Đề Cương Chuyên Đề có đáp án
Trang 1o Khái niệm: Biến Module là biến được định nghĩa trong phần khai báo (General|
Declaration) của Module và mặc nhiên phạm vi hoạt động của nó là toàn bộ Module ấy
o Khai báo:
- Biến Module được khai báo bằng từ khóa Dim hay Private & đặt trong phần
khai báo của Module
Câu 2 :
Biến (Variable) là vùng lưu trữ được đặt tên để chứa dữ liệu tạm thời trong quátrình tính toán, so sánh và các công việc khác
Biến có 2 đăc điểm:
o Mỗi biến có một tên
o Mỗi biến có thể chứa duy nhất một loại dữ liệu
Cách khai báo
[Public|Private|Static|Dim] <tên biến> [ As <kiểu dữ liệu> ]
Trong đó, tên biến: là một tên được đặt giống quy tắc đặt tên điều khiển.Nếu cầnkhai báo nhiều biến trên một dòng thì mỗi khai báo cách nhau dấu phẩy (,)
Thông thường trong các ngôn ngữ lập trình,mối biến khi tồn tại phải được địnhkiểu,tức là phải nhận một kiểu dữ liệu xác định.Tuy nhien trong VB thì không,mỗi biến
có thể định kiểu (được khai báo trước khi sử dụng)hoặc không định kiểu (Không khái báovẫn sử dụng được).Trong trường hợp này biến đo sẽ tự nhận giá trị Variant
Trang 2Biến có thể được khai báo bất kỳ đâu trong phần viết lệnh của Vb.Tất nhiên,biến
có hiệu lực như khaibaos chỉ bắt đầu từ sau lời khai báo và đảm bảo phạm vi hoạt độngnhư đã qui định.Vì biến trong VB hoạt động rất mềm dẻo,nên có nhiều cách khai báo biếnnhư
Dim i As Integer (Khai báo biến I kiểu Integer)Dim i,j As Integer (Khai báo 2 biến I và j kiểu Integer)Dim txt As TextBox (Khai báo biến txt kiểu TextBox)Dim A(1 to 5,4 to 9,3 to 5) As Double (Khai báo mảng 3 chiều )
Trong đó, <điều kiện>: biểu thức mà kết quả trả về kiểu Boolean
Ý nghĩa câu lệnh: Các dòng lệnh hay dòng lệnh sẽ được thi hành nếu như điều kiện là
đúng Còn nếu như điều kiện là sai thì câu lệnh tiếp theo sau cấu trúc If Then được thihành
Trang 3VB sẽ kiểm tra các điều kiện, nếu điều kiện nào đúng thì khối lệnh tương ứng sẽ đượcthi hành Ngược lại nếu không có điều kiện nào đúng thì khối lệnh sau từ khóa Else sẽđược thi hành
2 : Lệnh lựa chọn Select Case
Trong trường hợp có quá nhiều các điều kiện cần phải kiểm tra, nếu ta dùng cấu trúc rẽ nhánh If…Then thì đoạn lệnh không được trong sáng, khó kiểm tra, sửa đổi khi có sai sót Ngược lại với cấu trúc Select…Case, biểu thức điều kiện sẽ được tính toán một lần vào đầu cấu trúc, sau đó VB sẽ so sánh kết quả với từng trường hợp (Case) Nếu bằng
nó thi hành khối lệnh trong trường hợp (Case) đó
Select Case <biểu thức kiểm tra>
Case <Danh sách kết quả biểu thức 1>
[Khối lệnh 1]
Case <Danh sách kết quả biểu thức 2>
[Khối lệnh 2]
[Case Else
[Khối lệnh n]]
End SelectMỗi danh sách kết quả biểu thức sẽ chứa một hoặc nhiều giá trị Trong trường hợp
có nhiều giá trị thì mỗi giá trị cách nhau bởi dấu phẩy (,) Nếu có nhiều Case cùng thỏa điều kiện thì khối lệnh của Case đầu tiên sẽ được thực hiện
Cấu trúc lặp
a Lặp không biết trước số lần lặp
Do Loop: Đây là cấu trúc lặp không xác định trước số lần lặp, trong đó, số lần
lặp sẽ được quyết định bởi một biểu thức điều kiện Biểu thức điều kiện phải có kết quả làTrue hoặc False Cấu trúc này có 4 kiểu:
Kiểu 2:
Do
<khối lệnh>
Loop While <điều kiện>
