MỤC ĐÍCH - Hi ểu nguyên lý và thiết bị phục vụ khởi động, dừng và hãm động cơ một chiều - L ắp đặt và vận hành động cơ một chiều trong các chế độ khởi động, dừng và hãm - Th ực hành x
Trang 12
MỤC LỤC
Bài 1: Bàn thực hành truyền động động cơ 1 chiều 3
1 Mục đích 3
2 Cơ sở lý thuyết 3
3 Sơ đồ nguyên lý bàn thí nghiệm 5
4 Các thiết bị sử dụng trên bàn thí nghiệm 7
5 Các bước tiến hành thí nghiệm 9
Bài 2: Bàn thực hành truyền động động cơ điện 3 pha không đồng bộ 14
1 Mục đích 15
2 Cơ sở lý thuyết: 16
3 Các thiết bị thí nghiệm 20
4 Trình tự thí nghiệm 21
Bài 3 : Bàn thực hành điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều 25
1 Mục đích: 25
2 Giới thiệu thiết bị : 25
3 Các thiết bị thí nghiệm 29
4 Các bước tiến hành thí nghiệm Error! Bookmark not defined. 5 Thực hành cài đặt hệ ổn định tốc độ phản hồi âm điện áp và tốc độ 31
Bài 4 : Bàn thực hành điều khiển tốc độ động cơ điện không đồng bộ ba pha 62
1 Mục đích: 62
2 Các thiết bị trên bàn thực hành 62
3 Các bước tiến hành thực hành:
Bài 5 : Bàn thực hành điều khiển tốc độ động cơ điện đồng bộ ba pha 84
1 Mục đích: 84
2 Các thiết bị bàn thực hành: 84
3 Thực hành vận hành biến tần A1000 87
Trang 23
BÀI 1
1.1 MỤC ĐÍCH
- Hi ểu nguyên lý và thiết bị phục vụ khởi động, dừng và hãm động cơ một chiều
- L ắp đặt và vận hành động cơ một chiều trong các chế độ khởi động, dừng và hãm
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ tự nhiên
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ khi thay đổi điện áp nguồn cấp
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ khi thay đổi điện trở phần ứng
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ khi thay đổi từ thông kích t ừ
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ khi hãm
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Bài thí nghiệm sẽ tìm hiểu động cơ điện một chiều thông qua việc xây dựng phương trình đặc tính cơ: tự nhiên, các đặc tính cơ khi thay đổi các tham số đầu vào và thực hành các chế độ hãm
Phương trình đặc tính cơ của động cơ 1 chiều:
Hãm ngược: là trạng thái động cơ điện nhận cả điện năng và cơ năng tạo ra mô men
hãm Mh có chiều ngược với chiều quay
Hãm động năng: là trạng thái động cơ làm việc như một máy phát biến năng lượng
cơ học đã tích lũy được trong quá trình làm việc trước đó thành điện năng tiêu tán trong mạch hãm dưới dạng nhiệt
Ở bàn thí nghiệm này chỉ thực hành 2 chế độ hãm : hãm tái sinh và hãm động năng
Có hai phương pháp để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều: Điều chỉnh điện
áp cấp cho phần ứng động cơ, và điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ
Trang 3m
*1
Trang 45
1.3 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ BÀN THÍ NGHIỆM
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý mạch lực bàn thí nghiệm
Trang 56
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển bàn thí nghiệm (phần 1)
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển bàn thí nghiệm ( phần 2)
Bàn thí nghiệm bao gồm động cơ thí nghiệm và một bộ phụ tải động được ghép nối như trên
Bộ phụ tải động: bao gồm 2 máy phát điện một chiều G1 và G2 được nối như sơ đồ, hai máy phát nối cứng trục với 2 động cơ trong đó động cơ thí nghiệm M2 (ĐCMC) nối
với máy phát G2 và một động cơ M1 (KĐB) dùng để kéo máy phát G1 có tốc độ không đổi Tổ máy M1– G1 có tốc độ không đổi trong suốt quá trình nên được gọi là “ tổ máy
có tốc độ không đổi” Để xác định các trị số khác nhau của tốc độ tương ứng với các giá
