1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Asian foreign exchange risk exposure

19 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Asian foreign exchange risk exposure
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duy, Lê Bá Quốc Hưng, Bùi Thị Trà Mi, Phan Thanh Phong
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUCó mối quan hệ nào giữa lợi nhuận từ chứng khoán của công ty tư nhân Châu Á và những biến động trong tỷ giá hối đoái hay không?. Các công ty đa quốc gia Châu Á: Đẩu t

Trang 1

Asian Foreign Exchange Risk Exposure ( Nguy cơ rủi ro ngoại hối ở Châu Á )

DANH SÁCH NHÓM 15

1 Nguyễn Thị Mỹ Duy

2 Lê Bá Quốc Hưng

3 Bùi Thị Trà Mi

4 Phan Thanh Phong

Trang 2

NỘI DUNG

Mục tiêu nghiên cứu Các nghiên cứu trước đây Phương pháp nghiên cứu Nội dung và kết quả nghiên cứu Kết luận

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Có mối quan hệ nào giữa lợi nhuận từ chứng khoán của công ty tư nhân Châu Á và những biến động trong

tỷ giá hối đoái hay không ?

Rủi ro hối đoái xảy ra do việc gia tăng danh mục đầu tư theo thời gian ?

Trang 4

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

 Jorion (1990) tìm thấy rằng tác động của thay đổi tỷ giá hối đoái lên lợi nhuận

cổ phần chỉ có ý nghĩa thống kê ở 15 trên 287 công ty đa quốc gia ở Mỹ giai đoạn 1971-1987

 Amidhud (1994) báo cáo không có tác động đáng kể nào của tỷ giá hối đoái ở

32 công ty xuất khẩu lớn nhất của Mỹ từ năm 1979 đến năm 1988

 Bartov và Bodnar (1994) quan sát không có mối quan hệ đáng kể nào giữa tỷ

giá hối đoái của Mỹ với lợi nhuận cổ phiếu của 208 công ty có hoạt động quốc tế

từ 1978 đến 1990

 Bodnar và Gentry (1993) chỉ ra rằng trong số 39 danh mục công nghiệp từ

Mỹ, Nhật Bản và Canada thì có 11 chịu tác động đáng kể của tỷ giá từ 1979 đến

1988 Tương tự, ông ta và Ng (1998) tìm thấy rằng thời kỳ 1979 đến 1993, 25% trong số 171 công ty đa quốc gia Nhật Bản chịu tác động

 Griffin và Stulz (2001) tìm thấy rằng cú sốc tỷ giá có tác động yếu ớt/không

đáng kể đối với giá trị các ngành công nghiệp trên thế giới

Trang 5

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

 Levi (1994) cho rằng những chứng cứ yếu ớt tìm thấy cho việc tác động của tỷ

giá có lẽ là do sự khó khăn từ việc đạt được phương pháp đo lường tác động của tỷ giá

 Andrew B Bernard (2008) (Chinese exporters, exchange rate exposure, and

the value of the renminbi): bài paper nghiên cứu tác động tỷ giá và quản trị rủi ro

tỷ giá ở những công ty dệt may xuất khẩu Trung Quốc

 Horst Entorf, Gosta Jamin (2002) (Dance with the dollar: Exchange rate

exposure on the German stock market): Dữ liệu chứng khoán gồm 28 chỉ số của những công ty ở Đức Tác động tỷ giá của đồng USD khác nhau giữa xuất khẩu

và nhập khẩu và khá bất ổn qua thời gian

John A Koukas, Patricia H Hall and Larry H P Lang (2001) (Exchange rate

exposure at the firm and industry level): Trong bài nghiên cứu, tác giả kiểm tra mối quan hệ giữa thu nhập chứng khoán và thay đổi tỷ giá đối với 1079 công ty giao dịch ở thị trường chứng khoán Tokyo thời kỳ 1975-1995

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với phương pháp thống kê mô tả để miêu tả dữ liệu Công cụ được tác giả sử dụng trong bài là phương pháp phân tích dòng thời gian bằng mô hình GARCH (generalized

Bollerslev (1986).

