* Cặp đôi chia sẻ:Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ mới nào được cấu tạo trên cơ sở các từ : điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ.. * Một
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ
Môn: Ngữ văn 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 2Trận đấu của đội tuyển U23 Việt Nam
Trang 3? Em hãy dùng một từ chuyển nghĩa của từ “chân” để
đặt cho Quang Hải sau pha ghi bàn ấy? Đặt câu với từ vừa tìm được.
Quang Hải là một chân sút của đội tuyển U 23 Việt Nam
→Từ chân sút được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
Trang 5* Cặp đôi chia sẻ:
Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ
ngữ mới nào được cấu tạo trên cơ sở các từ : điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ Giải thích nghĩa của những từ mới cấu tạo đó.
Trang 6Điện thoại di dộng :
điện thoại vô tuyến
nhỏ mang theo người,
được dung trong vùng
phủ song của chủ cho
thuê bao
Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu
thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
Trang 7Sở hữu trí tuệ :
Quyền sở hữu đối với sản
phẩm do hoạt động trí tuệ
mạng lại, được pháp luật bảo
hộ như quyền tác giả, quyền
đối với sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp
Đặc khu kinh tế : Khu vực dành thu hút vốn
và công nghệ nước ngoài với những chính sách có ưu đãi
Trang 8* Một số từ ngữ mới xuất hiện:
Du lịch sinh thái: là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường,
có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương
Trang 9Rừng phòng hộ: được sử dụng chủ yếu để bảo
vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa
mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường, hạn chế xâm nhập mặn, chắn cát
Trang 10Sách đỏ: sách ghi tên những động vật, thực vật hoặc những giá trị vật chất, tinh thần quý hiếm với yêu cầu phải bảo vệ, ngăn ngừa nguy cơ
tuyệt diệt
Trang 11* Thời gian: 1’30s
* Luật chơi : 3 nhóm sẽ có từng người lần lượt lên ghi từ và giải nghĩa ( mỗi người chỉ được ghi một
từ không trùng với nhóm khác) Nhóm nào ghi
nhiều từ và giải nghĩa đúng sẽ là người chiến thắng.
* Nội dung: Hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện
cấu tạo theo mô hình x + tặc và giải nghĩa các từ
vừa tìm được.
TIẾP SỨC CÙNG ĐỒNG ĐỘI
Trang 12- Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng.
- Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại
- Đinh tặc: kẻ chuyên rãi đinh để gây hại cho xe cộ của
người đi đường
* Mục 2 , gợi ý:
Ngoài ra còn có nhiều từ cấu tạo theo mô hình như: x+ tặc
x + trường
x + điện tử
Ngôi trường, thương trường, thị trường…
Giáo án điện tử, thư điện tử, giáo dục điện tử…
Trang 13Từ ngữ mới được hình thành trên cơ sở những yếu tố có sẵn: từ ghép - từ ghép; từ ghép - từ đơn theo hai phương thức cơ bản là ghép và láy.
+ Phương thức láy ( điệu đà, cấn cá, cấn cái…)
+ Phưng thức ghép (các từ ngữ được tạo ra nhờ ghép các yếu tố có sẵn: cơm bụi, điện lạnh, xe đạp điện…)
? Vây việc tạo từ ngữ mới được hình thành thành trên cơ
Trang 14Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.
(Nguyễn Du , Truyện Kiều)
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ , Chuyện người con gái Nam Xương)
a
b
Trang 15Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh ,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân ,
Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.
(Nguyễn Du , Truyện Kiều)
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con
rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ,
t hần sông có linh , xin ngài chứng giám Thiếp nếu
đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước
xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu
mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối
con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm
cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
(Nguyễn Dữ , Chuyện người con gái Nam Xương)
Tạo sắc thái cổ xưa
Tạo sắc thái trang trọng
1.Những từ ngữ Hán Việt có trong các đoạn văn:
Trang 162 Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ những khái
niệm sau :
a) Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong
b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hoá (chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng)
→ Những từ này có nguồn gốc từ tiếng Anh
AIDS
ma- ket- tinh
Trang 17? Vậy tiếng Việt mượn từ ngữ nước ngoài nhằm mục đích gì? Bộ phận từ mượn quan trọng của tiếng Việt
là tiếng nào?
- Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài để làm tăng thêm vốn
từ, đây cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng
Việt
- Bộ phận từ mượn quan trọng của tiếng Việt là từ
mượn tiếng Hán Ngoài ra tiếng Việt còn mượn từ của các ngôn ngữ khác như: Anh, Pháp, Nga, Nhật, Hàn…
Trang 18* Bài tập 2: Gợi ý
- Bàn tay vàng: bàn tay giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định
- Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tại chỗ cuộc
giao lưu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống
ca-me-ra giữa các địa điểm cách xa nhau
- Công nhệ cao: Công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao
- Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gốc gen, về giống loài sinh vật trong tự nhiên
- Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao ( khoảng 100km/h)
Trang 20Đáp ứng nhu cầu giao tiếp và nhận thức của con người
Trang 212 3
4
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- Mỗi học sinh được trả lời 1 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm.
-Trả lời đúng được cộng 2 điểm, trả
lời sai không được tính điểm.
- Nếu học sinh thứ nhất trả lời sai,
học sinh tiếp theo trả lời đúng được cộng 1 điểm.
Trang 23• Tham ô, tô thuế, ô tô.
• Phê bình, phê phán, ra- đi- ô.
Trang 24C©u 3:
Ý nào sau đây nêu đúng những cách phát triển về
số lượng từ ngữ?
• Phương thức ẩn dụ và hoán dụ.
• Cấu tạo từ ngữ mới bằng các từ đã cho sẵn.
• Tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước
Trang 25C©u 4:
Tr¾c nghiÖm
Trong các nhóm từ sau đây, nhóm nào là từ mượn của ngôn ngữ châu Âu ?
• Ô tô, ca nô, ra- đi- ô
• Giang sơn, tô thuế, vườn tược.
• Xâm lấn, yêu thương, tình nghĩa.
• Hải cẩu, hải sản, hải vị.
A
B
C
Trang 26* Bài tập vận dụng: Viết đoạn văn ngắn khoảng 8 dòng về
tình trạng thiên tai lũ lụt xảy ra ở nước ta Trong đó có sử dụng từ ngữ mới hoặc từ mượn
Lũ lụt ở các tỉnh miền Bắc vào ngày 26/6/2018
Trang 27ĐỌC THÊM
“Tiếng ta phải có những đổi mới , đó là quy luật tất yếu
vì đời sống tư tưởng và tình cảm ngày nay, nhất là trong lĩnh vực khoa học và kĩ thuật có nhiều cái mới Tiếng ta phải phát triển.Tất cả vấn đề là làm sao phải đảm bảo sự phát triển này diễn ra một cách vững chắc trên cơ sở vốn
cũ của tiếng ta…”
(Theo Phạm Văn Đồng)
Trang 28- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Làm tiếp các bài tập 1,3 vào vở.
- Tìm và giải nghĩa thêm các từ ngữ mới.
- Vẽ lại sơ đồ tư duy về các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt.
- Chuẩn bị: Truyện Kiều của Nguyễn Du
+Tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả
Nguyễn Du.
+Tìm hiểu về giá trị nội dung và nghệ thuật của
của Truyện Kiều.