1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Trắc nghiệm môn luật kinh tế và bài tập

15 5,1K 60

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về các chủ thể kinh doanh
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề quản lý của công ty theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.. Sai điều 107 LCT BÀI TẬP PHẦN CHỦ THỂ KINH DOA

Trang 1

PHÁP LUẬT VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH

Câu hỏi trắc nghiệm: Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi

trường hợp không? Tại sao?

1 Mọi thương nhân đều là doanh nghiệp Sai (khoản 1 điều 6 LTM)

2 Mọi doanh nghiệp đều là thương nhân Đúng (khoản 1 điều 6 LTM)

3 Mọi chủ thể KD đều phải đăng ký KD trước khi tiến hành hoạt động

KD Sai, vì có chủ thể KD không phải đăng ký (NĐ39/2007/NĐ-CP

16.3.2007)

4 Thành viên của công ty hợp danh phải là cá nhân Sai, vì chỉ thành

viên hợp danh phải là cá nhân; thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức (điểm b, c khoản 1 điều 130 LDN)

5 Hội đồng thành viên của công ty hợp danh chỉ bao gồm các thành viên hợp danh Sai (khoản 1 điều 135 LDN)

6 Công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa

vụ TS khác của công ty cho đến hết giá trị TS của công ty Đúng, vì cty hợp

danh là 1 pháp nhân (khoản 2 điều 130 LDN)

7 Thành viên công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và các nghĩa vụ TS khác của CT trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Sai, vì thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn (điểm b, c khoản 1 điều 130 LDN)

8 Tất cả các thành viên của công ty hợp danh đều có quyền nhân danh công ty ký kết các hợp đồng với các đối tác khác Sai (khoản 1 điều 137 LDN)

9 Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề quản lý của công ty theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty

Sai, nếu Điều lệ cty không quy định

Đúng, nếu Điều lệ cty quy định (điểm a khoản 1 điều 134 LDN)

10 Các thành viên hợp danh có thể thỏa thuận gánh chịu rủi ro và hưởng lợi nhuận theo nguyên tắc ngang nhau không phân biệt người góp vốn nhiều hay góp vốn ít

Sai, nếu Điều lệ cty không quy định

Đúng, nếu Điều lệ cty quy định (điểm e khoản 1 điều 134 LDN)

11 Tổ chức không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh Sai,

vì có thể trở thành thành viên góp vốn (điểm c khoản 1 điều 130 LDN)

Trang 2

12 Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên trong đó có 1 thành viên hợp danh và 1 thành viên góp vốn Sai (điểm a khoản 1 điều 130 LDN)

13 Công ty hợp danh là 1 pháp nhân do đó người đại diện theo PL của công ty là chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) Sai

(khoản 1 điều 137 LDN)

14 Hộ KD do 1 cá nhân hoặc 1 hộ gia đình làm chủ và chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp (2005) Sai (điều 49 NĐ43)

15 Thành viên góp vốn có thể thảo luận và biểu quyết mọi vấn đề quản

lý điều hành công ty hợp danh Sai (khoản 2 điều 140 LDN)

16 Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập phải

đăng ký mua hết cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty Sai

(khoản 1 điều 84 LDN)

17 Cán bộ công chức không thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần,

thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, thành viên của công ty hợp danh Sai (khoản 4 điều 13 LDN)

18 Tất cả các cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền nghĩa vụ

ngang nhau Sai, vì cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu

đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại có những quyền và nghĩa vụ khác nhau (điều 79, 80, 81, 82, 83 LDN)

19 Tất cả các cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông Sai (điều 78, 96 LDN)

20 Vốn của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là

cổ phần Sai (khoản 1 điều 77 LDN)

21 Công ty cổ phần có nhiều cổ đông có thể tổ chức Đại hội đại biểu cổ

đông Sai (khoản 1 điều 79 LDN)

22 Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông của Công ty cổ phần.

