1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 7 Ngu van 9

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 22,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình - Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều.. - Cảm nhận được sự[r]

Trang 1

Tuần: 7 Ngày soạn: 02/10/2016 Tiết PPCT: 31-32 Ngày dạy: 05/10/2016

Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du

2 Kỹ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu về văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều

- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ: Biết yêu thương và thông cảm với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, đàm thoại, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS: 9A1 :………

2 Kiểm tra bài cũ (7’): - Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” và rút ra ý nghĩa văn bản?

- Phân tích bức tranh mùa xuân trong thơ “Nguyễn Du”?

3 Bài mới (37’): TIẾT 31

* Vào bài (1’): Khi biết mình bị bán vào lầu xanh, Kiều nhục nhã, định rút dao ra tự tử Tú Bà sợ Kiều chết thì mất cả chì lẫn chài nên lập kế đưa Kiều ra tạm ở lầu Ngưng Bích Trong cảnh cô tịch chỉ có nước với trời, Nguyễn Du đã để cho Kiều bộc lộ nỗi lòng sâu kín của mình Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”chính là một trong những khúc bi kịch nội tâm của Kiều trên con đường lưu lạc

GIỚI THIỆU CHUNG (5’)

GV: Em hãy cho biết vị trí của đoạn trích

HS trả lời, GV nhận xét

GV giải thích khái niệm ngôn ngữ độc thoại, tả cảnh

ngụ tình

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (31’)

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (10’)

GV: đọc mẫu - Gọi HS đọc và tìm hiểu chú thích

(Đọc rõ ràng, diễn cảm Giọng chậm buồn

* Tìm hiểu văn bản (21’)

GV: Trong văn bản,Thuý Kiều được miêu tả ở

phương diện nào? (ngoại hình, nội tâm hay hành

động?)

GV: Bố cục đoạn trích? Nội dung từng phần?

GV: Đại ý của đoạn trích?

HS tìm hiểu trả lời

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

2.Tác phẩm:

a Vị trí: Nằm ở phần II từ câu (1033-1054)

b Khái niệm:

- Ngôn ngữ độc thoại: dùng ngôn ngữ để diễn

tả tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Vịnh cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để diễn

tả tâm trạng của con người

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 3 phần

- 6 câu đầu: Bức tranh thứ nhất

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ Kim Trọng và cha mẹ

- 6 câu cuối: Bức tranh tâm cảnh của Thúy Kiều

b.Phương thức biểu đạt: miêu tả và biểu

Trang 2

* HS đọc từ câu : “Tưởng người…cho phai”

GV: Lời đoạn thơ của ai? Nghệ thuật độc thoại có

ý nghĩa gì?

GV: Kiều nhớ tới ai? Nhớ ai trước, ai sau? Có hợp

lý không? Vì sao?

HS :suy nghĩ và trả lời.

(Rất hợp lí sau gia biến, nàng coi như mình đã làm

tròn bổn phận với cha mẹ và phụ tình với chàng

Kim)

GV: Nhớ Kim Trọng là nhớ những gì?

GV: “Chén đồng “được hiểu theo nghĩa nào? Cụm

từ “tấm son”sử dụng cách nói nào?

GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của nhân vật sử

dụng?

HS: Ngôn ngữ độc thoại là lời nói thầm bên trong

,tự nói với chính mình –sẽ được học kĩ hơn ở tiết sau

GV: Qua đó em thấy được tâm trạng của Kiều như

thế nào?

HS Thảo luận theo cặp – 3 phút và trả lời

- Nhớ buổi hẹn ước thề nguyền

- Chén đồng: nghĩa chuyển (cùng nhau)

- Tấm son: ẩn dụ (tấm lòng thương nhớ người yêu

không quên; tấm lòng bị dập vùi hoen ố bao giờ gột

rửa được)

TIẾT 32 (45’)

* Chuyển ý (1’)

* Nỗi lòng thương nhớ cha mẹ (15’)

HS: đọc từ câu “Bên trời góc bể…người ôm”

GV: Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể hiện

nỗi nhớ người yêu?

HS trả lời: Tưởng – xót

GV: Những thành ngữ? Điển cố? Thể hiện điều gì?

GV: Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là

người đáng thương nhất nhưng nàng quên cảnh ngộ

bản thân để nhớ thương, xót xa đến cha mẹ, người

yêu Kiều là người như thế nào?