trị số của dòng điện mạch phần ứng hoặc mô men trên trục động cơ, ta không thể dùng phanh hãm điện từ hay phanh cơ khí gắn vào trục động cơ thí nghiệm, cũng không thể dùng máy phát điện 1 chiều có phần ứng nối với một điện trở phụ để làm tải tĩnh được
mà ta phải dùng một hệ thống phụ tải động tức là hệ thống gồm các máy phát điện 1 chiều nối theo sơ đồ máy phát – động cơ M-G như sơ đồ nguyên lý trên
Trang 67
Khi động cơ M2 được khởi động thì G2 sẽ quay theo (vì G2 được nối cứng trục với động cơ M2) Khi đó nếu cấp kích từ cho G2 thì G2 sẽ phát ra một điện áp (ký hiệu V4) theo biểu thức: E K Giải thích tương tự đối với V3 Khi đóng SW1 ta sẽ có mạch điện kín như hình 1.4b
Bỏ qua tổn hao momen trên đầu trục động cơ ta có thể coi momen của động cơ thí nghiệm M2 bằng momen của máy phát F2 : MM2 = MF2 = K∅I
Trong đó :
- I là dòng điện chạy trong mạch phần ứng của 2 máy phát G1, G2 (hiển thị trên A7)
- K∅ tính từ phương trình đặc tính cơ của động cơ 1 chiều (1.1)
- Bằng cách này ta có thể đo được momen trên đầu trục động cơ thí nghiệm M2 trong các trường hợp thí nghiệm
- Ứng với mỗi giá trị I t (qua A7) ta đo được 1 giá trị tốc độ trên đầu trục động cơ
1.4 CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRÊN BÀN THÍ NGHIỆM
Trang 78
CB3 CB4 CB5
R4 R5
7Ω/50W 6Ω/50W
6 Đồng hồ ampe kế xoay
chiều
A1 A2 A3
10A
8 Đồng hồ Vôn kế 1 chiều
V1 V2 V3 V4
300VDC
Trang 89
Uđm = 220/380V
11 Máy phát điện 1 chiều G1
G2
P = 2,2kW Uđm = 220V
P = 2,2kW Uđm = 220V
n =1750 v/p Iđm =11,5A
START1 START2 START3 START4 STOP1 STOP2 STOP3 STOP4 EMS
Ø22
Đ1 Đ2 Đ3
- Kiểm tra các thiết bị trên bàn đưa về trạng thái cắt, kết nối các biến trở và đưa biến trở
về giá trị nhỏ nhất Riêng Aptomat CB5 ở trạng thái đóng (luôn cấp kích từ cho động
cơ M2)
- Điều chỉnh biến áp một pha ở mức theo yêu cầu thí nghiệm Ví dụ mức 140VAC
- Đóng Aptomat CB1 cấp nguồn cho bàn thực hành: Các đèn báo pha sẽ sáng và đồng
hồ V2 báo 220VDC (điện áp kích từ)
Trang 9c Hòa đồng bộ tải động
- Hòa đồng bộ 2 tổ máy: điều chỉnh kích từ VR1 khi V3>V4 hoặc điều chỉnh VR2 khi V3>V4 để sao cho điện áp trên 2 vôn kế V3 và V4 bằng nhau Đóng chuyển mạch SW1 để hòa đồng bộ 2 tổ máy Tinh chỉnh VR1 và VR2 để chỉ số trên ampe kế A7 bằng 0 Dòng điện trong mạch phần ứng của máy phát G1-G2:
- Lúc này hệ thống làm việc ở chế độ không tải
- Kết thúc quá trình hòa đồng bộ
c Tiến hành thí nghiệm:
- Ấn START 1 cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống hoạt động
- Khởi động các tổ hợp máy như đã trình bày
- Tiến hành hòa đồng bộ 2 tổ máy như trình bày ở trên
Xây dựng đặc tính cơ tự nhiên
- Đặc tính cơ tự nhiên của động cơ là đặc tính cơ khi động cơ được vận hành ở chế độ định mức (điện áp, từ thông định mức và không nối thêm điện trở phụ vào động cơ)
- Các bước xây dựng
Bước 1: Tiến hành mở máy và hòa đồng bộ (lúc này dòng It=0)
Bước 2: Sử dụng đồng hồ đo tốc độ đo trục động cơ, ta thu được tốc độ không tải lý tưởng → thu được điểm tọa độ thứ 1
Bước 3: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị, quan sát đồng hồ A7 ta có được dòng điện tải và tiến hành đo tốc độ động cơ → thu được điểm tọa độ thứ 2
Bước 4: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị để tăng dòng điện tải và đo tốc độ
→ thu được điểm tọa độ thứ 3 Cứ như vậy tiến hành lấy khoảng 5 tọa độ Kết quả thu được ghi lại thành bảng dưới:
It(A)
n (vòng/phút)
Trang 10- Dựa vào kết quả có được, dựng đường đặc tính đặc tính cơ hoặc cơ điện như hình 1.6
n (vòng/phút)
I t (A) 0
w (rad/s)
I t (A) 0
w (rad/s)