Khối lệnh sẽ được thực hiện, sau đó biểu thức điều kiện được kiểm tra, nếu điềukiện còn đúng thì, khối lệnh sẽ được thực hiện tiếp tục Do biểu thức điều kiện được kiểmtra sau, do đó khối lệnh sẽ được thực hiện ít nhất một lần
Trang 4Kiểu 3:
Do Until <điều kiện>
<khối lệnh>
LoopCũng tương tự như cấu trúc Do While Loop nhưng khác biệt ở chỗ là khối lệnh
sẽ được thi hành khi điều kiện còn sai
Kiểu 4:
Do
<khối lệnh>
Loop Until <điều kiện>
Khối lệnh được thi hành trong khi điều kiện còn sai và có ít nhất là một lần lặp
Khi Step không được chỉ ra, VB sẽ dùng bước nhảy mặc định là một
Kiểu 2 :
For Each Next Tương tự vòng lặp For Next, nhưng nó lặp khối lệnh theo số
phần tử của một tập các đối tượng hay một mảng thay vì theo số lần lặp xác định Vònglặp này tiện lợi khi ta không biết chính xác bao nhiêu phần tử trong tập hợp
- Phần tử trong mảng chỉ có thể là biến Variant
- Không dùng For Each Next với mảng chứa kiểu tự định nghĩa vì Variantkhông chứa kiểu tự định nghĩa
Trang 5Câu 4 :
Cấu trúc lặp không biết trước số lần lặp
Do Loop: Đây là cấu trúc lặp không xác định trước số lần lặp, trong đó, số lần
lặp sẽ được quyết định bởi một biểu thức điều kiện Biểu thức điều kiện phải có kết quả làTrue hoặc False
Trang 6Dim a(0 To 3, 0 To 3) As Single
Dim b(0 To 3, 0 To 3) As Single
Dim c(0 To 3, 0 To 3) As Single
For i = 0 To 3
For j = 0 To 3
a(i, j) = Val(Text1(4 * i + j).Text)
b(i, j) = Val(Text2(4 * i + j).Text)
c(i, j) = c(i, j) + a(i, k) * b(k, j)
Text3(4 * i + j).Text = c(i, j)
Trang 7+ Nếu bước nhảy là số âm thì điểm đầu phải lớn hơn điểm cuối, nếu khôngkhối lệnh sẽ không được thi hành
+ Khi Step không được chỉ ra, VB sẽ dùng bước nhảy mặc định là một
Trang 8Từ 3V đến 15V ứng với mức lojic “0”
Từ -3V đến -15V ứng với mức lojic “1”
Từ -3V đến +3V là mức điện áp không được định nghĩa,trong trường hợp thay đổimức giá trị lojic từ 0 lên 1 hay từ 1 xuống 0 thì tín hiệu phải vượt quá khoảng quá độ đótrong một thời gian ngắn hợp lý
RS232 có thể sử dụng công suất phát tương đối thấp nhờ có trở khánh đầu vào.Trởkháng tải về phía bộ nhận của mạch phải lớn hơn 3000ohm nhưng không được vượt quá7000ohm
Tốc độ truyền/nhận dưc liệu cực đại là 100bit/s
Các lối vào của bộ phận phải có điện dung nhỏ hơn 2500uF
Độ dài cáp nối máy tính và các thiết bị khác qua cổng RS232 không thể vượt quá15m nếu không sử dụng them modem
Cách mở cổng COM
+ Bổ xung công cụ truyển thong trên VB6
1: Kích chuột trái vào Project => chọn Components2: Chọn mục Microsoft comm Control 6.0
Trang 9 Các thủ tục
1: Thủ tục mở cổng : Mscomm1.PortOpen = true2: Thủ tục chọn cổng : Mscomm1.Comport = 13: Thủ tục chọn thuộc tính điều khiển Mscomm1.Setting = “9600,N,8,1)4: Thủ tục nhận dữ liệu từ bộ đệm: Mscomm1.Input
5: Thủ tục gửi dữ liệu ra bộ đềm : Mscomm1.OutputCâu 11 :
Private Sub Command1_Click()
Trang 11' ve toa do x
For i = 0 To 1000 Step 50
Picture1.PSet (i - 25, -1) Picture1.Print i
Next i
' ve toa do y
If i <> 0 Then
For i = 10 To 100 Step 10 Picture1.PSet (-45, i + 2) Picture1.Print i
Trang 14End If
Next i
End Sub
Câu 14:
Trang 15Private Sub Command1_Click()Timer1.Enabled = 1
End Sub
Private Sub Command2_Click()Timer1.Enabled = 0