HS suy nghĩ và trả lời

GV Bổ sung thêm: Hoàng Hương đời Đông Hán

năm 9 tuổi mẹ chết, ở với cha sớm hôm hầu hạ mùa

đông ông nằm vào chăn trước ủ ấm, mùa hè quạt

mát cho cha ngủ Quan Thái thú làm sớ tấu lên vua

ban cho biển vàng “Người con hiếu hạnh” và có thơ

đề tặng: “Đông thì nằm ấm ủ chăn

Hè thì quạt mát mọi phần nồng oi

Trẻ thơ đã biết hiếu rồi

Nghìn thu chỉ có một người không hai”

GV chốt ý: Trong hoàn cảnh đáng thương, nỗi nhớ

của Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện của

đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy, sắt son rất đáng

quý ở nhân vật

* Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng

Bích trong cảm nhận của Thúy Kiều (25’)

cảm

c Phân tích:

c1 Tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:

* Kiều nhớ về Kim Trọng

(Tưởng người cho phai)

- Nhớ buổi thề nguyền đính ước

- Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình

vô vọng

- “Tấm son phai” -> Tấm lòng son của Kiều

bị vùi dập hoen ố biết bao giờ gột rửa được

=> Ẩn dụ, độc thoại: Xót xa, đau đớn khi nhớ về Kim Trọng với tấm lòng thuỷ chung son sắt.

* Nỗi lòng thương nhớ cha mẹ:

- Thương và xót cha mẹ + Sớm chiều tựa cửa trông con + Tuổi già sức yếu không người chăm sóc

- Thành ngữ, điển cố: “Quạt nồng ấp lạnh”,

“Sân lai, gốc tử”

=> Tâm trạng nhớ thương, lo lắng cho cha mẹ

 Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo.

c2 Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thúy

Trang 3

HS: đọc 6 câu đầu

GV: Khoá xuân? (sự giả dối; thực chất giam lỏng)

GV: Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua con mắt

của ai? Được gợi ra bằng những hình ảnh nào?

GV: (hình ảnh “non xa, trăng gần, cát vàng, bụi

hồng” có thể là cảnh thực, có thể là hình ảnh ước lệ,

gợi sự mênh mông rợn ngợp trước không gian ->

diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều)

GV: Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính chất

gì của tác giả? Hình ảnh đó góp phần diễn tả tâm

trạng của Kiều như thế nào?

HS: 6 câu đầu diễn tả hoàn cảnh Kiều ở lầu Ngưng

Bích hoang sơ lạnh lẽo cao rộng thiếu vắng sự sống

con người trong tâm trạng cô đơn,lẻ loi

GV bình giảng: Bốn câu thơ đầu phản chiếu tâm

trạng, suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu Ngưng

Bích hiện ra bao la, hoang vắng Kiều rơi vào cảnh

cô đơn, cô độc hoàn toàn giữa không gian mênh

mông ,xa lạ và cách biệt Thời gian: “Mây sớm đèn

khuya” diến tả sự tuần hoàn khép kín: Kiều bị giam

hãm, cô đơn ngày đêm thui thủi quê người một thân

Không gian rộng lớn, hoang vắng, cảnh vật trơ trọi,

lầu Ngưng Bích chơ vơ, con người càng lẻ loi

* HS đọc đoạn cuối: Cảnh là thực hay hư?

GV: Mỗi cảnh vật đều có nét riêng nhưng lại có nét

chung để diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy phân tích

và chứng minh điều đó?

- HS :Phân tích

GV: Ở tám câu thơ trên biện pháp nghệ thuật gì

được sử dụng?

GV: Cách dùng nghệ thuật đó có tác dụng như thế

nào trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật?

HS trả lời:

GV: chốt ý, phân tích tác dụng của các biện pháp

nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, mỗi hình ảnh thiên

nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng và số

phận con người: cánh buồm là nỗi buồn da diết về

quê nhà xa cách; “ hoa trôi man mác" là nỗi buồn

về số phận lênh đênh vô định; "Nội cỏ rầu rầu" giữa "

chân mây mặt đất" là nỗi bi thương vô vọng, kéo dài

không biết đến bao giờ; "gió cuốn mặt duềnh", " ầm

ầm tiếng sóng" là tâm trạng hãi hùng, lo lắng trước

những tai hoạ phía trước…)

- Điệp ngữ : "Buồn trông" tạo âm hưởng trầm buồn,

điệp khúc của tâm trạng Tác dụng nhằm diễn tả tâm

trạng cô đơn, xót xa, lo âu, sợ hãi, bế tắc, tuyệt vọng

của Thúy Kiều Đoạn thơ để lại ấn tượng trong trái

tim người đọc hàng mấy trăm năm-nhà thơ Tố Hữu

thốt lên“Tố Như ơi! Lệ chảy quanh thân Kiều”

* Tổng kết (3’)

GV: Nêu những nét nghệ thuật chính và từ đó rút ra

ý nghĩa văn bản?

