi ta đặt điện áp U1 vào dòng điện sơ cấp và điện áp xoay chiều hình Sin trong đó
có dòng I1 là dòng xoay chiều, dòng này sinh ra một từ thông ,khi từ thông γ mắc vòng qua lõi thép và nó sẽ cảm ứng Trong các sức điện động E1 và E2 nếu máy biến áp không tải ( BA hở mạch) thì điện áp tại cuộn dây thứ cấp U2 = sđđ E2
- Nếu thứ cấp được nối với cuộn phụ tải Ztải thì trong cuộn dây thứ cấp có I2 .Dòng điện I2 tạo ra từ thông móc vòng khép kín trong mạch từ và có xu hướng chống lại từ thông chính do dòng sơ cấp gây ra làm cho từ thông chính giảm biên độ Vì vậy để giữ cho biên độ từ thông chính không thay đổi khi dòng sơ cấp tăng lên Như vậy năng lượng
đã được truyền từ sơ cấp → sang thứ cấp nhờ cuộn dây sơ cấp và thứ cấp dược cuốn trên cùng mạch từ đó là MBA
Trang 20P2 công suất đầu ra (của phụ tải)
U2 điện áp ra ( điện áp tiêu chuẩn)
I2 dòng điện thứ cấp
2 Dòng điện sơ cấp: (A)
1 1 1
P I U
= (A)
3 Dòng điện thứ cấp: (A)
2 2 2
P I U
Trang 211 1 1 2 2 2
720,32( )220
601.67( )36
P
U P
- Bước 1: Lắp khuôn và vách khuôn
Hình 3.2 Khuôn quấn hoàn thiện
- Bước 2: Quấn lớp dây thứ nhất (sơ cấp)
Hình 3.3 dây quấn lớp thứ nhất của cuộn sơ cấp
Trang 22- Bước 3: Lót giấy cách lớp
Hình 3.4 Lót giấy cách điện sau 1 lớp dây quấn
- Bước 4: Quấn hoàn chỉnh cuộn sơ cấp và đưa đầu dây ra ngoài
Hình 3.5 Dây quấn sơ cấp hoàn chỉnh
- Bước 5: Hoàn chỉnh cuộn thứ cấp và đưa đầu ra ngoài
Hình 3.6 Dây quấn thứ cấp hoàn chỉnh
- Bước 6: Ghép lõi thép, kiểm tra đóng điện thử máy
Hình 3.7 Ghép lõi MBA
Trang 23Hình 3.8 Sản phẩm hoàn thiện của sinh viên
3.3 HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
Điểm
chuyên cần
Điểm vệ sinh công nghiệp
Điểm
an toàn
Điểm kết hợp
Điểm nội dung thực tập Tổng điểm
3.4 BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Bài tập ứng dụng: Tính toán thông số quấn dâykhi biết công suất máy biến áp S = 100VA, điện áp sơ cấp U1 = 220v, thứ cấp U2 = 110v và hiệu suất của máy biến áp η = 0.9 ?
2 Tìm hiểu phương pháp tính toán và quấn lại máy biến áp tự ngẫu ?
Trang 24BÀI 4:TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU
4.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên)
1 Lõi thép máy biến áp tự ngẫu Cái 1
4.2.1 Đặc điểm máy biến áp tự ngẫu
Có sự liên hệ với nhau về từ và điện giữa cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp
Trang 25Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của MBA tự ngẫu
Máy giảm áp: U1>U2 ; W1>W2
P I U
= (A) Tính công suất định loại của máy:
1.1 2 2 3 3
2
n n T
(VA) Tính tiết diện lõi sắt:
Trang 26P < 500 VA làm việc môi trường
2,2 ÷ 3 2,2 ÷ 2,6 Tính tiết diện dây dẫn
d d
I S J
Một hộ tiêu thụ ở cuối đường dây chỉ có điện áp 170V , muốn nâng điện áp lên 220V
để phù hợp với thiết bị dùng điện, dòng điện tiêu thụ là 5Ampe Cảm ứng từ B =1T, mật
độ dòng điện J =2,5A/mm2 Hãy tính toán thiết kế MBA để phục vụ cho phụ tải sử dụng điện
Trang 27Tính dòng điện sơ cấp
1 1
1100
6, 5 170
v TS
2, 5
AB AB AB
Sơ đồ lắp ráp máy biến áp tự ngẫu
Hình 4.2 MBA tự ngẫu sau khi hoàn thành
Trang 284.3 HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
Điểm
chuyên cần
Điểm vệ sinh công nghiệp
Điểm
an toàn
Điểm kết hợp
Điểm nội dung thực tập Tổng điểm