M t (Nm) 0
a) Đặc tính cơ điện b) Đặc tính cơ điện c) Đặc tính cơ
Hình 1.6 Các đường đặc tính cơ
Xây dựng đặc tính cơ biến trở:
- Đặc tính cơ biến trở của động cơ là đặc tính cơ khi động cơ được vận hành với điện trở phụ mắc nối tiếp vào mạch phần ứng của động cơ (điện áp, từ thông là định mức)
- Các bước xây dựng
Bước 1: Tiến hành mở máy và hòa đồng bộ (lúc này dòng It=0)
Bước 2: Sử dụng đồng hồ đo tốc độ đo trục động cơ, ta thu được tốc độ không
tải lý tưởng → thu được điểm tọa độ thứ 1
Bước 3: Ngắt SW2 làm hở mạch Rs, nối tiếp Rs vào mạch phần ứng động cơ, điều chỉnh biến trở VR1 tăng lên một giá trị để tăng dòng điện tải và đo tốc độ động cơ→ thu được điểm tọa độ thứ 2
Bước 4: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị, quan sát đồng hồ A7 ta có được dòng điện tải và tiến hành đo tốc độ động cơ → thu được điểm tọa độ thứ 3
Bước 5: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị để tăng dòng điện tải và đo tốc độ
→ thu được điểm tọa độ thứ 4 Cứ như vậy tiến hành lấy khoảng 5 tọa độ Kết quả thu được ghi lại thành bảng dưới:
Trang 1112
Bước 6: Sau khi kết thúc thí nghiệm, ngắt chuyển mạch SW1 để cắt mạch hòa đồng bộ, sau đó nhấn STOP 2 để ngắt động cơ M2, ngắt aptomat CB2 để ngắt động cơ M1, và ngắt các aptomat CB2, CB4 Điều chỉnh các biến trở về vị trí MIN Ngắt aptomat SW2 về vị trí ban đầu
- Dựa vào bảng dữ liệu thu được dựng đồ thị đặc tính cơ điện
Xây dựng đặc tính cơ giảm từ thông:
- Đặc tính cơ giảm từ thông của động cơ là đặc tính cơ khi động cơ được vận hành với từ thông nhỏ hơn từ thông định mức thông qua việc giảm giá trị dòng kích từ xuống dưới giá trị dòng kích từ định mức (điện áp phần ứng là định mức, không mắc thêm điện trở phụ)
- Các bước xây dựng
Bước 1: Khởi động các động cơ và tiến hành hòa đồng bộ
Bước 2: Ngắt SW1 nhằm cắt mạch điện hòa đồng bộ, sau đó đó tăng giá trị của biến trở VR3 lên một giá trị nhằm làm giảm từ thông của M2 và và quan sát đồng hồ A6 (dòng điện kích từ của M2) Chú ý dòng điện kích từ của M2 không được giảm xuống dưới 0,2A Sử dụng đồng hồ đo tốc độ đo trục động
cơ, ta thu được tốc độ không tải lý tưởng → thu được điểm tọa độ thứ 1
Bước 3: Đóng SW1 nhằm đóng mạch điện trở lại, quan sát dòng điện tải A7 và
đo tốc độ động cơ→ thu được điểm tọa độ thứ 2
Bước 4: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị, quan sát đồng hồ A7 ta có được dòng điện tải và tiến hành đo tốc độ động cơ → thu được điểm tọa độ thứ 3
Bước 5: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị để tăng dòng điện tải và đo tốc độ
→ thu được điểm tọa độ thứ 4 Cứ như vậy tiến hành lấy khoảng 5 tọa độ
- Dựa vào bảng dữ liệu thu được dựng đồ thị đặc tính cơ điện
Xây dựng đặc tính cơ giảm điện áp phần ứng:
Trang 1213
- Đặc tính cơ giảm điện áp phần ứng của động cơ là đặc tính cơ khi động cơ được vận hành với điện áp nhỏ hơn điện áp định mức đặt vào phần ứng (từ thông định mức và không nối thêm điện trở phụ )
- Các bước xây dựng
Bước 1: Vặn biến áp tự ngẫu TRANS theo giá trị yêu cầu (ví dụ 130VAC) nhằm thay đổi giá trị điện áp đặt vào phần ứng động cơ
Bước 2: Tiến hành mở máy và hòa đồng bộ (lúc này dòng It=0)
Bước 3: Sử dụng đồng hồ đo tốc độ đo trục động cơ, ta thu được tốc độ không tải lý tưởng → thu được điểm tọa độ thứ 1
Bước 4: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị, quan sát đồng hồ A7 ta có được dòng điện tải và tiến hành đo tốc độ động cơ → thu được điểm tọa độ thứ 2
Bước 5: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị để tăng dòng điện tải và đo tốc độ