Kiều:

*Bức tranh thứ nhất:( Bốn câu thơ đầu)

- Cảnh vật : + non xa, trăng gần + bốn bề bát ngát + cát vàng bụi hồng -> Không gian rộng lớn, rợn ngợp, cảnh vật trơ trọi, con người càng lẻ loi

- Thời gian: Mây sớm đèn khuya-> Sớm chiều thui thủi một mình

=> Cảnh vật ở lầu Ngưng Bích hiện ra bao

la, hoang vắng, Kiều rơi vào cảnh cô đơn, lẻ loi.

*Bức tranh thứ hai:( tám câu thơ cuối)

- Mỗi cặp câu là một nỗi nhớ, nỗi buồn

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa”

-> Thân phận bơ vơ nơi đất khách, quê người

“Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?”

->Số phận chìm nổi long đong, vô định

“Buồn trông nội cỏ rầu rầu ”

-> Buồn cho cuộc đời tàn lụi, héo úa

“Buồn trong gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

-> Âm thanh dữ dội khiến Kiều lo âu sợ hãi->

dự báo tai họa khủng khiếp sắp giáng xuống

 Vịnh cảnh ngụ tình, điệp ngữ, câu hỏi tu

từ, từ láy, ngôn ngữ độc thoại nội tâm: Bức tranh thứ hai phản chiếu tâm trạng Kiều với thực tại phũ phàng, nỗi buồn không vơi gợi thân phận nhỏ bé của con người trong cuộc đời vô định.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Miêu tả nội tâm nhân vật

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu

Trang 4

HS suy nghĩ và trả lời

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)

GV gợi ý: Nhưng câu thơ tả cảnh trong Truyện Kiều:

“ Long lanh đáy nước in trời.Thành xây khói biếc non

phơi bóng vàng”

“ Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập

lòe đơm bông”…

từ

b Nội dung: Cảnh Lầu Ngưng Bích và tâm

trạng của Kiều

* Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng đoạn trích Phân tích, cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong văn bản

- Sưu tầm những câu thơ trong đoạn thơ khác

có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnh ngụ tình

* Bài mới: “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt

Nga”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần: 7 Ngày soạn: 02/10/2016 Tiết PPCT: 33 Ngày dạy: 04/10/2016

Tập làm văn: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết sáng tạo, vận dụng yếu tố miêu tả khi làm văn tự sự.

Trang 5

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, đặt câu hỏi giải thích, tìm tòi, phân tích, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS

9A1 :………

2 Kiểm tra bài cũ (2’): GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới (42’): Nh v y v i vai trò làm cho vi c k chuy n đ c sinh đ ng, h p d n, sâu s cư ậ ớ ệ ể ệ ượ ộ ấ ẫ ắ

y u t miêu t trong v n t s là không th thi u, đ kh c sâu h n ph n ki n th c đã h c l p 8 nàyế ố ả ă ự ự ể ế ể ắ ơ ầ ế ứ ọ ở ớ hôm nay chúng ta đi vào tìm hi u bài ể

TÌM HIỂU CHUNG (17’)

* 2 HS đọc VD Ví dụ: đoạn trích

(SGK /91)

GV: Đoạn trích trên kể về trận đánh

nào?

GV: Trong trận đánh này Quang

Trung xuất hiện như thế nào?

HS: Quang Trung chỉ huy tướng sĩ:

Rất mưu trí, oai phong.

GV: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả

trong đoạn trích? Các chi tiết ấy

nhằm thể hiện những đối tượng nào?

HS:Thảo luận trả lời - GV : chốt ý

GV:Bạn kể lại nội dung đoạn trích

với 4 sự việc (SGK /91) đó được

chưa, vì sao?

HS: Mới chỉ là liệt kê các sự việc

diễn ra theo trình tự thời gian và mới

chỉ trả lời được câu hỏi “việc gì đó

xảy ra” chưa trả lời được xảy ra

Ntn? Chưa sử dụng yếu tố miêu tả.

GV: Câu chuyện khô khan, không

sinh động

GV: Hãy rút ra nhận xét: Yếu tố

miêu tả có vai trò như thế nào đối với

văn bản tự sự?