Sai (khoản 4 điều 109 LDN)

23 Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài

sản khác của công ty cho đến hết nợ Đúng, vì CTCP là 1 pháp nhân (khoản 2

điều 77 LDN)

24 Công ty cổ phần chỉ cần phát hành cổ phần ưu đãi Sai (khoản 1, 2

điều 78 LDN)

25 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải là đối tượng không bị

cấm thành lập DN theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật DN Sai (khoản 4

điều 13 LDN)

Trang 3

26 Giỏm đốc cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn 2 thành viờn trở lờn phải là

người gúp vốn vào cụng ty đú Sai (khoản 1 điều 57 LDN)

27 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn 2 thành viờn trở lờn khi tiếp nhận

thành viờn mới luụn làm thay đổi vốn điều lệ của cụng ty Sai, vỡ khi thành

viờn cty chuyển nhượng phần vốn gúp cho người khỏc: khụng làm thay đổi vốn điều lệ của cty

28 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn 1 thành viờn chịu trỏch nhiệm về cỏc

nghĩa vụ của cụng ty trong phạm vi số vốn điều lệ của cụng ty Sai (khoản 1

điều 63 LDN)

29 Trong mọi trường hợp, Giỏm đốc hoặc Tổng Giỏm đốc của cụng ty

là người đại diện theo PL của cụng ty Sai (điều 46, 95, khoản 1 điều 137

LDN)

30 Chủ DN tư nhõn khụng thể đồng thời là thành viờn hợp danh của

cụng ty hợp danh Sai (khoản 1 điều 133 LDN)

31 Thành viờn cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn 2 thành viờn trở lờn chỉ

chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và cỏc nghĩa vụ phỏt sinh từ hoạt động KD của cụng ty trong phạm vi số vốn đó gúp vào cụng ty Sai (khoản 1 điều 38

LDN)

32 Ở loại hỡnh DN một chủ, chủ DN phải chịu trỏch nhiệm về cỏc

khoản nợ và cỏc nghĩa vụ tài sản khỏc của DN bằng toàn bộ tài sản của chủ

DN Sai (khoản 1 điều 63 LDN)

33 Mọi thành viờn cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn 2 thành viờn trở lờn

đều cú quyền tham gia quyết định cỏc vấn đề quan trọng trong hoạt động KD của cụng ty Đỳng (khoản 1 điều 47 LDN)

34 Một cỏ nhõn cú thể thành lập nhiều cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn

một thành viờn Đỳng, vỡ Luật khụng cấm

35 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn theo Luật DN 2005 khụng được quyền phỏt hành bất kỳ loại chứng khoỏn nào để huy động vốn Sai (khoản 3 điều

38, khoản 3 điều 63 LDN)

36 Chủ nhiệm HTX phải là xó viờn HTX và là người đại diện theo PL của HTX Sai (khoản 3 điều 11 LHTX)

37 Cụng dõn VN, người nước ngoài gúp vốn, gúp sức đều trở thành xó viờn HTX Sai (khoản 1 điều 17 LHTX)

38 Sau khi hoàn tất nghĩa vụ góp vốn vào công ty thì tổ chức, cá nhân góp vốn không còn quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn Đúng (điều 29 LDN)

Trang 4

39 Sau khi đợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp

có t cách pháp nhân và đợc quyền hoạt động kinh doanh Sai, vì DNTN không

có t cách pháp nhân; và những DN KD trong những ngành nghề KD có điều kiện chỉ đợc hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện

40 Nếu không thay đổi ngành nghề kinh doanh, nhãn hiệu hàng hoá thì ngời mua DNTN đợc quyền tiếp tục hoạt động kinh doanh kể từ thời điểm nhận bàn giao DN mà không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh Sai (khoản

4 điều 145 LDN)

41 ở công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên có quyền từ chối (không chấp nhận) t cách thành viên công ty đối với ngời thừa kế hợp pháp của thành viên là cá nhân đã chết, nếu ngời thừa kế

đó cha thành niên hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự Sai (khoản 1 điều 45

LDN)

42 Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với nội dung "kinh doanh mọi ngành nghề

mà pháp luật không cấm kinh doanh" Đúng, vì hồ sơ ĐKKD của DN không

đáp ứng đợc yêu cầu của PL (điều 16, 17, 18, 19, 24 LDN)

43 Những đối tợng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy đinh tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp (2005) không thể là cổ đụng công ty

cổ phần Sai (khoản 4 điều 13 LDN)

44 Vốn pháp định là điều kiện bắt buộc để cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp Sai, chỉ trong những ngành nghề KD PL quy định phải có xác nhận về

vốn pháp định (điều 16, 17, 18, 19 LDN)

45 Hợp đồng được giao kết giữa CTCP với cổ đụng của cty đú phải được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT của cty chấp thuận Sai (điểm a khoản 1 điều 120

LDN)

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG, CẠNH TRANH, PHÁ SẢN, GQTC Cõu hỏi trắc nghiệm: Những khẳng định sau đõy cú đỳng trong mọi

trường hợp khụng? Tại sao?

