Công ty tham gia hoạt động vào nhiều lĩnh vực nhưng hiện nay hoạt động chủ yếucủa Công ty là kinh doanh các loại ô tô, đồng thời vận chuyển hành khách, vận tảihàng hóa theo yêu cầu của k
Trang 1PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VẬN TẢI HÒA PHÁT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát
- Thông tin chung về công ty:
+ Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát
+ Tên giao dịch: Hoa Phat Transport Investment Joint Stock Company
+ Tên viết tắt: HOA PHAT TRAIN.,JSC
+ Địa chỉ: số 8 N1 phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội+ Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
+ Tel: 043.3578138
+ Email: hoaphat_auto@yahoo.com
+ Mã số thuế: 0102364574
- Một số số liệu cơ bản về vốn của công ty:
+ Vốn điều lệ: 6.800.000.000 VNĐ (Sáu tỷ tám trăm triệu đồng)
+ Tổng số cổ phần: 100.000 cổ phần
+ Loại cổ phần: phổ thông
- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân cũng được cải thiện.Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao cả về vật chất và tinh thần Nhu cầu
sử dụng ô tô của người dân là rất lớn, không chỉ phục vụ lợi ích đi lại, vận chuyểnhàng hóa mà nó còn mang lại rất nhiều tiện ích khác cho người sử dụng Thị trường ô
tô là một thị trường rất tiềm năng trong tương lai Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty
cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát ra đời ngày 14 tháng 9 năm 2007 theo quyết định số
0103019551 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
Với gần 5 năm xây dựng và phát triển, trải qua không ít khó khăn và thách thức,Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát nhờ hiểu rõ nhu cầu, nắm bắt được những cơhội, tiếp thu những công nghệ mới và đặc biệt với sự nhiệt huyết, nhanh nhạy, sángtạo, tinh thần nỗ lực tập thể của đội ngũ công nhân viên trong Công ty đã giúp Công tykhẳng định hướng đi đúng đắn đồng thời duy trì và hoạch định kế hoạch phát triển, mởrộng cho Công ty trong tương lai
Trang 2Phòng dịch vụ khách hàng
Hội đồng quản trị
Phòng tổ chức hành chính
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát.
Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát được thiết kế theo mô
hình các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ riêng biệt phù hợp với quy mô và loại
hình của Công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Cơ cấu tổ chức của Công ty nhỏ gọn, được phân công chức năng rõ ràng Các bộ
phận hoạt động độc lập với nhau, mỗi phòng ban có chức năng chuyên môn riêng
nhưng có sự liên kết, tương tác lẫn nhau trong quá trình hoạt động
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.1 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về mọi
hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hàng năm của công ty
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp
đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng
giá trị tài sán được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty
Trang 3- Bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giámđốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định, quyết định mứclương và lợi ích khác của những người quản lý đó.
1.3.2 Giám đốc công ty
Giám đốc là người đứng đầu Công ty, là người điều hành công việc kinh doanhhàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của Công
ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty
1.3.3 Phòng tài chính – kế toán
- Tổ chức chỉ đạo và thực hành công việc kế toán: tiếp nhận, kiểm tra và xử lýchứng từ, lập và ghi sổ sách kế toán, lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm theo yêucầu của Giám đốc và đúng chế độ
- Quản lý các loại hợp đồng dịch vụ, hợp đồng mua bán, phát hành hoá đơn, theodõi thanh quyết toán tài chính các hợp đồng, thường xuyên thông báo kịp thời chínhxác tình hình tài chính của từng hợp đồng, tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanhcủa từng phòng cho các Trưởng, Phó phòng và nhân viên thực thi hợp đồng
- Lập các kế hoạch vay vốn, thanh toán, kế hoạch tiền mặt, lập các báo cáothống kê theo yêu cầu của địa phương và cấp trên
- Kiểm tra, đôn đốc thu chi công nợ, thực hiện nộp Ngân sách và các nghĩa vụđối với Nhà nước
- Đồng thời tham mưu, đề xuất cho Ban Giám đốc về kế hoạch kinh doanh và hỗtrợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp cận thị trường
- Cùng với Giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá, quản lý nhân sựtrong Công ty
Trang 4- Phối hợp với các phòng ban khác để giải quyết các công việc có liên quan tớinghiệp vụ của phòng.