→ thu được điểm tọa độ thứ 3 Cứ như vậy tiến hành lấy khoảng 5 tọa độ Kết quả thu được ghi lại thành bảng dưới:
- Dựa vào bảng dữ liệu thu được dựng đồ thị đặc tính cơ điện
Xây dựng đặc tính cơ hãm động năng kích từ độc lập:
- Hãm động năng là trạng thái động cơ làm việc như một máy phát biến năng lượng cơ học tích lũy trong quá trình chuyển động trước đó thành điện năng tiêu tán trong mạch hãm dưới dạng nhiệt
- Khi động cơ đang quay muốn thực hiện hãm động năng kích từ độc lập ta cắt phần ứng động cơ ra khỏi nguồn 1 chiều và đóng điện trở hãm vào Mạch kích từ vẫn nối với nguồn như cũ
- Lúc này G1 làm việc ở chế độ máy phát, G2 làm việc ở chế độ động cơ G1 cấp điện cho G2 quay kéo M2 quay (làm việc ở chế độ máy phát) tạo điện năng, tiêu tán trên điện trở hãm Rb
- Các bước xây dựng
Bước 1: Khởi động các động cơ và hòa đồng bộ (lúc này dòng It=0) Điều chỉnh VR1 để có được dòng điện tải yêu cầu khi hãm động năng
Trang 1314
Bước 2:Nhấn STOP2 để ngắt điện áp phần ứng của động cơ M2, sau đó nhấn START4 để thực hiện hãm động năng Quan sát đồng hồ A7 và đo tốc độ động
cơ → thu được điểm tọa độ thứ 1
Bước 3: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị, quan sát đồng hồ A7 ta có được dòng điện tải và tiến hành đo tốc độ động cơ → thu được điểm tọa độ thứ 2
Bước 4: Tăng biến trở VR1 lên một giá trị để tăng dòng điện tải và đo tốc độ
→ thu được điểm tọa độ thứ 3 Cứ như vậy tiến hành lấy khoảng 5 tọa độ Kết quả thu được ghi lại thành bảng dưới:
- Dựa vào bảng dữ liệu thu được dựng đồ thị đặc tính cơ điện
Xây dựng đặc tính cơ khi hãm tái sinh:
- Hãm tái sinh là trạng thái động cơ hoạt động ở trạng thái máy phát làm việc song song với lưới, trả năng lượng về lưới
- Đối với động cơ điện một chiều, để thực hiện hãm tái sinh: điện áp phần ứng phải lớn hơn điện áp lưới cấp vào phần ứng động cơ Trong trường hợp này, động cơ thí nghiệm M2 cần quay nhanh hơn tốc độ không tải lý tưởng ( w > w0):
- Trong trường hợp này G2 làm việc ở chế độ động cơ, G1 làm việc ở chế độ máy phát
- Các bước xây dựng
Bước 1: Khởi động các động cơ và hòa đồng bộ (lúc này dòng It=0
Bước 2: Tăng biến trở VR2 lên một giá trị nhằm giảm điện áp phát V4 Quan sát đồng hồ A7 và đo tốc độ động cơ → thu được điểm tọa độ thứ 1
Bước 3: Tăng biến trở VR2 lên tiếp một giá trị, quan sát đồng hồ A7 ta có được dòng điện tải và tiến hành đo tốc độ động cơ → thu được điểm tọa độ thứ
2
Bước 4: Tăng tiếp biến trở VR2 lên một giá trị để tăng dòng điện tải và đo tốc
độ → thu được điểm tọa độ thứ 3 Cứ như vậy tiến hành lấy khoảng 4 tọa độ Kết quả thu được ghi lại thành bảng dưới:
Trang 14- Dựa vào bảng dữ liệu thu được dựng đồ thị đặc tính cơ điện
BÀI 2 BÀN THỰC HÀNH TRUYỀN ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN 3 PHA
KHÔNG ĐỒNG BỘ
2 1 Mục đích
- Hi ểu nguyên lý và thiết bị phục vụ khởi động, dừng và hãm động cơ không đồng bộ ba pha
Trang 1516
- L ắp đặt và vận hành động cơ không đồng bộ ba pha trong các chế độ khởi động,
d ừng và hãm
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ tự nhiên
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ khi thay đổi điện áp nguồn cấp
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ khi thay đổi điện trở phía rotor
- Th ực hành xác định các thông số của động cơ để xây dựng đặc tính cơ khi thay đổi
Phương trình đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ:
'2 '
1 2 2 '
2 2
3 2
f th
nm
U M
Hãm động năng: Trạng thái hãm động năng xảy ra khi động cơ đang quay ta cắt