1 Mọi thương nhõn đều cú quyền quảng cỏo đối với hàng húa thuộc chức năng kinh doanh hợp phỏp của mỡnh Sai (điều 109 LTM)

2 Thương nhõn cú toàn quyền quyết định giảm giỏ đối với hàng húa mà mỡnh đang kinh doanh Sai (điều 6 NĐ37/2006/NĐ-CP 4.4 2006)

3 Hàng húa là đối tượng của hợp đồng uỷ thỏc mua bỏn hàng húa Sai, hàng hoỏ là đối tượng của HĐMBHH, cũn đối tượng của HĐUTMBHH là hoạt động uỷ thỏc, hay việc thực hiện cụng việc uỷ thỏc MBHH theo yờu cầu của bờn uỷ thỏc (điều 155 LTM)

Trang 5

4 Người trung gian trong cỏc hoạt động đại diện cho thương nhõn, mụi giới thương mại, ủy thỏc mua bỏn hàng húa, đại lý thương mại luụn nhõn danh mỡnh để thực hiện cỏc giao dịch thương mại Sai, vỡ hoạt động đại diện cho

thương nhõn người đại diện nhõn danh người giao đại diện chứ khụng nhõn danh chớnh mỡnh (khoản 1 điều 141 LTM)

5 Hỡnh thức của cỏc hợp đồng dịch vụ trung gian thương mại phải được lập thành văn bản Sai, vỡ hợp đồng mụi giới TM cú thể được thể hiện dưới

hỡnh thức văn bản, lời núi, hành vi

6 Hoạt động mua bỏn hàng húa trong thương mại chỉ chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại (2005) Sai, ngoài LTM, hoạt động MBHH trong

TM cũn chịu sự điều chỉnh của cỏc văn bản phỏp luật chuyờn ngành và BLDS (khoản 2, 3 điều 4 LTM)

7 Chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhõn, mụi giới TM, ủy thỏc mua bỏn hàng húa, đại lý thương mại phải là thương nhõn Sai, vỡ trong quan

hệ uỷ thỏc MBHH và mụi giới TM, bờn uỷ thỏc và bờn được mụi giới khụng bắt buộc phải là thương nhõn (điều 157, 150 LTM)

8 Tất cả cỏc hoạt động quảng cỏo đều chịu sự điều chỉnh của Luật TM

2005 Sai, hoạt động quảng cỏo cũn chịu sự điều chỉnh của Phỏp lệnh quảng

cỏo

9 Khi nhận thấy doanh nghiệp lõm vào tỡnh trạng phỏ sản, cỏc chủ nợ đều cú quyền nộp đơn yờu cầu mở thủ tục phỏ sản đối với doanh nghiệp đú

Sai, chỉ cú chủ nợ khụng cú bảo đảm và chủ nợ cú bảo đảm 1 phần cú quyền nộp đơn (điều 13 LPS)

10 Doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản sẽ bị Tòa án có thẩm quyền tuyên bố phá sản theo yêu cầu của chủ nợ Sai, vì có DN đợc phục hồi

theo thủ tục phục hồi

11 Sau khi Tòa án có quyết định thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản không đợc tặng, cho tài sản Sai

(khoản 2 điều 31 LPS)

12 Thủ tục phá sản không áp dụng đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh Sai (khoản 2 điều 2 LPS)

13 Sau khi nhận đợc quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản không đợc cầm cố hay thế chấp hoặc chuyển nhợng tài sản Sai (khoản 2 điều 31 LPS)

14 Sau khi cú quyết định mở thủ tục phỏ sản, mọi hoạt động của doanh nghiệp phải được giỏm sỏt, kiểm tra bởi Thẩm phỏn, Tổ quản lý, thanh lý tài sản Đỳng (điều 30 LPS)

Trang 6

15 Thẩm phán chỉ có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

đối với doanh nghiệp sau khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó Đúng (điều 55 LPS)

17 Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án là thủ tục bắt buộc để giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản Sai (điều 87 LPS)

18 Trọng tài TM cú thẩm quyền giải quyết cỏc tranh chấp phỏt sinh từ hoạt động TM, nếu trước hoặc sau khi phỏt sinh tranh chấp, cỏc bờn cú thỏa thuận trọng tài Sai, cỏc bờn cú thoả thuận trọng tài, thoả thuận trọng tài cú

hiệu lực và cú thể thực hiện được trờn thực tế (khoản 1 điều 5, điều 6 LTTTM)