1 HS đọc ghi nhớ SGK

LUYỆN TẬP (20’)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài

tập theo nhóm (4 nhóm - 4 phút)

- Làm vào vở

- Các nhóm trình bày trước lớp,

nhóm khác nhận xét

- GV đánh giá và chốt ý

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Miêu tả trong văn bản tự sự:

* Ví dụ: đoạn trích (SGK/91)

- Đoạn trích kể về quân Tây Sơn đánh đồn Ngọc Hồi

- Trong trận đánh vua Quang Trung đã:

+ Quang Trung truyền…

+ Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…

+ Quang Trung sai…

-> Quang Trung xuất hiện để chỉ huy trận đánh rất mưu trí, oai phong

- Các chi tiết miêu tả:

+ …bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín…dàn thành trận chữ “nhất”

+ …khói toả mù trời…

+ … thân nằm đầy đồng, máu chảy thành suối…

* Kết luận:

- Yếu tố miêu tả là những hình ảnh, những trạng thái, đặc điểm, tính chất…của sự vật, con người và cảnh vật trong tác phẩm

- Việc miêu tả làm cho lời kể trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn

*Ghi nhớ: ( SGK/92)

II LUYỆN TẬP Bài tập 1/92:

- Yếu tố tả người trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”: + Thuý Vân Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da -> Bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng: vẻ đẹp phúc hậu của Thuý Vân

+ Tả Thuý Kiều: “Làn thu thuỷ nét xuân sơn…kém xanh” -> Biện pháp ước lệ, tượng trưng: đặc tả đôi mắt đẹp, trong sáng long lanh như làn nước mua thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân

-Yếu tố tả cảnh trong “Cảnh ngày xuân”:Cỏ non xanh…

Trang 6

Bài tập 3/92

- Đọc yêu cầu BT

- Làm miệng trước lớp

- HS nhận xét

- GV đánh giá

Bài tập thêm: Gv yêu cầu Hs gọc

khá kể mẫu cho lớp tham khảo

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (5’)

GV gợi ý: HS có thể phân tích bài “

Chuyện người con gái Nam Xương,

Buổi học cuối cùng hoặc bài Bài học

đường đời đầu tiên – Dế Mèn phiêu

lưu ký, Tô Hoài

bông hoa lê trắng

+ Tả cảnh lễ hội: Gần xa nô nức, dập dìu tài tử giai nhân…

Bài tập 2/92: Tả cảnh: “Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” “Tà tà bóng ngả về tây

… Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

=> Văn bản sinh động, hấp dẫn, giàu chất thơ

Bài tập 3/92:

Giải thích trước lớp về vẻ đẹp chị em Thuý Kiều

Gợi ý: dựa vào đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

Bài tập thêm: Kể lại diễn biến một sự việc nào đó có các

chi tiết miêu tả tâm trạng của bản thân

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu

tả

* Hướng dẫn làm bài viết số 2:

- Đề văn tự sự để về một sự việc diễn ra trong quá khứ

- Mục đích nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng viết bài văn

tự sự, trong đó người viết phải biết kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người (hình dáng, hành động, nội tâm )

- Bài viết phải đảm bảo đầy đủ 3 phần: Mở - Thân và Kết

E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 7 Ngày soạn: 02/10/2016 Tiết PPCT: 34-35 Ngày dạy: 06/10/2016

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người và

sự việc

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90phút

III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Hãy kể một kỉ niệm thời thơ ấu làm em nhớ mãi

IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu Hướng dẫn chấm Điểm

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Viết đúng bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Đảm bảo bố cục ba phần hợp lí

- Chữ viết cẩn thận, đúng chính tả

- Lời văn mạch lạc, trong sáng, hồi tưởng kỉ niệm thời thơ ấu

2 Yêu cầu về kiến thức: HS trình bày được các ý cơ bản sau

a Mở bài:

1.0 điểm 0.75 điểm

Trang 7

- Khơi nguồn kỉ niệm

- Giới thiệu kỉ niệm

b.Thân bài:

- Kể lại diến biến chi tiết về kỉ nệm tuổi thơ đó

+ Kỉ niệm bắt đầu trong hoàn cảnh nào? Đó là một kỉ niệm buồn

hay vui?

+ Sự việc (câu chuyện) xảy ra và diễn biến ra sao?

- Kỉ niệm đó để lại trong lòng mình một ấn tượng sâu sắc ra

sao?

c Kết bài:

- Trong kí ức của bản thân, kỉ niệm vừa nêu có vị trí như thế

nào? Nó có là một động lực giúp cho việc học hành hay giúp cho

cuộc sống của bản thân trở nên tốt đẹp hơn không?

7.5 điểm

0.75 điểm

(Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV

chấm và cho điểm thích hợp)

IV XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

………

Ngày đăng: 08/10/2021, 11:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w