- Quản lý công tác giáo dục đào tạo cán bộ, đào tạo nhân viên nghiệp vụ, thay thếnhân viên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức
- Phổ biến an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách Là thànhviên chính thức trong công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện pháp luậtcủa Nhà nước
- Xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện công tác hành chínhquản trị, tổ chức các hoạt động và sự kiện hội nghị trong Công ty Là bộ phận quản trịcủa Công ty, giữ gìn mọi tài sản của Doanh nghiệp và quan hệ đối nội đối ngoại
Trang 5PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VẬN TẢI HÒA PHÁT 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát
Công ty có những hoạt động kinh doanh như sau:
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, máy móc của ô tô các loại và các phươngtiện vận tải khác
- Kinh doanh các loại xe ô tô cũ và mới, kể cả xe nhập khẩu
- Kinh doanh các loại máy móc, thiết bị phục vụ công trình
- Kinh doanh vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa bằng ô tô theo Hợp đồng
- Vận tải hành khách bằng xe taxi
- Kinh doanh, lắp đặt, sửa chữa các loại nội ngoại thất
- Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng ô tô
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội, ngoại thất công trình
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Môi giới, xúc tiến thương mại
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm hàng hóa Công ty kinh doanh
- Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước và ngoài nước
Công ty tham gia hoạt động vào nhiều lĩnh vực nhưng hiện nay hoạt động chủ yếucủa Công ty là kinh doanh các loại ô tô, đồng thời vận chuyển hành khách, vận tảihàng hóa theo yêu cầu của khách hàng
2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát
2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát hoạt động dưới hình thái công tythương mại chuyên cung cấp các loại ô tô như Cruze, Lacetti, Zentra, Spark,….Côngviệc kinh doanh của Công ty sẽ được thực hiện theo thứ tự các bước: tiến hành nghiêncứu thị trường, bỏ vốn ra nhập mua hàng hóa sau đó tiêu thụ hàng hóa và thu về lợinhuận
Do đặc thù của sản phẩm cung cấp là ô tô nên đòi hỏi nhân viên kinh doanh phải
có sự hiểu biết nhất định về các loại ô tô trên thị trường, nắm được những công dụng,tính năng cơ bản của các sản phẩm, đồng thời tư vấn đúng đắn để có thể giới thiệuđúng sản phẩm khách hàng yêu cầu
Quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty được minh họa bằng sơ đồsau:
Trang 6Tìm hiểu thị trường, giới thiệusản phẩm tới khách hàng
Liên hệ với nhà cung cấp đồng thời
ký kết hợp đồng với khách hàng
Nhập hàng về kho hay xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng
Ghi nhận doanh thu, giá vốn, và công nợ
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng.
NVKD tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để từ đó tìm rakhách hàng mục tiêu, tiếp xúc với họ nhằm giới thiệu sản phẩm cũng như các chế độ
ưu đãi đối với khách hàng của Công ty Đồng thời NVKD cung cấp đầy đủ cho kháchhàng những thông tin về sản phẩm, chất lượng, nhu cầu trong tương lai, cũng nhưnhững thông tin khác về nhà sản xuất và sản phẩm họ cần Từ đó thuyết phục họ kýhợp đồng mua sản phẩm
Bước 2: Liên hệ với nhà cung cấp đồng thời ký kết hợp đồng với khách hàng.