19 Nếu khụng chọn được trọng tài viờn, cỏc bờn tranh chấp cú quyền yờu cầu Tũa ỏn cú thẩm quyền chỉ định trọng tài viờn cho họ để thành lập Hội đồng trọng tài Sai, chỉ ỏp dụng đối với trọng tài vụ việc, trọng tài thường trực

thỡ khụng ỏp dụng (điều 40, 41 LTTTM)

20 Đơn kiện giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài TM được gửi đến trung tõm trọng tài thương mại đó được cỏc bờn lựa chọn theo thỏa thuận trọng tài Sai, nếu giải quyết tại trọng tài vụ việc, nguyờn đơn gửi đơn kiện

cho bị đơn (khoản 1 điều 30 LTTTM)

21 Để khởi kiện tại Trọng tài, các bên tranh chấp bắt buộc phải lập thoả thuận trọng tài, nhng để khởi kiện tại Toà án, không nhất thiết các bên phải có thoả thuận lựa chọn Toà án là cơ quan giải quyết khi có tranh chấp xảy ra

Đúng (điều 5 LTTTM, điều 29, 30 BLTTDS)

22 Nếu các bên đã có thỏa thuận trọng tài thì vụ tranh chấp thơng mại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Sai (điều 6 LTTTM)

23 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thơng mại của trọng tài thơng mại không phụ thuộc trụ sở hay nơi c trú của bị đơn Đúng, các bên có quyền thoả

thuận bất cứ tổ chức trọng tài nào giải quyết tranh chấp

24 Trong mọi trờng hợp, phán quyết trọng tài luôn có hiệu lực chung thẩm Sai, khi phán quyết trọng tài bị huỷ, phán quyết đó sẽ không có hiệu lực

pháp luật (khoản 8 điều 71 LTTTM).

25 Thỏa thuận trọng tài có thể là một điều khoản của hợp đồng nên không nhất thiết phải bằng hình thức văn bản Sai (khoản 2 điều 16 LTTTM)

26 Phán quyết trọng tài có hiệu lực chung thẩm, các bên không thể kháng cáo hay yêu cầu Tòa án hủy bỏ Sai (điều 69 LTTTM)

27 Bên phải thi hành không tự nguyện thi hành quyết định trọng tài thì quyết định trọng tài sẽ đợc bảo đảm thi hành tại cơ quan Thi hành án, nếu Tòa

án có thẩm quyền công nhận quyết định trọng tài đó Sai (điều 66, 67 LTTTM)

28 Luật Cạnh tranh (2004) cấm tuyệt đối cỏc thoả thuận hạn chế cạnh tranh giữa cỏc bờn tham gia thoả thuận cú thị phần kết hợp trờn thị trường liờn

Trang 7

quan từ 51% trở lên về việc hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ Sai (khoản 2 điều 9 LCT)

29 Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đối với các khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh Sai (điều 107 LCT)

BÀI TẬP PHẦN CHỦ THỂ KINH DOANH Bài tập 1: Tranh chấp về việc thay đổi thành viên, triệu tập và biểu

quyết tại Hội đồng thành viên trong công ty TNHH

A, B, C và D cùng thỏa thuận thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn X

để kinh doanh khách sạn, nhà hàng, và dịch vụ vui chơi giải trí với số vốn điều

lệ là 5 tỷ đồng Cty X được Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh K cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 10/07/2006

Theo Điều lệ cty được các thành viên thỏa thuận thông qua thì A góp 2

tỷ đồng, B, C, D mỗi người góp 1 tỷ đồng Cũng theo điều lệ thì A làm Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên B làm fó giám đốc cty, C là

kế toán trưởng Các nội dung khác của Điều lệ tương tự như Luật doanh nghiệp 2005

Đầu năm 2007, A với tư cách là Chủ tịch hội đồng thành viên đã quyết định triệu tập Hội đồng thành viên cty vào ngày 20/01/2007 để thông qua báo cáo tài chính năm, kế hoạch fân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm

2007 Giấy mời họp đã được gửi đến tất cả các thành viên trongg cty

A có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV không? Căn cứ pháp lý?

