1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi và câu trả lời đề cương Tự Động Hóa Quá Trình Sản XUất

25 2K 73

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi và câu trả lời đề cương Tự Động Hóa Quá Trình Sản Xuất
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi và câu trả lời đề cương Tự Động Hóa Quá Trình Sản XUất

Trang 1

Câu 1 Quá trình công nghệ (QTCN) là tổ hợp các phương pháp để thu nhận và xử lí

nguyên liệu vật tư phục vụ trong các ngành kinh tế quốc dân khác nhau Công nghệbao gồm các bước khathác nguyên liệu, xử lí, chế biến, kiểm tra kỹ thuật, vậnchuyển, nhập kho, lưu kho sản phẩm

- Quá trình sản xuất (QTSX) bao gồm các quá trình công nghệ và quá trình quản lýnhằm mục đích tạo số lượng sản phẩm theo yêu cầu với chi phí phục vụ sản xuất hợp

lý nhất

QTSX = QTCN + QTQL (Quá trình quản lý)

Câu 2: TỰ ĐỘNG HOÁ QTCN, TỰ ĐỘNG HOÁ QTSX

Tự động hoá QTCN, tự động hoá QTSX là sử dụng các thiết bị, chương trình, thuậttoán giúp cho con người điều khiển sản xuất

Trang 2

Câu 3:

Câu 4:

Câu 5 +6.Hãy nêu cấu trúc của QTCN và cấu trúc của QTSX.

Đối với cấu trúc tuần tự (lần lượt, thứ tự) thường là sản xuất liên tục và theo dòng sảnphẩm (ví dụ chế tạo chi tiết phải thực hiện lần lượt qua các công đoạn xử lý như nungchảy vật liệu, đổ vào khuôn đúc, làm nguội, mài bóng, sơn, )

Đối với cấu trúc hội tụ mỗi công đoạn sản xuất ra 1 thành phẩm nhưng cần các dạngvật liệu khác nhau Đó thường là quá trình sản xuất lắp ráp máy móc và thiết bị

Đối với cấu trúc chia rẽ mỗi công đoạn sản xuất chỉ cần 1 dạng vật liệu nhưng có thểsản xuất ra được nhiều sản phẩm Cấu trúc này thường thấy trong các quá trình sảnxuất liên tục (ví dụ trong công nghệ chế biến dầu: nguyên liệu chính là dầu thô Quacác quá trình xử lý khác nhau thành xăng các loại, dầu hỏa, dầu diezen, )

Ngoài ra còn dạng cấu trúc phản hồi, có nghĩa là 1 phần của sản phẩm của bước côngnghệ tiếp theo được sử dụng trong bước công nghệ trước Ví dụ trong việc ép míađường, sản xuất kính nổi,…

Trang 3

Câu 7:

Câu 8.Trình bày các thao tác cơ bản và quy trình ĐK QTSX.

Các thao tác trong điều khiển quá trình công nghệ liên quan đến đặc điểm của quátrình điều khiển Các thao tác liệt kê dưới đây nên sử dụng khi mô tả sơ đồ điều khiểncông nghệ :

- Thao tác chuẩn bị (kiểm tra khả năng sẵn sàng làm việc của máy móc, tồn tạinguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, bao bì cho sản phẩm);

- Thao tác khởi động (thực hiện tuần tự các thao tác khởi động theo các chế độ làmviệc tương ứng);

- Thu thập dữ liệu (đo lường các giá trị, xác định trạng thái, yêu cầu các nguồn thôngtin truyền dữ liệu);

- Tích lũy và xem xét các dữ liệu (ghi nhận dữ liệu, tín hiệu cảnh báo, hiển thị, xácđịnh sự sai lệnh giá trị);

- Phân tích tình huống (tách riêng các sự kiện chính liên quan xảy ra tại thời điểmhiện hành);

- Chuẩn bị và đưa ra quyết định (lựa chọn các giải pháp có thể và đưa ra quyết định);

- Thực hiện hóa quyết định (thực hiện, tác động điều chỉnh đến cơ cấu chấp hành);