stato động cơ ra khỏi nguồn điện xoay chiều, rồi đóng vào nguồn 1 chiều Lúc này động
cơ làm việc như một máy phát điện đồng bộ cực từ ẩn có tốc độ và tần số thay đổi, phụ tải của máy phát là điện trở mạch rotor Hãm động năng của động cơ không đồng bộ
được chia thành 2 dạng: Hãm động năng kích từ độc lập và tự kích
Trang 1617
Trang 1718
2.3 S ơ đồ nguyên lý bàn thí nghiệm
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý mạch lực bàn thì nghiệm truyền động động cơ 3 pha
Trang 1819
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển bàn thí nghiệm (phần 1)
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển bàn thí nghiệm (phần 2)
Bộ phụ tải động: bao gồm 2 máy phát điện một chiều G1 và G2 được nối như sơ đồ, hai máy phát nối cứng trục với 2 động cơ trong đó động cơ thí nghiệm M2 (ĐCMC) nối với máy phát G2 và một động cơ M1 (KĐB) dùng để kéo máy phát G1 có tốc độ không đổi Tổ máy M1– G1 có tốc độ không đổi trong suốt quá trình nên được gọi là “ tổ máy
có tốc độ không đổi” Để xác định các trị số khác nhau của tốc độ tương ứng với các giá trị số của dòng điện mạch phần ứng hoặc mô men trên trục động cơ, ta không thể dùng phanh hãm điện từ hay phanh cơ khí gắn vào trục động cơ thí nghiệm, cũng không thể dùng máy phát điện 1 chiều có phần ứng nối với một điện trở phụ để làm tải tĩnh được
mà ta phải dùng hệ thống phụ tải động tức là hệ thống gồm các máy phát điện 1 chiều nối theo sơ đồ máy phát – động cơ M-G như sơ đồ nguyên lý trên
Trang 19Bỏ qua tổn hao momen trên đầu trục động cơ ta có thể coi momen của động cơ thí nghiệm M2 bằng momen của máy phát F2 : MM2 = MF2 = K∅I
Trong đó :
- It là dòng điện chạy trong mạch phần ứng của 2 máy phát G1, G2 (hiển thị trên A7)
- K∅ tính từ phương trình đặc tính cơ của động cơ 1 chiều (1.1)
- Bằng cách này ta có thể đo được momen trên đầu trục động cơ thí nghiệm M2 trong các trường hợp thí nghiệm
-
Ứng với mỗi giá trị It (qua A7) ta đo được 1 giá trị tốc độ trên đầu trục động cơ
2.4 Các thiết bị thí nghiệm
Dòng 32A
A1 A2 A3
Đo dòng điện xoay chiều thang đo 0-50A
A4 A5 Đo dòng điện một chiều thanh đo 0 đến 50V
Trang 2021
A6 A7
Đo dòng điện một chiều thanh đo -50V đến
50V
V1 V2 V3 V4
Đo áp một chiều thang đo 0-300V
Trang 21Tiến hành khởi động độc lập từng tổ máy
Mở tổ máy động cơ thí nghiệm và máy phát M2- G2: đóng atomat CB4 cấp điện cho kích từ máy phát Để VR3 ở giá trị nhỏ nhất
Mở tổ máy có tốc độ không đổi M1-G1: Đóng Atomat CB3 cấp điện cho động cơ KĐB và điều chỉnh kích từ cho máy phát G2, VR1 để ở giá trị nhỏ nhất
Hòa đồng bộ 2 tổ máy: điều chỉnh kích từ VR1 và VR2 sao cho điện áp trên 2 vôn
Lúc này hệ thống làm việc ở chế độ không tải
Kết thúc quá trình hòa đồng bộ
Ngắt SW2 (đưa điện trở phụ vào mạch rotor động cơ)
Ấn nút START1 cấp điện cho toàn mạch
Đóng CB2
Ấn nút START 2 khởi động động cơ thí nghiệm M2
Đóng SW2 (loại điện trở phụ ra khỏi mạch rotor động cơ)
Thực hiện hòa đồng bộ
Xây dựng đặc tính cơ tự nhiên của động cơ:
Đặc tính cơ tự nhiên của động cơ là đặc tính cơ khi động cơ được vận hành ở chế độ định mức (điện áp định mức và không nối thêm các điện trở, điện kháng phụ vào động cơ) Trên đặc tính cơ tự nhiên ta có thể làm việc định mức ứng với cặp giá trị (Mđm, dm)
Trang 22Lúc này hệ M1-G1 sẽ là phụ tải của hệ M2-G2
Tăng giá trị VR1 để tạo tải cho động cơ
Thực hiện lấy giá trị tốc độ và momen động cơ như đã nói ở trên
Xây dựng đặc tính cơ biến trở của động cơ