Bộ phận kinh doanh tiến hành liên hệ với các nhà cung cấp, trao đổi thông tin vềchủng loại, số lượng, chất lượng của hàng hóa công ty cần đặt mua, thương lượng vềgiá cả và thời gian giao hàng Từ đó, tính toán mọi chi phí cho quá trình nhập hàng,tính toán giá thành thực tế khi hàng được chuyển tới tay người mua và tính toán giá cảthị trường của mặt hàng đó khi hàng về đến nơi để thấy được việc kinh doanh là lỗ hay
Trang 7Tìm nguồn
hàng hóa
Ký hợp đồng với nhà cung cấp
Kiểm tra hàng
lãi Sau đó phòng kinh doanh thiết lập kế phương án kinh doanh lên Giám đốc, nếuphương án chưa hiệu quả thì phải sửa đổi sao cho hợp lý và nếu phương án khả thi thìGiám đốc sẽ phê duyệt
NVKD sẽ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, các nội dung cần thiết để kí kết hợpđồng và phải nêu rõ các điều khoản trong hợp đồng như: Báo giá, các khoản chiếtkhấu, khuyến mại…
Bước 3: Nhập hàng về kho hay xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng.
Việc đặt hàng với nhà cung cấp thường được tiến hành trước khi ký kết hợp đồnghàng hóa với khách hàng và dựa trên các báo cáo về số lượng hàng còn trong kho Saukhi thống nhất các điều khoản về việc mua bán hàng hóa, nếu kho hàng còn đủ sốlượng thì sẽ tiến hành xuất kho giao cho khách hàng, nếu không sẽ tiến hành liên hệđặt hàng với nhà cung cấp Hàng hóa sẽ được nhập về kho của công ty hoặc bán trựctiếp tới tay khách hàng qua showroom
Cuối cùng, phòng kinh doanh sẽ phải thông báo cho bộ phận kế toán và các phòngban có liên quan Bộ phận kế toán có trách nhiệm lập các chứng từ có liên quan đếnquá trình giao nhận và tiêu thụ hàng hóa như: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa…
Bước 4: Ghi nhận doanh thu, giá vốn, công nợ.
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi nhận giá vốn hàng bán, doanh thu hàng hóa tiêuthụ trong kỳ, xác định công nợ của khách hàng sau khi giao hàng và các chứng từ cầnthiết khác cho khách hàng
2.2.2 Mô tả quy trình nhập mua hàng hoá tại phòng kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Quy trình nhập mua hàng hóa
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Tìm nguồn hàng hóa
Nhân viên phòng kinh doanh sẽ điều tra thị trường, tìm hiểu nhu cầu của kháchhàng, từ đó sẽ tìm nguồn cung cấp hàng hóa phù hợp Công ty sẽ tiến hành nhập muanhững mặt hàng đang được người tiêu dùng ưa chuộng và những sản phẩm mà Công
ty dự đoán là có tiềm năng trong tương lai
Trang 8Sau khi tìm hiểu được thị hiếu của người tiêu dùng, nhân viên kinh doanh sẽtiến hành tìm nhà cung cấp phù hợp, đảm bảo uy tín và chất lượng sản phẩm.