- Thao tác dừng (thực hiện tuần tự các thao tác dừng theo quy định);

- Các thao tác kết thúc (kiểm tra việc dừng, chuyển sản phẩm, chuyển giao sản phẩm,chuẩn bị chỗ làm việc);

- Nhận thông tin từ ban lãnh đạo và từ những người có liên quan (tiếp nhận các đòihỏi, yêu cầu của những người có liên quan; nhận chỉ dẫn của ban lãnh đạo; nhậnnhiệm vụ, công việc, ghi nhận tất cả các dữ liệu được đưa đến);

- Chuẩn bị thông tin để chuyển đến ban lãnh đạo và những người có liên quan (chuẩn

bị và chuyển sự trả lời; phân tích chỉ dẫn, sự phê bình tử ban lãnh đạo; chuẩn bị dữliệu cho ban lãnh đạo và những người có liên quan) Quá trình điều khiển có thể chia

ra thành các thao tác, công đoạn, giai đoạn khácnhau Việc điều khiển có thể đượcmiêu tả hay mô tả bằng các phương pháp khác nhau Đối với giấy tờ việc mô tả điềukhiển quá trình công nghệ sử dụng sơ đồ điều khiển quá trình công nghệ Sơ đồ đóbao gồm thông tin để điều khiển, bảng liệt kê các tình huống có thể xảy ra và bảnchất của chúng, liệt kê các quyết định cần cho nhân viên vận hành, thứ tự điều khiểnquá trình và hàng loạt dữ liệu tra cứu Sơ đồ điều khiển quá trình cần phải ngắn gọn

và chi tiết hóa với các tình huống có thể xảy ra

Trang 4

Câu 9: vẽ mô hình tháp điều khiển xí nghiệp

Trang 5

Câu 10: giải thích

Cấp 0: là cấp điều khiển riêng (individual control) để giao tiếp giữa các quá trìnhcông nghệ với các cấp điều khiển ở phía trên Cấp điều khiển riêng gồm các thiết bịcảm biến để thu nhận thông tin về quá trình công nghệ biến đổi thành tín hiệu điệntruyền lên các cấp trên cũng như bao gồm các cơ cấu chấp hành để thực hiện các lệnhđiều khiển từ cấp trên đưa xuống Đây còn gọi là cấp trường thông thường cấp nàyđược liên kết với nhau qua các mạng thiết bị như Profilebus, Fieldbus, Modbus, Yêu cầu chính của truyền thông này là tốc độ đáp ứng phải nhanh chóng

Cấp 1: là cấp điều khiển cục bộ (local control) bao gồm các thiết bị điều khiển tựđộng PLC, PID được cài đặt các thông số, chương trình để điều khiển quá trình côngnghệ riêng rẽ từ trước Ở cấp này cũng không có sự tham gia của con người Conngười chỉ khởi động, hay thay đổi chương trình trong thiết bị đã cài đặt khi cần thiết.Các thiết bị ở Cấp 0 được nối với các thiết bi điều khiển PLC, PID

Cấp 2: là cấp điều khiển các quá trình công nghệ Ở đây bao gồm các giao diện ngườimáy (HMI, MMI) để người vận hành tại trung tâm điều khiển có thể theo dõi diễnbiến, thông tin trạng thái các quá trình công nghệ cũng như can thiệp vào hệ điềukhiển khi cần thiết Ở đây con người là một phần của hệ thống, thực hiện nhiệm vụgiám sát, ghi nhận dữ liệu và điều khiển chung của hệ thống TĐH ĐK QTCN nhưDCS, SCADA