Đặc tính cơ biến trở của động cơ là đặc tính cơ khi động cơ được vận hành với điện trở phụ ba pha mắc nối tiếp vào phía rotor của động cơ (điện áp là định mức)
Mở SW2 để nối tiếp điện trở vào rotor động cơ
Thực hiện lấy giá trị tốc độ và momen động cơ như đã nói ở trên
Xây dựng đặc tính cơ giảm điện áp stator:
Đặc tính cơ giảm điện áp stator của động cơ là đặc tính cơ khi động cơ được vận hành với điện áp nhỏ hơn điện áp định mức đặt vào phần ứng (từ thông định mức và không nối thêm điện trở phụ )
Vặn biến áp tự ngẫu TRANS nhằm thay đổi giá trị điện áp đặt vào phần ứng động
Hãm tái sinh:
Hãm tái sinh xảy ra khi tốc độ ω của roto lớn hơn tốc độ đồng bộ ω1 Động cơ KĐB vận hành ở chế độ máy phát không đồng bộ
Trong trường hợp này G2 làm việc ở chế độ động cơ, G1 làm việc ở chế độ máy phát
Trang 23cơ tạo momen cản hãm động cơ
Lúc này G1 làm việc ở chế độ máy phát, G2 làm việc ở chế độ động cơ G1 cấp điện cho G2 quay kéo M2 quay (làm việc ở chế độ máy phát) tạo điện năng, tiêu tán trên điện trở hãm Rb
Khởi động hệ thống, hòa đồng bộ
Tăng giá trị VR1 tạo tải (Mt: momen tải)cho động cơ thí nghiệm M2
Ấn STOP2 để ngắt động cơ M2 ra khỏi nguồn 1 chiều và ấn START4 để thực hiện chế độ hãm động năng
Thực hiện lấy bộ số ω, M bằng cách: giảm dần giá trị Mt đồng thời đo giá trị ω tương ứng
+ Tăng giá trị VR1 → giảm IktG1→ giảm EG1→ giảm It → Mt giảm
Với mỗi giá trị It (Mt) sẽ đo được 1 giá trị ω tương ứng
(rad s/ )
It (A)
M (Nm)
Trang 2425
BÀI 3 VÀ BÀI 4 BÀN THỰC HÀNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 3.1 MỤC ĐÍCH
- Hi ểu nguyên lý và thiết bị phục vụ hệ ổn định tốc độ làm việc của động cơ điện một chi ều
- Th ực hành lắp đặt và vận hành hệ ổn định tốc độ phản hồi âm điện áp
- Th ực hành lắp đặt và vận hành hệ ổn định tốc độ vòng kín dùng phản hồi âm tốc độ
- Th ực hành lắp đặt và chỉnh định dòng điện hạn chế
3.2 GIỚI THIỆU CHUNG
3 2.1 Điều khiển ổn định tốc độ động cơ điện một chiều
Sơ đồ cơ bản của động cơ điện một chiều kích từ độc lập minh họa như hình 3.1
Hình 3.1 Sơ đồ cơ bản của động cơ điện một chiều có kích từ độc lập
Thực tế có 02 phương pháp cơ bản chính để điều chỉnh tốc độ ĐCMC:
Điều chỉnh điện áp cho phần ứng động cơ
Điều chỉnh dòng điện cấp cho mạch kích từ động cơ
Trang 25Điều khiển điện
áp phần ứng Điều khiển từ thông
Giới hạn momen và tốc độ khi điều chỉnh điện áp phần ứng và từ thông
Hìn h 3.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ của động cơ điện một chiều kích từ
độc lập
Các phương pháp điều khiển tốc độ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập minh họa như hình 3.2 Trong phạm vi dải tốc độ quay nhỏ hơn tốc độ quay danh định, từ thông được giữ ổn định ở giá trị danh định Ở giải tốc độ lớn hơn tốc độ danh định, tùy thuộc vào tốc độ quay cụ thể ta phải giảm bớt từ thông bằng cách giảm dòng kích từ để giữ cho sức từ động cảm ứng khỏi quá lớn Như vậy tùy thuộc vào yêu cầu tốc độ quay
mà lựa chọn phương pháp điều khiển tốc độ
Điều khiển ổn định tốc độ theo mạch vòng kín của động cơ điện một chiều kích từ độc lập có cấu trúc tổng quát như hình 3.3 Bao gồm 3 mạch vòng: mạch vòng dòng điện phần ứng, mạch vòng tốc độ, mạch vòng dòng điện kích từ
M
IE Grid
Grid
Bộ điều khiển tốc độ
Hình 3.3 C ấu trúc điều khiển ổn định tốc độ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Trang 2627
3 2.2 Bộ điều khiển Packer +590P
Hình 3.4 Hình ảnh thiết bị Packer +590P
Bộ điều khiển Packer +590P có nguyên lý như hình 3.5
Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý Packer +590P