Bước 2: Ký hợp đồng với nhà cung cấp
Sau khi tìm được nhà cung cấp thỏa mãn những yêu cầu mà Công ty đặt ra,Giám đốc công ty cùng nhân viên phòng kinh doanh sẽ tiến hành đàm phàn, ký kếthợp đồng với khách hàng
Trong quá trình đàm phán, Giám đốc cùng trưởng phòng Kinh doanh cần xemxét kỹ các điều khoản của hợp đồng như thời gian giao hàng, thời hạn bảo hành,phương tiện giao hàng, thời hạn hợp đồng,… để đưa đến những thỏa thuận có lợi chođôi bên
Sau khi đã đàm phán thành công thì công ty tiến hành ký kết hợp đồng với nhàcung cấp
Bước 3: Kiểm tra hàng hóa
Thủ kho cùng nhân viên mua hàng cùng tiến hành kiểm tra hàng hóa theo hợpđồng đã ký kết với nhà cung cấp
- Kiểm tra số lượng: so sánh số lượng thực nhập với số lượng ghi trên hóa đơn
- Kiểm tra chất lượng: nhân viên kỹ thuật kiểm tra chất lượng của hàng hóa theotiêu chuẩn từ hợp đồng mua hàng
- Kiểm tra về quy cách
Thủ kho tiến hành lập biên bản kiểm tra hàng hóa, biên bản có chữ ký xác nhậncủa thủ kho, nhà cung cấp và nhân viên mua hàng Nếu hàng không đạt hoặc một phầnkhông đạt hoặc không đúng theo thỏa thuận, phòng kinh doanh phải làm việc với nhàcung cấp, giao hàng lại theo đúng hợp đồng Trong trường hợp hàng hóa đạt yêu cầuthì tiến hành nhập kho Thủ kho lập phiếu nhập kho, phiếu nhập kho phải chuyển chophòng kế toán và phòng kinh doanh
Bước 4: Nhập kho
Hàng hóa được nhập vào kho của Công ty Thủ kho tiến hành lưu hồ sơ nhậphàng, hồ sơ phải rõ ràng thuận tiện cho việc tìm kiếm
Trang 92.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát năm 2010 và năm 2011
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2010 của công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối
Trang 10Nhận xét:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 là 91.900.275.271 đồng,giảm 9.602.997.098 đồng, tương ứng với giảm 9,46% so với năm 2010 Trong thờibuổi kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, các mặt hàng thiết yếu thường người tiêudùng ưu tiên sử dụng hơn các mặt hàng xa xỉ, các mặt hàng có giá trị cao Hơn nữa,việc giá xăng dầu, lãi suất ngân hàng liên tục tăng cao, cùng với chính sách của Nhànước về các loại thuế đối với ô tô cũng tác động đến tâm lý của người tiêu dùng Đóchính là nguyên nhân làm cho tổng doanh thu bán hàng của Công ty trong năm 2011giảm so với năm 2010
Các khoản giảm trừ doanh thu: trong cả hai năm 2010 và 2011 các khoản giảmtrừ doanh thu đều bằng 0 Có được điều này là do trong cả hai năm Công ty đều cốgắng giữ vững uy tín, cung cấp các sản phẩm cho chất lượng tốt, đáp ứng được yêucầu của khách hàng Vì thế mà các khoản giảm trừ doanh thu cũng như giảm giá hàngbán hay trả lại hàng đã bán do sản phẩm kém chất lượng đều không có
Giá vốn hàng bán năm 2010 là 100.267.052.267 đồng, năm 2011 là90.457.133.868 đồng, giảm 9.809.918.399 đồng, ứng với 9,78% Trong năm 2011công ty đã tìm được nhà cung cấp mới, cung cấp hàng hóa đảm bảo chất lượng với giá
cả thấp hơn cộng với việc Công ty đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quângia quyền đã làm cho giá vốn hàng bán của năm 2011 thấp hơn năm 2010 Ngoài raviệc nhận được ít đơn đặt hàng cũng là nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm này