A có quyền triệu tập họp HĐTV (điểm c khoản 2 điều 49 LDN)

Do bất đồng trong điều hành cty với A, nên B đã không tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên

Việc làm của B có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Việc làm của B là hợp pháp, vì B chỉ chiếm 20% vốn điều lệ của cty Cuộc họp hợp lệ của HĐTV được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ nên sự vắng mặt của B không ảnh hưởng đến cuộc họp này (khoản 1 điều 51 LDN)

D bận đi công tác xa nên đã gọi điện thoại báo vắng mặt, và qua đó ủy quyền cho A bỏ fiếu cho mình

D có thể ủy quyền cho A qua điện thoại không? Căn cứ pháp lý?

D không thể uỷ quyền cho A qua điện thoại, vì việc uỷ quyền phải bằng văn bản (khoản 1 điều 48 LDN)

Trang 8

Ngày 20/01/2007, A và C đã tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên và

đã bỏ fiếu thông qua báo cáo tài chính hàng năm của cty, kế hoạch fân chia lợi nhuận 2006và kế hoạch kinh doanh năm 2007

Cuộc họp trên có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Cuộc họp trên không hợp pháp vì đây là cuộc họp lần 1 nên không đủ

tỷ lệ (khoản 1 điều 51 LDN)

Sau cuộc họp Hội đồng thành viên, B đã gửi văn bản tới các thành viên khác trong cty, fản đối kế hoạch fân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2007 vừa được thông qua Quan hệ giữa B và các thành viên khác trở nên căng thẳng Trước tình hình này, A lại gửi đơn triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên vào ngày 10/03/2007 với mục đích nhằm giải quyết một số vấn đề fát sinh trong cty, giấy triệu tập này A không gửi cho B, vì cho rằng có gửi thì

B cung không tham dự

Việc A không gửi giấy triệu tập cho B có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Việc A không gửi giấy triệu tập cho B là không hợp pháp (khoản 2 điều

50 LDN)

Tại cuộc họp của Hội đồng thành viên, A, C, D đã biểu quyết thông qua việc khai trừ B ra khỏi cty và giảm số vốn điều lệ tương ứng với fần vốn góp của B, và hoàn trả fần vốn này cho B

Quyết định khai trừ của HĐTV có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý? Quyết định khai trừ B là không hợp pháp vì vi phạm quy định về thủ tục triệu tập họp (khoản 2 điều 50 LDN)

Quyết định này cùng với Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 10/03/2007 đã được gửi cho B và gửi lên Fòng Đăng ký kinh doanh tỉnh K Phòng ĐKKD căn cứ vào biên bản cuộc họp 3 thành viên cty X để cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi với nội dung là giảm số thành viên từ 4 người trước đây xuống còn 3 người, và giảm vốn điều lệ của cty còn 4 tỷ đồng

Việc làm của Phòng ĐKKD có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

- Nếu trong Biên bản cuộc họp 3 thành viên không thể hiện rõ việc A không gửi giấy triệu tập họp cho B: Phòng ĐKKD cấp Giấy chứng nhận đăng

ký thay đổi nội dung ĐKKD là hợp pháp (vì cuộc họp đủ tỷ lệ vốn điều lệ theo khoản 1 điều 51 LDN)

- Nếu trong Biên bản cuộc họp 3 thành viên thể hiện rõ việc A không gửi giấy triệu tập họp cho B: Phòng ĐKKD cấp Giấy chứng nhận đăng ký

Trang 9

thay đổi nội dung ĐKKD là không hợp pháp (vì cuộc họp vi phạm quy định về thủ tục triệu tập họp tại khoản 2 điều 50 LDN)

Nhận được quyết định này, B làm đơn kiện lên Tòa án nhân dân thành

fố K yêu cầu bác 2 cuộc họp của Hội đồng thành viên vì không hợp fáp; kiên cty vì đã khai trừ B, kiện Fòng ĐKKD vì đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi cho Cty X

Anh, chị hãy giải quyết vụ việc trên?

- Việc B kiện cty: hợp pháp vì 2 cuộc họp HĐTV đều sai B vẫn là thành viên của cty, có các quyền và nghĩa vụ của thành viên theo quy định của PL

- Việc B kiện cơ quan ĐKKD:

+ Rơi vào trường hợp thứ nhất: không hợp pháp, B không là thành viên cty, được cty trả lại phần vốn góp

+ Rơi vào trường hợp thứ 2: hợp pháp, B vẫn là thành viên cty.