a) Ch ức năng các chân sử dụng chính:
L1, L2, L3 Chân cấp nguồn 3 pha
Chân 3,4 Chân cấp nguồn cho contactor điều khiển cấp nguồn ba pha
Trang 2728
A+ ,A- Chân ra phần ứng động cơ
F-, F+ Chân ra kích từ cho động cơ
Th1, Th2 Chân cảm biến nhiệt độ gắn trên động cơ Phối hợp với một điện
trở 750 Ω, khi cảm biến có điện trở vượt quá 3kΩ, driver sẽ tạo một cảnh báo Nếu không sử dụng thì nối tắt
FL1, FL2 Chân cấp nguồn cho kích từ trong trường hợp sử dụng kích từ
ngoài
N, L Chân cấp nguồn phục vụ cho mạch điều khiển, điện áp 220V
Các đầu kết nối thiết bị phản hồi tốc độ
E1, E2, E3, E4, E5, E6 Chân kết nối với Encoder : E1 - 0V và E2 - +24V, tần
số đáp ứng lên đến 100kHz
H1, H2, H3, H4, H5, H6 Kết nối thiết bị ngoại vi khác
b) Điều khiển vòng kín ổn định tốc độ động cơ
Bộ điều khiển Parker +590P có 3 dạng điều khiển mạch vòng:
Current Loop: Mạch vòng dòng điện phần ứng
Speed Loop: Mạch vòng tốc độ
Field Control: Điều khiển từ thông
Quá trình điều khiển tốc độ minh họa như hình 3.6
Điều khiển điện
áp phần ứng Điều khiển từ thông
Giới hạn momen và tốc độ khi điều
chỉnh điện áp phần ứng và từ thông
Hình 3.6 Các phương pháp điều khiển tốc độ
Trang 2829
3 2.3 Bàn thí nghiệm
Hình 3.7 Hình ảnh bàn thí nghiệm
Các công t ắc chờ SW1, SW2, SW3, SW4, SW5, SW6
C9 : nguồn 24V : nguồn tín hiệu điều khiển
C3 : Start/Run: cho phép động cơ chạy
C5: Enable : cho phép bộ điều khiển hoạt động
B8: Pro Stop : dừng động cơ theo chương trình (cài đặt chế độ dừng)
B9 : Co Stop : dừng động cơ tự do (dừng động cơ theo quán tính)
Biến trở Vr dùng để đặt giá trị tốc độ và chiều quay của động cơ
ANIN1, ANIN2, ANIN3 , ANIN4, ANIN5 là các đầu vào dạng Analog
- B1, B3, B4 ngu ồn ±10V c ấp cho các tín hiệu dạng Analog
Trang 2930
Hình 3.8 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển và mạch lực bàn thí nghiệm
Trang 3031
Các thiết bị trên bàn thí nghiệm
MC1 MC2 MC3
đo từ -30 đến 30A
6
V1 V2
Đồng hồ đo điện áp một chiều thang đo
từ 0-300V V3 Đồng hồ đo điện áp xoay chiều thang đo
0-500V
Đ1 Đ2 Đ3 Forward Reverse
3 3.1 Keypad và phần mềm DSELite
Keypad trên Packer
Chức năng các phím bấm
Trang 3132
Lựa chọn di chuyển lên trên trong danh sách thông số
Tăng giá trị thông số đã hiện thị Xác nhận khi có một lệnh trên menu lệnh Lựa chọn di chuyển xuống trong danh sách thông số
Giảm giá trị thông số đã hiện thị Hiện thị cấp menu trước đó Quay trở lại danh sách tham số trước đó Cho phép hiện thị thông báo sự cố hoặc thông báo lỗi Hiện thị Menu tiếp theo , hoặc thông số trước của menu hiện tại Giữ phím M khi một thông số hiện thị để thay đổi giá trị của nó một cách nhanh chóng bằng cách di chuyển con trỏ Di chuyển con trỏ bằng cách ấn M nhiều lần
Phím chuyển nhằm theo dõi các thông số
Chuyển đổi giữa chế độ REMOTE và LOCAL Chỉ hoạt động khi động cơ dừng lại Khi chuyển đổi qua lại, màn hình sẽ tự động chuyển ra màn hình điểm đặt có liên quan, và các điểm đặt (LOCAL) hiện thị có thể thay đổi bằng cách sử dụng nút
Chạy động cơ với một tốc độ xác định bởi tham số JOG SPEED1 Khi nút này được nhả thì Driver trở về trạng thái dừng điều này chỉ xẩy ra trong chế độ LC, trong chế độ RM không có chức năng này
Động cơ chạy với tốc độ được xác định bởi LOCAL SETPOINT
Thiết lập lại sau đó chạy động cơ như trên, chỉ hoạt động khi Driver ở chế độ LC
Thiết lập lại toàn bộ và xóa các thông báo nếu chúng không còn hoạt động
Dừng động cơ Chỉ hoạt động trong chế độ LC
Trang 3233
Các menu chính
DIAGNOSTICS: Tổng quan các thông số quan trọng
SETUP PARAMETERS: Chứa tất cả các thông số