Cấp 0, 1 ,2 giải quyết các bài toán kỹ thuật: theo dõi chế độ hoạt động quá trình côngnghệ, chế độ vận hành thiết bị đúng đắn Việc TĐH đảm bảo ổn định các thông sốquá trình, đạt được sự tối ưu về hiệu suất sử dụng các thiết bị trong điều kiện chotrước Ở mức này sử dụng các hệ thống cục bộ điều chỉnh thông số quá trình, sửdụng một phần các thiết bị máy tính, các tín hiệu cảnh báo tự động, các chế độ bảo

vệ, khóa chế độ hoạt động và ghi nhận

Cấp 3: là cấp điều hành sản xuất MES Tại cấp này thực hiện các việc liên quan trựctiếp đến sản xuất như phân bổ nhiệm vụ, khối lượng cho từng công đoạn sản xuất,từng ca sản xuất phân bổ nhiệm vụ cho các trưởng nhóm các phần công việc về điện,

cơ khí, công nghệ, ở cấp này sử dụng các máy tính để xử lý các dữ liệu về sảnxuất ở cấp dưới đưa lên từ đó đưa ra các lịch làm việc một cách phù hợp, tối ưu tươngứng

Cấp 4: là cấp kế hoạch hóa nguồn lực sản xuất ERP bao gồm các công việc liên quanđến tài chính, kế toán, tổ chức nhân sự,

Cấp 5: là cấp điều khiển XN OLAP Tại đây là nơi thống kê, hoạch định chiến lượcphát triển của toàn xí nghiệp trong tương lai

Trang 6

5.Nêu các khái niệm về TĐH ĐK QTCN, TĐH ĐK QTSX, TĐH ĐK XN.

Trong công nghiệp có 3 mức khác nhau trong sơ đồ chung TĐH ĐK XN

Câu 12 TĐH ĐK QTCN: giải quyết các bài toán kỹ thuật: theo dõi chế độ hoạt động

quá trình công chế độ vận hành thiết bị đúng đắn Việc TĐH đảm bảo ổn định cácthông số quá trình, đạt được sự tối ưu về hiệu suất sử dụng các thiết bị trong điềukịên cho trước Ở mức này sử dụng các hệ thống cục bộ điều chỉnh thông số quátrình, sử dụng một phần các thiết bị máy tính, các tín hiệu cảnh báo tự động, các chế

độ bảo vệ, khóa chế độ hoạt động và ghi nhận

Câu 13 TĐH ĐK ở mức độ sản xuất (TĐH ĐK QTSX): trên cơ sở kinh tế xác đinh

sự phân bổ khối lương làm việc giữa các phân xưởng và khu vực, xác định chế độlàm việc tối ưu của quá trình công nghệ, phát tín hiệu điều khiển và chuyển tín hiệuđiều khiển cho HT TĐH ở mức dưới Để thực hiện việc này sử dụng hệ thống trungtâm thu thập thông tin, các thiết bị tính toán để phân tích hoạt động sản xuất và đưa racác bài toán cho hệ thống ở mức cao hơn

Câu 14 TĐH ĐK ở mức độ (TĐH ĐK XN): để giải quyết các bài toán kỹ thuật kinh

tế Kế hoạch hóa sản xuất các phân xưởng và các khu vực riêng biệt, thực hiện cáccông việc thống kê, thực hiện việc điều khiển các phương tiện vận chuyển, kho bãi,nguồn năng lượng, xác định các thông số cho điều khiển vận hành, mà các thông sốnày sẽ được chuyển xuống HT TĐH ở mức 2 Ở mức này sử dụng các hệ thống thuthập thông tin về sự làm việc của quá trình sản xuất chính và sản xuất phụ trơ, cácmáy tính được sử dụng để phân tích sự hoạt động của toàn xí nghiệp, kế hoạch hóa,

kế toán, vận hành điều khiển, in ấn các tài liệu thống kê

Trang 7

Câu 15: CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

1 Nguyên tắc chuyên môn hóa

Chuyên môn hóa là dạng phân bổ tập thể lao động, có nghĩa là phân chia xí nghiệp,phân xưởng, các khu vực thực hiện việc sản xuất ra 1 sản phẩm cố định hoặc thựchiện các quá trình cụ thể nào đó Mức độ chuyên môn hoá xí nghiệp và các chi nhánhđược xác định bởi sự phối hợp giữa 2 yếu tố chính - khối lượng sản xuất và độ phứctạp của sản phẩm