den1.BackColor = QBColor(0)den2.BackColor = QBColor(0)den3.BackColor = QBColor(0)den4.BackColor = QBColor(0)den5.BackColor = QBColor(0)den6.BackColor = QBColor(0)den7.BackColor = QBColor(0)den8.BackColor = QBColor(0)den9.BackColor = QBColor(0)den10.BackColor = QBColor(0)den11.BackColor = QBColor(0)den12.BackColor = QBColor(0)dena1.BackColor = QBColor(0)dena2.BackColor = QBColor(0)dena3.BackColor = QBColor(0)dena4.BackColor = QBColor(0)dena5.BackColor = QBColor(0)dena6.BackColor = QBColor(0)dena7.BackColor = QBColor(0)dena8.BackColor = QBColor(0)dena9.BackColor = QBColor(0)dena10.BackColor = QBColor(0)dena11.BackColor = QBColor(0)
Trang 16dena12.BackColor = QBColor(0)End Sub
Private Sub Timer1_Timer()
Trang 17dena5.BackColor = vbWhite dena6.BackColor = vbWhite dena7.BackColor = vbWhite dena8.BackColor = vbWhite dena11.BackColor = vbWhite dena12.BackColor = vbWhiteEnd If
If t = x Then
den1.BackColor = vbGreen den6.BackColor = vbGreen den7.BackColor = vbGreen den12.BackColor = vbGreen den2.BackColor = vbWhite den3.BackColor = vbWhite den4.BackColor = vbWhite den5.BackColor = vbWhite den8.BackColor = vbWhite den9.BackColor = vbWhite den10.BackColor = vbWhite den11.BackColor = vbWhite dena3.BackColor = vbRed dena4.BackColor = vbRed dena9.BackColor = vbRed dena10.BackColor = vbRed dena1.BackColor = vbWhite dena2.BackColor = vbWhite dena5.BackColor = vbWhite dena6.BackColor = vbWhite
Trang 18dena7.BackColor = vbWhite dena8.BackColor = vbWhite dena11.BackColor = vbWhite dena12.BackColor = vbWhiteEnd If
If t = x + v Then
den2.BackColor = vbYellow den5.BackColor = vbYellow den8.BackColor = vbYellow den11.BackColor = vbYellow den1.BackColor = vbWhite den3.BackColor = vbWhite den4.BackColor = vbWhite den6.BackColor = vbWhite den7.BackColor = vbWhite den9.BackColor = vbWhite den10.BackColor = vbWhite den12.BackColor = vbWhite dena3.BackColor = vbRed dena4.BackColor = vbRed dena9.BackColor = vbRed dena10.BackColor = vbRed dena1.BackColor = vbWhite dena2.BackColor = vbWhite dena5.BackColor = vbWhite dena6.BackColor = vbWhite dena7.BackColor = vbWhite dena8.BackColor = vbWhite
Trang 19dena11.BackColor = vbWhite dena12.BackColor = vbWhiteEnd If
If t = x + v + x Then
den3.BackColor = vbRed den4.BackColor = vbRed den9.BackColor = vbRed den10.BackColor = vbRed den1.BackColor = vbWhite den2.BackColor = vbWhite den5.BackColor = vbWhite den6.BackColor = vbWhite den7.BackColor = vbWhite den8.BackColor = vbWhite den11.BackColor = vbWhite den12.BackColor = vbWhite dena1.BackColor = vbGreen dena6.BackColor = vbGreen dena7.BackColor = vbGreen dena12.BackColor = vbGreen dena2.BackColor = vbWhite dena3.BackColor = vbWhite dena4.BackColor = vbWhite dena5.BackColor = vbWhite dena8.BackColor = vbWhite dena9.BackColor = vbWhite dena10.BackColor = vbWhite dena11.BackColor = vbWhite
Trang 20End If
If t = x + v + x + v Then
den3.BackColor = vbRed den4.BackColor = vbRed den9.BackColor = vbRed den10.BackColor = vbRed den1.BackColor = vbWhite den2.BackColor = vbWhite den5.BackColor = vbWhite den6.BackColor = vbWhite den7.BackColor = vbWhite den8.BackColor = vbWhite den11.BackColor = vbWhite den12.BackColor = vbWhite dena2.BackColor = vbYellow dena5.BackColor = vbYellow dena8.BackColor = vbYellow dena11.BackColor = vbYellow dena1.BackColor = vbWhite dena3.BackColor = vbWhite dena4.BackColor = vbWhite dena6.BackColor = vbWhite dena7.BackColor = vbWhite dena9.BackColor = vbWhite dena10.BackColor = vbWhite dena12.BackColor = vbWhite