Giá vốn hàng bán giảm đáng kể là nguyên nhân làm cho lợi nhuận gộp về bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng Lợi nhuận gộp năm 2011 là 1.443.141.403 đồng trongkhi năm 2010 là 1.236.220.102 đồng, tăng 16,74% so với năm 2010 Mặc dù doanhthu năm 2011 giảm so với năm 2010 nhưng do phần chi phí tiết kiệm được thể hiện ởviệc giá vốn hàng bán năm 2011 giảm lớn hơn phần doanh thu giảm nên đã làm cholợi nhuận gộp năm 2011 tăng 206.921.301 đồng so với năm 2010
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 giảm 31.580.724 đồng so với năm 2010,tương ứng với giảm 53,92% Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty chính làkhoản lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng Do tình hình kinh doanh của Công ty năm
2010 không được tốt nên tiền trong tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty đượcdùng để chi trả các khoản nợ đến hạn trả, làm cho khoản lãi nhận được năm 2011 íthơn năm 2010
Chi phí tài chính của Công ty bao gồm lãi tiền vay và chi phí do các hoạt độngđầu tư khác Năm 2011 chi phí tài chính là 255.680.388 đồng, giảm 60,43% so vớinăm 2010 là do năm 2011 Công ty đã thu hẹp quy mô hoạt động và lĩnh vực kinh
Trang 11doanh Trong đó chi phí lãi vay chiếm chủ yếu với 84,09%, năm 2011 chi phí lãi vay
là 215.021.749 đồng, giảm 64,26% so với năm 2010 Các khoản gốc vay ngắn và dàihạn, trong năm 2011 đã được công ty thanh toán tới 76,14%, điều này đã làm giảmđáng kể chi phí lãi vay của năm 2011
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chung vào chiphí quản lý kinh doanh Năm 2011, chi phí quản lý kinh doanh tăng 18,82%, từ1.150.006.125 đồng năm 2010 lên 1.366.488.968 đồng năm 2011 Chi phí quản lýkinh doanh tăng lên chủ yếu là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, năm 2011 là1.101.127.195 đồng, tăng 47,05% so với năm 2010 Mức tăng này khá cao, nguyênnhân chủ yếu là do trong năm 2011 lạm phát tăng cao, cùng với việc giá điện, giá xăngdầu liên tục được điều chỉnh tăng làm gia tăng các loại chi phí Cùng với đó là doCông ty đã chú trọng vào đào tạo chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên nhằm gópphần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường
Lợi nhuận thuần năm 2011 tăng 349.394.021 đồng, tương ứng với tăng 69,68% sovới năm 2010 chứng tỏ Công ty đã quản lý tốt chi phí, hoạt động kinh doanh có hiệuquả hơn năm 2010 Đây là chuyển biến tốt trong việc cải thiện tình hình kinh doanh,từng bước vực dạy Công ty sau những khó khăn
Lợi nhuận khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác trong năm Năm
2011 lợi nhuận khác tăng 279.271.292 đồng, ứng với 100,40% so với năm 2010 Cáckhoản thu nhập khác và chi phí khác của Công ty phát sinh từ hoạt động thanh lý,nhượng bán TSCĐ để đầu tư vào máy móc, thiết bị mới nhằm nâng cao năng suất,hiệu quả công việc Năm 2010, hoạt động thanh lý TSCĐ bị lỗ 278.155.273 đồng,trong khi năm 2011 hoạt động này mang lại khoản lãi là 1.116.019 đồng
Mặc dù tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2011 vẫn bị lỗ150.918.125 đồng, tuy nhiên khoản lỗ này đã giảm đi rất nhiều so với năm 2010(80,64%) Điều này có được là do sự quản lý chi phí và nguồn vốn hiệu quả cùng với
sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong việc cải thiện tình hìnhkinh doanh của Công ty Chi phí thuế TNDN năm 2011 và 2010 đều bằng 0, do hoạtđộng kinh doanh của Công ty chưa mang lại hiệu quả
Kết luận:
Qua phân tích ta có thể thấy nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty đã cónhững bước cải thiện đáng kể, diễn ra theo chiều hướng lạc quan Nhưng để hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận thì Công ty cần phải có những chiến lượckinh doanh, quản lý phù hợp trong phạm vi kinh doanh chủ yếu của mình và phù hợpvới từng giai đoạn cụ thể
Trang 122.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2010 của công ty cổ phần đầu tư vận tải Hòa Phát
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán
Ngày 31/12
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch Tuyệt đối Tương
1 Phải thu của khách hàng 1.342.095.403 1.102.027.204 240.068.199 21,78
2 Trả trước cho người bán 3.525.372.443 6.249.796.703 (2.724.424.260) (43,59)
III Hàng tồn kho 3.663.194.621 10.067.116.069 (6.403.921.448) (63,61)
IV Tài sản ngắn hạn khác 359.947.796 1.332.941.127 (972.993.331) (73,00)1.Thuế GTGT được khấu
2.Giá trị hao mòn lũy kế (1.290.060.346) (1.400.137.962) (110.077.616) (7,86)
II Tài sản dài hạn khác 843.368.041 965.907.391 (122.539.350) (12,69)
Trang 133 Người mua trả tiền trước 3.824.545.139 6.201.596.442 (2.377.051.303) (38,33)
4 Thuế và các khoản phải
Về tổng tài sản:
Trong năm 2011, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản(67,58%) Cơ cấu này là hợp lý vì hình thức hoạt động của Công ty là công ty thươngmại nên vốn tập trung phần lớn vào tài sản ngắn hạn giúp cho quá trình hoạt động kinhdoanh và mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh được thuận lợi Hơn nữa cơ cấu tài
Trang 14sản lưu động lớn hơn tài sản dài hạn sẽ giúp cho Công ty linh hoạt hơn trong hoạt độngkinh doanh như thanh toán cho nhà cung cấp,…
- Tài sản ngắn hạn: giảm 10.322.505.673 đồng, từ 21.138.828.535 đồng năm 2010
xuống còn 10.816.322.862 đồng năm 2011, tương ứng với giảm 48,83% Sự biến độngcủa tài sản được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 là 1.925.712.599 đồng, giảm18,92% so với năm 2010 Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do trong năm 2011Công ty đã chi tiền để thanh toán các khoản vay ngắn và dài hạn của ngân hàng, cũngnhư thanh toán cho nhà cung cấp nhằm nâng cao uy tín của Công ty, đồng thời tạolòng tin với ngân hàng, nhà cung cấp Việc cắt giảm lượng tiền dự trữ cũng giúp công
ty giảm chi phí liên quan đến việc dự trữ tiền, tránh làm ứ đọng vốn Tuy nhiên điềunày có thể ảnh hưởng tới khả năng thanh toán những khoản nợ tức thời cho nhà cungcấp Vì thế Công ty nên cân nhắc tăng lượng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn lên đểtăng tính an toàn trong thanh toán, và đề phòng những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra.+ Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 nhìn chung là giảm so với năm 2010,giảm 2.496.274.561 đồng, tương ứng với 33,90% Mặc dù khoản phải thu khách hàng
có tăng lên nhưng các khoản trả trước cho người bán và phải thu khác lại giảm làmcho các khoản phải thu ngắn hạn giảm Trong đó:
Phải thu của khách hàng năm 2011 là 1.342.095.403 đồng, tăng 21,78% so vớinăm 2010 Sự gia tăng này là do Công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng, nhằm tăngkhả năng cạnh tranh, thu hút thêm nhiều khách hàng cho Công ty, đồng thời làm tăngdoanh thu, lợi nhuận cho Công ty, và giảm chi phí lưu kho, tăng hiệu quả sử dụng Tuynhiên, việc nới lỏng chính sách tín dụng cũng làm tăng các khoản chi phí liên quan đếnviệc đòi nợ, và có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi Công ty nên có các chínhsách hợp lý để khách hàng sớm thanh toán các khoản nợ, theo dõi các khoản nợ mộtcách chặt chẽ, có phương pháp lập dự phòng hợp lý