2 Nguyên tắc cân đối

Tất cả phân xưởng sản xuất, các nhóm thiết bị máy móc, chỗ làm việc cần có sức sảnxuất cân đôi trong một đơn vị thời gian Khả năng sản xuất cân đối đảm bảo sản xuất

ra sản phẩm 1 cách đồng đều khi sử dụng các thiết bị máy móc

3 Nguyên tắc đồng thời

Việc thực hiện đồng thời các thao tác khác nhau của quá trình sản xuất giảm thời giancủa chu kỳ sản xuất Sự đồng thời được thể hiện trong cấu trúc của thao tác côngnghệ trong việc phối hợp các thao tác sản xuất chính và các thao tác sản xuất phụ trợ

4 Nguyên tắc đường thẳng

Sản phẩm được chế tạo bởi xí nghiệp phải được thực hiện theo con đường ngắn nhất

từ dạng vật liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra Có nghĩa không sử dụng các thao tácquay hồi, ngược chiều hay đan chéo nhau Nguyên tắc này để thực hiện việc xếp đặt

vị trí các phân xưởng, các thiết bị máy móc, xây dựng các quá trình công nghệ

Ví dụ: cần bố trí vị trí các máy móc, thiết bị phân xưởng cho một nhà máy sản xuất

Trang 8

Câu 16: CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC TỰ ĐỘNG HOÁ ĐIỀU KHIỂN

Các nguyên tắc này xác định quy trình điều khiển trong điều kiện của HT TĐH ĐK

1 Tăng hiệu quả kinh tế của sản xuất:

Bằng cách tăng hiệu quả của hệ thống điều khiển xí nghiệp

2 Sắp xếp chung

Sắp xếp các quy trình công nghệ, các quá trình điều khiển, cấu trúc và dòng thông tin,các phương pháp điều khiển, trách nhiệm của mỗi người Nhờ đó việc tổ chức sảnxuất sẽ được nâng lên mức chất lượng cao hơn

8.Các nguồn lực để đảm bảo quá trình sản xuất.

3.3.1 ĐẢM BẢO TỔ CHỨC

Bao gồm sự mô tả chức năng hoạt động, kỹ thuật cơ cấu tổ chức của hệ thống, chỉdẫn và quy chế để cho nhân viên vận hành làm việc trong HT TĐH ĐK QTCN Đảmbảo bao gồm tổ hợp các quy định, chỉ thị đảm bảo mối liên hệ cần thiết giữa nhânviên và với thiết bị kỹ thuật Ngoài ra trong đảm bảo tổ chức còn cần phải kể đến sựtổng hợp thao tác TĐH CN của kỹ sư công nghệ để điều khiển đối tượng công nghệ

và người vận hành HT TĐH ĐK QTCN để đảm bảo hoạt động của toàn hệ thống.Nhân viên vận hành có thể làm việc trong hoặc ngoài vòng điều khiển Nếu trong khuvực điều khiển thì nhân viên vận hành thực hiện chức năng điều khiển theo các chỉdẫn kỹ thuật Ở ngoài vòng điều khiển nhân viên vận hành đặt các chế độ làm việccho hệ thống, kiểm tra sự làm việc của hệ thống và khi cần thiết có thể dùng quyền đểđiều khiển đối tượng công nghệ

3.3.2 ĐẢM BẢO THÔNG TIN

Bao gồm mã hóa thông tin công nghệ và thông tin kỹ thuật kinh tế, thông tin tra cứu

và thông tin thao tác vận hành Bao gồm mô tả tất cả các tín hiệu và mã hóa tín hiệutrong việc truyền tin liên lạc của các thiết bị kỹ thuật Mã tín hiệu được sử dụng cầnphải có số lượng ký tự ít nhất, có cấu trúc logic và đảm bảo với tất cả các yêu cầu mãhóa Dạng tài liệu sử dụng và hiển thị thông tin cần phải đơn giản trong việc sử dụngchúng