Trang 29PHẦN III TÍNH TOÀN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
1 PHA KIỂU TỤ ĐIỆN BÀI 5: TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1
PHA KIỂU TỤDÙNG LÀM QUẠT TRẦN 5.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
5.1.1 Mục đích
- Rèn luyện kỹ năng kỹ sảo trong quá trình quấn động cơ 1 pha kiểu tụ điện
- Biết phản đoán những nguyên nhân hư hỏng để tiến hành từng bước kiểm tra sửa chữa, quấn lại
5.1.2 Yêu cầu
- Những bước buộc ta phải thực hiện được
- Hiểu và nắm vững đặc điểm nguyên lý cấu tạo của động cơ 1 pha
- Thành thạo các thao động tác cơ bản quấn và sửa chữa động cơ 1 pha chạy tụ
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mỹ thuật an toàn cho người và thiết bị
5.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên)
Trang 304 Sơn cách điện Lít 0.1
7 Phôi quạt (stato + roto) Cái 1
- Bước 1: Vẽ được sơ đồ trải bộ dây stato quạt trần chạy tụ
- Bước 2: Vệ sinh lấy mẫu kiểu quấn – dây quấn (dựa theo số cực của quạt)
- Bước 3: Tiến hành làm khuôn (dựa theo kiểu quấn dây)
- Bước 4: Cắt bìa cách điện và lót vào rãnh stato
- Bước 5: Quấn dây (quấn đủ số vòng dây Wb1, quấn đúng đường kính,kiểm tra chất lượng dây)
- Bước 6: Lồng bộ dây (Từ trái qua phải theo sơ đồ trải)
- Tạo hình sơ bộ dây trước khi lông dây dây chuyển cùng phía đầu dây ra
Lồng đúng bước quấn y.Dây quấn đảm bảo song song thẳng không chồng chéo
- Bước 7: Kiểm tra thông mạch cuộn dây – đấu dây tạo cực Kiểm tra thông mạch – cách điện giữa cuộn làm việc và cuộn khởi động.Đấu dây tạo cực đúng ( nối sơi dây phải chắc chắn đấu day ra hợp lý
- Bước 8: Lắp ráp thử nghiệm
- Bước 9: Sơn tẩm cách điện, sấy khô
- Bước 10: Hoàn chỉnh bàn giao
Yêu cầu:
- Quạt chay đúng tốc độ n
- Quạt chạy đúng chiều
- Quạt không rò điện ra vỏ - chạy êm
Bài tập ứng dụng: Tính toán vẽ sơ đồ trải bộ dây quạt trần chạy tụ quấn kiểu xếp đơn:
Có Z = 48, 2p=12, m = 1, Z = 36; 2p = 18; m =1
Giải
Trang 31Quấn kiểu xếp đơn
Z q mp
2
Z q mp
= =(khoảng cách cuộn làm việc và cuộn khởi động =
0 0
Z q mp
= = k/c cuộn làm việc và cuộn khởi động 1÷2 rãnh
Hình 5.1 Sơ đồ trải động cơ quạt trần kiểu xếp đơn
W 1b = 280 vòng ; d = 0.33 ÷ 0,35
W 1b kđ = 320 vòng ; d = 0,25; Tụ C = 4 μF
Trang 32Hình 5.1 Sơ đồ trải động cơ quạt trần kiểu xếp đơn có Z = 48
Trang 335.2.3 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha dùng làm quạt
1 Điều chỉnh tốc độ dùng cuộn kháng ( hộp số)
Hình 5.3 Hộp số điều chỉnh tốc độ
Để thực hiện điều chỉnh điều khiển cho tốc độ quay cho động cơ 1 pha dùng làm quạt cần phải có cuộn kháng bão hòa đầu nối tiếp với cuộn dây làm việc tương ứng với các cấp chuyển đổi tốc độ ở ( H vẽ) Căn cứ theo phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào cuộn dây làm việc thực hiện thay đổi tốc độ quay Do vậy ta có các cấp tốc độ n sau
Trang 34Hình 5.4 Dây quấn quạt trần Z = 32
Trang 35Hình 5.5 Sản phẩm hoàn thiện quạt trần
5.3 HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
Điểm
chuyên cần
Điểm vệ sinh công nghiệp
Điểm
an toàn
Điểm kết hợp
Điểm nội dung thực tập Tổng điểm
Trang 36BÀI 6: TÍNH TOÁN VÀQUẤN LẠISTATOR ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1