t = 0
Trang 21Next i
For i = 0 To 3
For j = 0 To 3
c(i, j) = a(i, j) + b(i, j)
Text3(4 * i + j).Text = c(i, j) Next j
Trang 22
Next i
For i = 0 To 3
For j = 0 To 3
c(i, j) = a(i, j) - b(i, j)
Text3(4 * i + j).Text = c(i, j) Next j
Trang 23For i = 0 To 3
For j = 0 To 3
a(i, j) = Val(Text1(4 * i + j).Text)
b(i, j) = Val(Text2(4 * i + j).Text)
c(i, j) = c(i, j) + a(i, k) * b(k, j)
Text3(4 * i + j).Text = c(i, j)
Câu 16 : Đặc điểm biến tần khi sử dụng với nguồn không tiếp đất
Micro Master được thiết kế hoạt động có sử dụng dây đất.Thiết bị đầu ra có thểkhông tiếp đất.tuy nhiên không nên sử dụng như vậy.Khi đó chúng ta phải chú ý một sốvấn đề
+ Sử dụng đường dây có trở kháng phù hợp và điện áp đỉnh nhỏ nhất,điện ápnguồn lớn nhất là 500V
+ Thiết bị sẽ không tắt khi xảy ra chạm đất ở đầu vào
+Thiết bị sẽ tắt với lỗi quá dòng nếu một hoặc vài đầu ra có biểu hiện chạm đất+ Chỉ sử dụng được cho các thiết bị không có bộ lọc
+Tần số vòng xung điều khiển tối đa 2KHz
Trang 24+ Khi hoạt động ở tần số trên 40Hz hoặc trong thời gian ngắc trước khi đầy tải biếntần có thể tắt với cảnh báo quá dòng
+ Nên sử dụng thiết bị giám sát chạm đất tại đầu nguồn vào,vì chúng có thể xácđịnh được chạm đất ở đầu ra biến tần
+ Nếu cần thiết có thể sử dụng biến áp có cách điện
Câu 17 : Sử dụng biến tần sau 1 thời gian cất giữ
+Thời gian cất giữ dưới 1 năm : không có điều kiện đặc biệt
+ Thời gian cất giữ 1 đến 2 năm : Cấp nguồn vào biến tần khoảng 1 h trước khi sử dụnglệnh chạy
+ Thời gian cất giữ 2 đến 3 năm : Cấp nguồn xoay chiều 25% định mức trong khoảng30’ ,50% trong khoảng 30’ tiếp theo ,75% trong 30’ tiếp và 100% trong 30’.Tổng thờigian 2h trước khi cho biến tần chạy
+ Thời gian cất giữ 3 năm trở lên : Cấp nguồn như trên tuy nhiên thời gian là 2h cho mỗibước.Tổng thời gian là 8h trước khi cho biến tần chạy
Câu 19 : Trình bày các tính năng của biến tần Micro Master
+ Điều khiển từ xa qua đường truyền nối tiếp RS485 sử dụng giao thức US với đặctính điều khiển 31 bộ biến tần qua giao thức US
+ Các thong số được đặt từ khi sản xuất có thể đặt lại cho các thiết bị của ChâuÂu,Asicn và Bắc Mỹ
+ Tần số ra có thể được điều khiển bởi
- Tần số đặt sử dụng bàn phím
- Tần số đặt sử dụng tín hiệu tương tự với độ phân giải cao (dòng hoặc áp)
- Bộ phân áp mở rộng
- Đầu vào nhị phân
- Chức năng thay dổi tôc dộ qua phân áp
- Giao diện nối tiếp+ Cài sẵn hãm một chiều với bộ hãm phức hợp đặc biệt
+Cài sẵn phanh ngắt cho điện trở ngoài
+ Tăng/giảm thời gian với chương trình san bằng
+ Hai chương trình đầu ra role (13 hàm)
+ Chương trình đầu ra tương tự (1 cho MMV,2 cho MDV)
Trang 25+ Có thể chọn module ProfibusDp hoặc Canbus
+ Tự động phân tích 2,4,6,8 cực rotor bởi phần mềm
+Tích hợp phần mềm điều khiển quạt làm mát
+Có thể gắn cạnh nhau mà không cần điều khiển về khoảng cách
+Tích hợp một số thành phần bảo vệ như bảo vệ quá dòng,bảo vệ quá nhiệt,bảo vệcao thấp áp
Câu 20
Câu 21
P023 3 Điều khiển = đầu vào tương tự(-10V cho phép quay
với vận tốc đặt ở P021,10V cho phép quay với tốc độ
đặt ở P022)
Trang 26P083 3.7 Đặt dòng điện làm việc của động cơ
Câu 23
Trang 27P003 10 Thời gian giảm tốc từ tốc độ đặt đến trạng thái đứng
Câu 24 :
Trang 28Câu 27
Trang 29Câu 29