3.3.3 ĐẢM BẢO CHƯƠNG TRÌNH

Bao gồm các chương trình phần mềm chung, được cấp kèm theo các phần cứng, cácphần mềm tổ chức, chương trình phần mềm điều phối, chương trình dịch, hệ điềuhành, thư viện các chương trình chuẩn Các chương trình phần mềm đặc biệt được sửdụng trong hoạt động của hệ thống đó (như driver), đảm bảo hoạt động của các thiết

bị kỹ thuật

Trang 9

3.3.4 ĐẢM BẢO KỸ THUẬT

Đảm bảo kỹ thuật bao gồm:

- Thiết bị nhận thông tin về trạng thái của đối tượng điều khiển và thiết bị nhập dữliệu vào

hệ thống;

- Thiết bị biến đổi và truyền thông tin trong hệ thống;

- Thiết bị điều chỉnh và điều khiển cục bộ;

9.Hiệu quả kinh tế của HT TĐH ĐK QTSX.

Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa các kết quả sản xuất nhận được (sản phẩm, phụcvụ) và chi phí lao động, chi phí phương tiện sản xuất

3.5.1 TÍNH KINH TẾ CỦA THÔNG TIN

Hiệu quả lớn nhất có thể nhận được là khi sử dụng điều khiển thông tin chiếm ít chiphí nhất Giá trị kinh tế cần cho thông tin được tối thiểu bằng cách rút gọn khối lượngthông tin do lựa chọn dạng hiển thị và mã hóa tốt nhất

3.5.3 TÍNH KINH TẾ CỦA ĐẢM BẢO TOÁN HỌC

Đó là chi phí cho việc thiết kế hệ thống và đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả Chiphí cho việc xây dựng đảm bảo toán học phụ thuộc vào khối lượng của đảm bảo toánhọc, phụ thuộc vào sự tồn tại của các chương trình phục vụ chất lượng, hệ điều hành,các khả năng TĐH thiết kế

3.5.4 TÍNH KINH TẾ CỦA THIẾT BỊ KỸ THUẬT

Trong giá trị xây dựng HT TĐH ĐK QTCN chi phí nhiều nhất là chi phí cho thiết bị

kỹ thuật

Hiệu quả hoạt động HT TĐH ĐK QTCN được quyết định bởi các yếu tố sau:

- Thực hiện với tốc độ cao trong việc truyền, xử lý thông tin về các thông số trạngthái của quá trình, đưa ra các lệnh điều khiển;

- Kiểm tra nhanh chóng trạng thái QTCN, đảm bảo thời gian biểu xuất xưởng sảnphẩm nhờ phân bổ đồng đều giữa các khu vực sản xuất;

Trang 10

- Tác động nhanh chóng lên các tham số QTCN, lựa chọn chế độ làm việc tối ưu củathiết bị máy móc và khu vực;

- Kiểm tra thường xuyên trạng thái kỹ thuật của thiết bị, ngăn ngừa các trường hợphỏng hóc;

- Kiểm tra nhanh chóng chất lượng sản phẩm đầu ra

Do đó nhờ việc ứng dụng HT TĐH ĐK QTCN mà có thể tăng hiệu quả sản xuất bởi:

- Trên công suất sản xuất hiện có tăng số lương sản phẩm đầu ra nhờ việc tối ưu hóachương trình sản xuất;

- Tăng năng suất lao đọng nhờ giảm bớt tổn thất về thời gian làm việc và thời giankhông làm việc của thiết bị kỹ thuật;

- Giảm thời hạn thiết kế các quá trình công nghệ mới nhờ sử dụng thiết bị kỹ thuậttính toán, máy tính;

- Xác định mức dư trữ nguyên vật liệu tối ưu;

- Tăng chất lượng sản phẩm;

- Giảm các chi phí từ tài chính khác;

Một vài thông số cơ bản về hiệu quả kinh tế của HT TĐH ĐK QTCN:

1 Sự tiết kiệm trong năm Tc từ việc giảm giá thành sản phẩm

2 Hiệu quả kinh tế trong năm Eg:

3 Hệ số hiệu quả kinh tế Er và thời gian hoàn vốn chi phí Tr trong HT TĐH ĐKQTCN

10.Độ tin cậy của hệ thống TĐH ĐK QTCN.