PHA KIỂU TỤ DÙNG LÀM QUẠT BÀN 6.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
6.1.1.Mục đích
- Rèn luyện kỹ năng quấn động cơ 1 pha kiểu tụ điện
- Biết vận dụng vào thực tế để quấn được các loại quạt động cơ 1 pha kiểu tụ điện
6.1.2 Yêu cầu
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo nguyên lý làm việc
- Vẽ được sơ đồ trải của bộ dây stato
- Thành thạo các thao tác cơ bản quấn và chữa bộ dây stato
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật vận hành an toàn cho người và thiết bị
- Khi vận hành điện không được rò ra vỏ
6.1.3 Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên)
Trang 37Dây quấn stato gồm các thành phần : - Cuộn dây chính Làm việc
Cuộn dây phụ Khởi động
Cuộn điều tốc Số
Tụ C mắc nối tiếp với cuộn khởi động do vậy động cơ điện này được gọi là động cơ
1 pha kiểu tụ điện
Khi cần điều chỉnh tốc độ cho động cơ 1 pha kiểu tụ cần có cuộn dây điều chỉnh tốc
độ hay còn gọi là cuộn điều tốc ( với quạt bàn)
Điều tốc quạt trần ( chính là hộp số, cuộn kháng)
6.2.2 Sơ đồ đấu dây
Hình 6.1 Sơ đồ đầu dây quạt bàn Chú ý:
- Lồng cuộn dây làm việc trước
- Lồng cuộn dây khởi động sau
- Cuộn điều tốc chung rãnh cuộn khởi động
- Lồng dây từ trái qua phải
- Đấu cuộn làm việc → cuộn khởi động → cuộn điều tốc
Trang 38- Nghiệm thu bàn giao – quạt chạy đúng tốc độ, đúng chiều, không rò điện ra vỏ
6.2.3 Bài tập ứng dụng
Bài 1: Quấn quạt bàn chạy tụ có điều chỉnh tốc độ đặt trên rãnh stato Z = 16; 2p = 4 ;
m = 1; dLV = 0,18; W1b = 800 ÷ 850 (4 bin làm việc); dKĐ = 0,16 ÷ 0,17; W1b = 400 ÷ 450 (4 bin); dĐT = 0,16 ÷ 0,17; W1b = 400 (4 bin )
Hình 6.2 Sơ đồ trải động cơ quạt bàn có Z = 16
Bài 2: Tính toán vẽ sơ đồ trải bộ dây quạt bàn chạy tụ có số rãnh Z = 16; 2p = 4 ; m
= 1 (Có cuộn điều tốc)ylv = ykđ = 4
Hình 6.3 Sơ đồ trải động cơ quạt bàn có cuộn điều tốc
Trang 39Hình 6.4 Sản phẩm hoàn thiện quạt bàn chạy tụ
6.3 HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
Điểm
chuyên cần
Điểm vệ sinh công nghiệp
Điểm
an toàn
Điểm kết hợp
Điểm nội dung thực tập Tổng điểm
6.4 BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Tính toán vẽ sơ đồ trải bộ dây stato động cơ xoay chiều 1 pha kiểu tụ điện có: Z=
24 2p = 6 (chọn kiểu xếp đơn), đồng khuôn
2 Tính toán vẽ sơ đồ trải cuộn dây động cơ 1 pha cuộn làm việc đặt trong cùng cuộn khởi động điều tốc cuộn điều tốc đặt trong cùng cuộn khởi động co Z = 12; 2p = 4 m = 1?
3 Tìm hiểu phương pháp tính toán và quấn lại stator động cơ không đồng bộ 1 pha
kiểu tụ dùng làm máy bơm ?
Trang 40BÀI 7: TÍNH TOÁN VÀ QUẤN LẠI STATOR ĐỘNG CƠ 1PHA KIỂU TỤ DÙNG
LÀM MÁY BƠM NƯỚC 7.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
7.1.1.Mục đích
- Rèn luyện kỹ năng kỹ sảo quấn động cơ 1 pha kiểu tụ điện
- Biết vận dụng vào thực tế để quấn được các loại quạt động cơ 1 pha kiểu tụ điện
7.1.2 Yêu cầu
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo nguyên lý làm việc
- Vẽ được sơ đồ trải của bộ dây stato
- Thành thạo các thao tác cơ bản quấn và chữa bộ dây stato
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật vận hành an toàn cho người và thiết bị
- Khi vận hành điện không được rò ra vỏ
7.1.3.Dụng cụ và vật tư cho 1 nhóm (3 sinh viên)