của các khối chức năng thiết lập driver
PASSWORD: chứa các thông tin về password
ALARM STATUS: thông tin trạng thái của các thông
số cảnh báo có trong các khối chức năng
MENUS: Cho phép hiện thị đầy đủ hoặc tinh giảm
trên Keypab, và lựa chọn ngôn ngữ sử dụng
SERIAL LINKS: Thiết lập các thông số cho việc
truyền thông với bên ngoài
SYSTEM: Chứa tất các thông số cấu hình I/O
PARAMETER SAVE: Lưu các ứng dụng và thông
số
CONFIGURE DRIVE: các thông số quan trọng được
sử dụng khi cài đặt driver
FUNCTION BLOCKS: Tất cả các khối chức năng có
sẵn
Cách ho ạt động của keypad:
Trang 34
35
Lựa chọn kết nối với cổng COM
Tạo một chương trình mới:
Trang 3536 Lưu chương trình vừa tạo được
Xem thông số hoặc thay đổi giá trị bằng cách nhấp đúp vào đối tượng
Trang 3637
Để kết nối từ một chân đầu vào khối này và một chân đầu ra của khối khác ta nhấp giữ chuột từ đầu ra đến đầu vào tương ứng Khi cần xóa, ta chỉ việc nhấp chuột phải vào dây đã chọn
3 3.3 Các chức năng cơ bản
a) Menu CONFIGURE DRIVE
CONFIGURE ENABLE
FALSE/
TRUE
Chọn lựa Setup Mode (FALSE)
or Configuration Mode (TRUE)
NOM MOTOR VOLTS
100-875V Điện áp tối đa cấp cho phần ứng
động cơ ARMATURE
CURRENT
Dòng điện phần ứng động cơ
FIELD CURRENT
Dòng điện kích từ động cơ
FLD CTRL MODE
0-1 Chọn lựa vòng điều khiển từ
thông: Điều khiển vòng hở hoặc điều khiển vòng kín dòng điện kích từ
0: VOLTAGE CONTROL 1: CURRENT CONTROL Giá trị mặc định là 0 FLD VOLTS 0.0-100.0% Cài đặt điện áp kích từ bằng một
Trang 3738
CTRL MODE lựa chọn chế độ VOL CONTROL Giá trị mặc định 90%
SPEED FBK SELECT
0 - 4 Chọn thiết bị phản hồi tốc độ
Mặc định là ARM VOLTS FBK
b) Điều khiển từ thông
Điều khiển từ thông được chọn qua tham số: FLD CTRL MODE
FLD CTRL MODE = 0: Điều khiển vòng hở
Điện áp kích từ được cài đặt bằng một hệ số RMS SUPPLY, được cài đặt ở tham số FLD VOLTS RATIO (0.0 to 100.0 %)
Trang 3839
Hình 3.9 Nguyên lý điều khiển từ thông theo kiểu vòng hở
FLD CTRL MODE = 1: Điều khiển vòng kín dòng điện kích từ
Hình 3.10 Nguyên lý điều khiển vòng kín dòng điện kích từ
c) Vòng l ặp dòng điện
Trang 3940
A6
Chân hạn chế dòng điện Đối với trường hợp đặt tối đa: nối tắt B3 và A6 Đối với trường hợp đặt tùy chọn : sử dụng biến trở như trình bày ở hình ảnh dưới
A9 Đầu ra kết nối với một thiết bị đo Dùng để đo dòng và được cấu
hình trong phần cứng không thể can thiệp bằng phần mềm
Đầu vào của vòng lặp điều khiển này bao gồm 3 thành phần
- Dòng điện đặt từ vòng điều khiển tốc độ hoặc từ chân A3 (được chọn thông qua I DMD.ISOLATE)
- Dòng điện giới hạn từ CURRENT PROFILE và INVERSE TIME
- Dòng điện phản hồi từ CALIBRATION
Trong cấu hình mặc định DIGIN 1 và DIGIN3 cho việc chuyển chế độ giữa BIPOLAR CLAMPS và I DMD.ISOLATE ANIN 5 là giá trị cài đặt cực dương âm cho cảm biến dòng điện
Trang 4041
Hình 3.11 C ấu trúc lựa chọn các mạch vòng điều khiển
CURRENT LOOP 0%-200% Giới hạn tổng của dòng điện
MAIN CURR LIMIT 0% - 200%
Độc lập với giới hạn đối xứng của dòng điện cái đặt giới hạn này bằng việc
- Đối với trường hợp đơn cực giới hạn đối xứng được cài đặt bởi POS I CLAMP IN
- Đối với trường hợp lưỡng cực thì giới hạn kẹp không đối xứng, dòng điện dương lớn nhất tạo được tạo đặt bởi POS I CLAMP
IN và NEG I CLAMP IN cài đặt dòng điện âm nhỏ nhất Tuy nhiên giá trị POS I CLAMP IN được giới hạn nhỏ hơn giá trị NEG I CLAMP IN
I DMD ISOLATE DISABLED
ENABLED
Vòng điều khiển tốc độ được bỏ qua khi chọn ENABLED, dòng điện đặt được lấy từ chân ANIN 2 (A3) 100% tương ứng với 10V trên chân A3