Độ tin cậy là tính chất của đối tượng thực hiện được các chức năng định trước vàtrong thời gian đó phải đảm bảo độ sai lệch của các tham số quá trình trong phạm vicho phép, tương ứng với các chế độ làm việc khác nhau, tương ứng với các điều kiện

sử dụng và bảo dưỡng kỹ thuật

Độ tin cậy là tổ hợp tính chất của đối tượng bao gồm tính chất sau:

- Hoạt động không ngừng: là tính chất của đối tượng liên tục đảm bảo khả năng làmviệc trong khoảng thời nào đó

- Có thể sửa chữa: là tính chất của đối tượng trong việc phát hiện nguyên nhân dừnghoạt động, và được loại bỏ trong quá trình sửa chữa và bảo dưỡng kỹ thuật

- Đảm bảo duy trì: là tính chất của đối tương vẫn giữ nguyên được khả nămg làm việcsau thời gian vận chuyển và sau khi lưu kho

- Lâu bền: là tính chất của đối tượng đảm bảo khả năng làm việc đến thời điểm trạngthái tới hạn trong khi hệ thống duy trì chế độ bảo dưỡng

HT TĐH ĐK QTCN là đối tượng cần nghiên cứu độ tin cậy có các đặc thù sau:

- Độ phức tạp (có số lượng lớn các thiết bị kỹ thuật và nhân viên);

- Đa chức năng;

Trang 11

- Nhiều cách sử dụng các phần từ trong hệ thống (một phần tử có thể tham gia thựchiện một vài chức năng của hệ thống);

- Nhiều dạng ngừng hoạt động nguyên nhân xảy ra, hậu quả);

- Sự liên quan giữa độ tin cậy và hiệu quả kinh tế (tăng độ tin cậy cần các chi phí phụlàm giảm hiệu quả kinh tế)

- Độ tin cậy phụ thuộc vào sự vận hành kỹ thuật;

- Độ tin cậy phụ thuộc vào tổ hợp các thiết bị kỹ thuật và cấu trúc thuật toán;

- Ảnh hưởng của nhân viên đến độ tin cậy của hệ thống

Mức độ vận hành tin cậy của HT TĐH ĐK QTCN được xác định bởi các yếu tố sau:

- Thành phần và cấu trúc các thiết bị kỹ thuật được sử dụng;

- Chế độ và các tham số bảo dưỡng và phục hồi;

- Điều kiện vận hành hệ thống và các thành phần riêng của chúng;

- Thành phần, tổ chức, cấu trúc thực hiện các thuật toán điều khiển;

- Đặt vấn đề bài toán và tổ chức hoạt động của các nhân viên HT TĐH ĐK QTCN làđối tượng cần nghiên cứu độ tin cậy có các đặc thù sau:

11.Mức độ khoa học của HT TĐH ĐK QTCN.

Mức độ khoa học kỹ thuật của HT TĐH ĐK QTSX được hiểu là mức độ phù hợptương ứng của hệ thống được đánh giá với bài toán đặt ra hay xu hướng phát triểntiên tiến khoa học kỹ thuật

Mục đích chính trong việc đánh giá mức độ khoa học kỹ thuật của HT TĐH ĐKQTCN là:

- Đón nhận dự đoán đánh giá sự phát triển HT TĐH ĐK QTCN;

- Kế hoạch hóa các mức của hệ thống đã xây dựng;

- Điều khiển quá trình xây dựng và ứng dụng HT;

- Đánh giá hiệu quả hoạt động;

