Biến dạng là sự thay đổi vị trí tương quan của các phần tử cấu thành vật thể là thay đổi hình dạng và đôi khi thay đổi thể tích Sự biến dạng có thể do các phương thức: căng, nén, cắt, uốn cong và xoắn
Trang 1SỰ BiẾN DẠNG CỦA ĐÁ
Trang 2 Biến dạng là sự thay đổi vị trí tương quan của các phần tử cấu thành vật thể là thay đổi hình dạng và đôi khi thay đổi thể tích
Sự biến dạng có thể do các phương thức: căng, nén, cắt, uốn cong và xoắn
Trang 4căng ép
Cắt
Uốn cong
Xoắn
Trang 6lệ thuận giữa ứng suất và
biến dạng trong trường hợp căng theo 1 trục
σ: ứng suất; ϵ: độ dãn dài tương đối; E: hệ số tỷ lệ
không đổi đ/v vật liệu đã cho, gọi là module đàn hồi bậc 1
σ = E*ϵ
Trang 7
2/ Biến dạng dẻo 3/ Biến dạng phá vở
H → D → P hay H
Trang 8Ứng suất
• Ứng suất là cường độ nội lực tác dụng trên 1 đơn vị diện tích Đó là lực xuất hiện trong vật thể cân bằng với lực bên ngoài tác động lên vật thể và gây ra hiện tượng biến dạng đàn hồi
• Lực cân bằng này tác động lên đơn vị diện tích bề
mặt của vật thể gọi là ứng suất tổng hợp Ứng suất
tổng hợp có thể phân ra hai lực: lực pháp tuyến và lực tiếp tuyến Lực pháp tuyến và lực tiếp tuyến tác động lên đơn vị diện tích gọi là ứng suất pháp tuyến (σ) và
Trang 9• Khi một vật thể ở trạng thái biến dạng bất kỳ, ta luôn tìm thấy 3 mặt vuông góc nhau, trên các mặt này chỉ có ứng suất pháp tác động còn ứng suất tiếp bằng 0.Những mặt như vậy gọi là mặt chính Phương vuông góc với mặt chính gọi là ứng suất chính Ứng suất pháp tác dụng lên mặt chính gọi là ứng suất chính hay ứng suất cực đại của trạng thái ƯS: σ1 > σ2 >σ3 đồng thời cũng là trục chính của ứng suất Đối với vật thể đồng nhất thì chúng là trục biến dạng chính
Trang 10• Nếu cả ba ứng suất chính đó ≠ 0 ta có trạng thái ứng suất khối; Nếu
1 trong 3 US chính = 0
ta có trạng thái ứng suất mặt; nếu 2 trong 3 US chính = 0 ta có ứng suất đường
Trang 11A/Biến dạng đồng nhất
• Biến dạng đồng nhất là
biến dạng trong đó các
đường thẳng hay các
cấu tạo đường trong vật
liệu thí nghiệm không bị
uốn cong đi khi bị biến
dạng
Trang 12CÁC TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT
1/ TRẠNG THÁI US ĐƯỜNG
Xác định US pháp và US tiếp trên tiết
diện bất kỳ của khối mẫu bị ném
Trang 13nghiêng só với lực ép là
450 vì ở vị trí này sin2α=1 với các giá trị khác của α từ 0 → 900thì sin2α <1
Các công thức có được của trạng thái U.S đường đối với vật thể bị ép theo trục
cũng đúng với trường hợp vật thể bị căng mà trong đó U.S tiếp lớn nhất sẽ sinh ra
trên các tiết diện làm thành 1 góc 45 0 so với lực căng, còn U.S pháp cực đại sinh ra
Trên tiết diện thẳng góc lực tác dụng
Trang 14Trạng thái US mặt và khối
Vòng tròn Mohr: để xác định trạng thái ứng suất mặt hoặc trạng thái ứng suất Khối, sử dụng vòng tròn Mohr có nhiều thuận lợi
Biểu diễn trạng thái US mặt
Biểu đồ vòng tròn Mohr (Theo G.D Agirei, 1969
Trang 15• Giá trị U.S pháp và U.S tuyến được dặt tương ứng trên trục hoành và trục tung của hệ tọa độ vuông góc Quy ước U.S ép
là âm và đặt bên trái gốc tọa độ, U.S căng là dương đặt bên phải gốc tọa độ.
• Trên trục ứng suất đoạn OA và OB biểu diễn đại lượng σ1 và
Trang 17• Các điểm nằm trên đường tròn
này biểu diễn trạng thái ứng
suất mặt Ví dụ điểm A có ứng
suất pháp tuyến cực đại là σ 1 và
ứng suất tiếp τ = 0.
• Lý thuyết đàn hồi đã chứng
minh luôn có thể định hướng
cho khối lập phương sao cho
Trang 18• Trên các tiết diện nghiêng so
với trục σ1 và σ3 theo những
góc khác nhau, đồng thời các
tiết diện này cắt qua trục thứ
3 vuông góc so với hai trục
đầu, đó là trục σ2 theo
phương pháp lập biểu đồ
vòng tròn Tất cả các tiết
diện cắt qua trục σ2 gọi là
tiết diện đới trục σ2 do đó
vòng tròn σ1- σ3 thuộc vào
tiết diện đới trục σ2
• Tương tự vòng tròn σ 1 - σ 2 thuộc vào tiết diện đới trục σ 3
và vòng σ 2 - σ 3 thuộc tiết diện đới trục σ 1 .
• Trên cắt vuông góc với các trục σ 1 , σ 2 , σ 3 tất nhiên chúng thẳng góc nhau và ư.s tiếp τ =0
Trang 20CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BiẾN DẠNG
Định hướng không quay
Đinh hướng quay
Mô hình Litz (1935)
Trang 21Định hướng của khe nứt so với các trục biến dạng
• Góc tư ép, góc tư căng: hai hệ thống khe nứt cắt cộng ứng phát triển làm thành 1 góc 450 so với các trục
Trang 22• Đường phân giác nhọn và tù của các khe nứt cắt giao nhau
Trang 23Tính chất cơ lý của đá
• Phụ thuộc vào thành phần và
cấu trúc của đá mà còn phụ
thuộc vào các nhân tố bên
ngoài ảnh hưởng đến quá trình
Trang 26a/ BD không đồng nhất nội sinh
• 1/ Khe nứt tách
Trang 272/ Khe nứt ép
Trang 283/ Biến dạng của các tầng đá phân lớp:
a/ sự trượt dọc theo mặt phân lớp
b/ sự uốn cong các lớp đá cùng với sự thành tạo nếp uốn
Do vừa trượt theo lớp vừa uốn con nên các trục biến dạng thay đổi Phương theo những phần uốn cong của lớp
Trang 29b/BD KHÔNG ĐỒNG NHẤT NGOẠI SINH
• Do lực kiến tạo gây nên,
lực kiến tạo phân bố ở
những điểm không
giống nhau nên tạo ra sự
phân bố làn sóng của
ứng suất theo không
gian và thời gian
Trang 30• Đôi khi sự phân bố này không nhịp nhàng, như
ở các đới trượt chồm giảm đi ở phân rìa nhưng tăng nhanh ở phần trung tâm
• Sự thành tạo khe nứt tách kèm theo hiện tượng cắt trong các đới đứt gãy dịch chuyển ngang
hay đứt gãy thuận lớn