Trả trước cho người bán năm 2010 là 6.249.796.703 đồng trong khi năm 2011
là 3.525.372.443 đồng, giảm 43,59% Mức giảm này là do tình hình kinh doanh củaCông ty trong năm 2010 không được tốt nên năm 2011 Công ty đã chú trọng vào đầu
tư các khoản mục khác mang lại lợi nhuận cao hơn
Ngoài ra, các khoản phải thu khác của năm 2010 đã được thu hồi
+ Hàng tồn kho năm 2011 giảm 6.403.921.448 đồng, giảm tương đối 63,61% sovới năm 2010 Lượng hàng tồn kho của năm 2010 đã được tiêu thụ trong năm 2011,đồng thời Công ty cũng hạn chế trong việc nhập mua hàng hóa, chỉ nhập mua nhữnghàng hóa theo yêu cầu của khách hàng Việc giảm lượng hàng lưu kho giúp Công tytiết kiệm được chi phí lưu kho, tránh được ứ đọng vốn đồng thời tránh được sự lỗi thời
Trang 15do đặc thù hàng hóa của Công ty là những loại ô tô hiện đại, công nhệ cao, các tínhnăng được cải thiện theo thời gian,… Việc dự trữ ít hàng tồn kho mang tới nhiều lợiích cho Công ty, tuy nhiên nó cũng mang lại một số rủi ro như lượng hàng tồn khokhông đủ hoặc không đáp ứng kịp thời những đơn đặt hàng bổ sung từ phía kháchhàng, từ đó có thể ảnh hưởng đến doanh số và lợi nhuận của Công ty Vì vậy các nhàquản lý tài chính của Công ty phải cân nhắc để đưa ra những quyết định đúng đắn.+ Tài sản ngắn hạn khác của Công ty gồm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, vàchi phí trả trước ngắn hạn Tài sản ngắn hạn khác giảm 972.993.331 đồng, ứng với73% so với năm 2010.
- Tài sản dài hạn: năm 2011 là 5.189.947.218 đồng, tăng 956.854.077 đồng, tương
ứng với tăng 22,60% so với năm 2010 Trong đó:
+ Tài sản cố định năm 2011 tăng 33,04% so với năm 2010
Trong năm 2011, Công ty đã mua thêm TSCĐ mới với tổng nguyên giá1.121.492.954 đồng và nhượng bán TSCĐ có nguyên giá là 152.177.143 đồng Vớiđặc thù là công ty thương mại, TSCĐ của Công ty chủ yếu là máy móc, kho bãi, thiết
bị văn phòng giúp quá trình hoạt động của công ty diễn ra bình thường
Chi phí khấu hao của năm 2011 là 44.050.147 đồng Năm 2011, giá trị hao mònlũy kế giảm 7,86% so với năm 2010 Giá trị hao mòn của tài sản cố định đem đinhượng bán đã làm giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ trên bảng cân đối kế toán.+ Tài sản dài hạn khác của Công ty chính là khoản chi phí trả trước dài hạn, giảm122.539.350 đồng, tương ứng với 12,69%
Về tổng nguồn vốn:
- Nợ phải trả giảm 9.214.733.471 đồng từ 18.651.869.262 đồng năm 2010
xuống còn 9.437.135.791 đồng năm 2011, ứng với 49,40% Nợ ngắn hạn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nợ phải trả 89,94%, vì vậy sự biến động của nợ ngắn hạn có ảnhhưởng lớn đến sự thay đổi của tổng nợ phải trả
+ Nợ ngắn hạn năm 2011 là 8.487.611.791 đồng, giảm 51,53% so với năm 2010.Trong đó:
Vay ngắn hạn: năm 2011 Công ty có vay thêm một khoản vay ngắn hạn là1.812.000.000 đồng để thanh toán cho nhà cung cấp Tuy nhiên khoản vay này cùngvới khoản vay của năm 2010 đã được Công ty thanh toán hết Việc thanh toán hết cáckhoản nợ vay ngắn hạn giúp Công ty nâng cao uy tín với ngân hàng, từ đó có thể nângcao hạn mức tín dụng Đồng thời cũng làm giảm đáng kể một khoản lãi vay trong giaiđoạn lãi suất đang tăng cao như hiện nay