- Xác định phương hướng phát triển tiếp theo của HT

Chỉ số mức độ khoa học của hệ thống được thể hiện qua hàm số

3.7.2 MỨC ĐỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT DỰ ĐOÁN

Trang 12

Được xác định khi thiết kế HT TĐH ĐK QTCN với mức độ cao trong điều kiện vàthời gian hạn chế Mức độ này được tính bởi việc đặt vào trong hàm số giá trị của cácphương án thành phần HT TĐH ĐK QTCN và so sánh mức độ khoa học kỹ thuật dựđoán với mức lý tưởng Từ đó lựa chọn phương án gần với mức độ khoa học kỹ thuật

lý tưởng nhất

3.7.3 MỨC ĐỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT DỰ ÁN

Được xác định bởi điều kiện xây dựng và chức năng hoạt động của HT TĐH ĐKQTCN cụ thể Đó chính là chi phí ít nhất cho xây dựng và vận hành hệ thống Về lýthuyết sẽ có mối tương quan sau:

Y Dự án < Y dự đoán < Y lý tưởng

3.7.4 MỨC ĐỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐẠT ĐƯỢC

Được xác định bởi chỉ số phần tử và điều kiện làm việc của HT TĐH ĐK QTCN.Được chỉ ra nhờ phân tích chức năng HT TĐH ĐK QTCN trong điều kiện sản xuất

12.Phân cấp HT TĐH ĐK QTSX

Mục đích chính của việc phân cấp là chia hệ thống thành các phần riêng có độ phứctạp ít hơn với mục đích đảm bảo điều kiện để phân tích, tổng hợp hệ thống, thiết kế,xây dựng, ứng dụng, vận hành và hiện đại hóa hệ thống điều khiển

Vấn đề đầu tiên trong việc phân cấp hệ thống điều khiển là chia hệ thống thành cácphần với số lượng phần tử ít hơn, mối liên hệ ít hơn, các thông số ít hơn Thôngthường hệ thống được chia thành các hệ ít hơn, con tùy theo phân loại nào đó (ví dụtheo chức năng điều khiển, theo vùng điều khiển) Cần tính đến phân cấp tự nhiên,phân cấp này có sự biểu hiện của chúng trong cấu trúc điều khiển hiện có, trong các

bộ phận chức năng, được ghi trong các tài liệu kỹ thuật HT TĐH ĐK QTCN cầnđược thiết kế sao cho tất cả hệ thống con đều có mục đích cục bộ riêng, mà các mụcđích đó được lựa chọn phụ thuộc theo mục đích chung của toàn hệ thống Vấn đề thứ

2 của phân cấp, phân quyền hệ thống là phân tiêu chuẩn, chỉ tiêu, có nghiã là tìm tiêuchuẩn tối ưu cục bộ, chỉ tiêu hoạt động của hệ con Sự cần thiết của điều này là dotiêu chuẩn hiệu quả của toàn bộ hệ thống quá tổng quát chung Sự lựa chọn các tiêuchuẩn phụ cho hệ con hướng cho hoạt động của các hệ con tối ưu đơn giản hơn màkhông trùng với tối ưu của toàn hệ thống

Vấn đề thứ 3 của phân cấp phân quyền là đánh giá tác động tối ưu của hệ con, mức

độ sai lệch của kết quả nhận được với yêu cầu của cả hệ thống

Vấn đề thứ 4 là liên kết các hệ con để thành hệ thống chung

Vấn đề thứ 5 là lựa chọn chiến lược hoạt động của hệ thống Để điều khiển hiệu quảcần tổ hợp các phương pháp điều khiển được xây dựng với các tính toán chiến lượcchung Có hàng loạt vấn đề liên quan đến hoạt động tin cậy của hệ con, liên quan đếntrao đổi thông tin giữa chúng với nhau và liên quan đến sự tham gia của con ngườitrong hệ thống

13.Cơ cấu tổ chức HT TĐH ĐK QTCN

Cơ cấu tổ chức điều khiển là mối liên hệ sản xuất giữa những người vận hành vớinhau Nhân viên vận hành điều khiển ổn định QTCN nằm trong phạm vi cho phép,

Ngày đăng: 27/12/2013, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w