BÀI TẬP 2: TRANH CHẤP VỀ CHỦ THỂ GÓP VỐN VÀ TRÌNH TỰ,

THỦ TỤC GÓP VỐN VÀO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Hải, Hồng và Công cùng tham gia thành lập công ty TNHH Vinh Quang vào tháng 07 năm 2006, ngành nghề kinh doanh là sản xuất và mua bán

đồ nhựa với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng

Hải vốn là nhân viên của một Công ty TNHH khác, Hồng là chủ của một doanh nghiệp tư nhân, còn Công là nhân viên hợp đồng của Sở Kế hoạch

và Đầu tư thành phố Y

Trong thỏa thuận góp vốn, các bên thỏa thuận Hải góp vốn 500 triệu

đồng (chiếm 25% vốn điều lệ), Hồng góp vốn 1 tỷ đồng (chiếm 50% vốn điều lệ) và Công góp vốn 500 triệu đồng (chiếm 25% vốn điều lệ)

Trong bản Điều lệ được các thành viên soạn thảo và nhất trí thông qua thì Hồng giữ chức Giám đốc Công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên Các nội dung khác của bản Điều lệ tương tự như các quy định của Luật Doanh nghiệp

Việc góp vốn của các thành viên trong công ty có hợp pháp không? Căn cứ pháp lý?

Việc góp vốn của các thành viên là hợp pháp, vì cả 3 thành viên đều không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý DN (khoản 1, 2 điều 13 LDN)

Sau khi Công ty TNHH Vinh Quang đi vào họat động được 5 tháng, 3 thành viên ký kết hợp đồng với Dương, trong đó các thành viên thỏa thuận kết

Trang 10

nạp Dương làm thành viên của Công ty Tài sản góp vốn của Dương là chiếc ô

tô tải được các bên định giá 300 triệu đồng

Do khó khăn trong việc làm thủ tục chuyển sở hữu chiếc ô tô sang cho Công ty, giấy tờ xe ô tô lại đang đứng tên vợ chồng Dương nên tất cả các thành viên thỏa thuận rằng khi nào thuận lợi thì sẽ chuyển sở hữu và làm thủ tục đăng ký theo quy định Công ty đã quyết định chi 100 triệu đồng để sữa chữa xe ô tô đều mang tên Công ty TNHH Vinh Quang Chiếc xe ô tô cũng được sơn tên và lô gô của Công ty TNHH Vinh Quang

Dương đã trở thành thành viên hợp pháp của công ty chưa? Căn cứ pháp lý?

Dương đã trở thành thành viên hợp pháp của cty, vì thành viên cty chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp (điểm b khoản 1 điều 38 LDN) Thời gian để Dương làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chiếc xe ô tô sang cho cty là không quá 36 tháng, kể từ ngày cty được cấp Giấy chứng nhận thay đổi, bổ sung thành viên (khoản 3 điều 6 NĐ102) Nếu hết thời hạn trên

mà Dương vẫn chưa làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang cho cty: Dương không còn là thành viên cty nữa.

Sau một thời gian họat động, Công ty kinh doanh thua lỗ và đã xảy ra những tranh cãi giữa các thành viên về phương án kinh doanh của Công ty Không bằng lòng với những tranh cãi trên, trong một lần đi giao hàng Dương đã giữ lại 100 triệu đồng tiền hàng của Công ty và tuyên bố rằng đây là lợi nhuận đáng được hưởng của mình, sau đó tuyên bố rút khỏi Công ty và đơn phương rút lại chiếc xe ô tô của mình

Dương có được hưởng khoản lợi nhuận trên không?Vì sao?

- Nếu trong thời hạn cam kết góp, Dương là thành viên cty, có quyền được hưởng lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh của cty Nhưng lợi nhuận Dương được chia là bao nhiêu do Hội đồng thành viên quyết định (điểm g khoản 2 điều 47 LDN) Việc Dương giữ lại 100 triệu đồng tiền hàng

là sai.

- Nếu hết thời hạn cam kết mà Dương chưa làm thủ tục chuyển quyền

sở hữu sang cty: Dương không còn là thành viên cty nên không có quyền hưởng lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh của cty.

Hồng nộp đơn ra tòa với tư cách người đại diện theo pháp luật của Công ty kiện đòi Dương chiếc xe ô tô là tài sản của Công ty và 100 triệu đồng

mà Hồng cho là Dương đã chiếm đọat của Công ty

Ngày đăng: 27/12/2013, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w