Trang 7

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đo lường tính tính dễ bị tổn thương của tỷ giá hối đoái

Để tính toán những biến động tỷ giá của công ty ta sử dụng mô hình sau:

R it = α i + β i R mt + γ i X t + ε it

hối đoái của các nước Châu Á)

nhau trên tổng thể thị trường

εit: sai số, độ nhiễu

Trang 8

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đo lường tính tính dễ bị tổn thương của tỷ giá hối đoái

Sử dụng thử nghiệm Engle xuất phát từ nguyên tắc nhân tử Larange để kiểm tra tính hợp lý của các giả thuyết rằng ε không có heteroskedasticty Nếu như không

có bát bỏ giả thuyết chúng tôi sử dụng mô hình hồi quy Mặc khác chúng tôi thêm GARCH (1,1) – đặc điểm kỹ thuật dùng mô hình hồi quy cơ bản Qua nhiều nghiên cứu cho thấy GARCH (1,1) có giá trị cho mô hình hóa các quá trình tạo ra phương sai của chuỗi thời gian tài chính Mô hình hồi quy được mô tả như sau:

R it = α i + β i R mt + γ i X t + ε it ε it = µ it * (h it ) 1/2

H it = ð i + πε 2

i,t-1 + vh i,t-1

Để kiểm tra tính chất của tỷ giá hối đoái bằng cách tăng tầm nhìn, bắt đầu bằng t tới t+T với T tương đương 1, 4, 12 và 54 tuần

Rit = αi + βi Rmt,t+T + γi Xt + εit

V= Ao -1 BoAo -1

Trang 9

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Lựa chọn mẫu các công ty đa quốc gia Châu Á, các nhân tố kinh tế, và tóm tắt các thông tin thống kê.

Các công ty đa quốc gia Châu Á:

Đẩu tiên chúng tôi xác định các yếu tố cấu thành những chỉ số thị trường Hong Kong, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Philipine, Singapore và Thái Lan được cung cấp bởi chuỗi dữ liệu quốc tế

Bước thứ hai lựa chọn công ty có ít nhất dữ liệu thu nhập cổ phiếu hành tuần có trong dữ liệu của Datastream International

Đối với tất cả các công ty mẫu của chúng tôi, chúng tôi có được các chỉ tiêu tài

chính chủ yếu từ Datastream International và khoảng 80% trong số họ, chúng ta

có thể quan sát bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản giá trị và số lượng con số nhân viên trong bảng chỉ sự hiện diện của một số doanh nghiệp tương đối lớn trong mẫu của chúng tôi Hơn nữa, dường như các công ty đa quốc gia Châu Á không có lợi nhuận cao

Trang 10

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Lựa chọn mẫu các công ty đa quốc gia Châu Á, các nhân tố kinh tế, và tóm tắt các thông tin thống kê.

Yếu tố kinh tế:

Chúng tôi sử dụng hai yếu tố kinh tế trong nghiên cứu này: yếu tố rủi ro thị trường và tỷ giá hối đoái yếu tố nguy cơ Tính đại diện của danh mục đầu tư thị trường được sử dụng làm trọng số Chỉ số thị trường châu Á được cung cấp bởi

Datastream International Rủi ro tỷ giá được đo lường bằng sự phân tách song

phương liên tục phức tạp giữa đồng đô la Mỹ và Yên Nhật

Tóm tắt thông tin thống kê:

Bảng II cung cấp số liệu thống kê tóm tắt về sự thay đổi giá hàng tuần của 5 loại tiền tệ của châu Á

Phương pháp kurtosis có giá trị lớn hơn phân phối thông thường, điều này nói lên rằng phân phối có fat tails Nhìn chung, các số liệu thống kê nói lên rằng các

thu nhập về tỷ giá hối đoái hàng tuần không có khả năng được rút ra từ phân phối bình thường

Trang 11

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Lựa chọn mẫu các công ty đa quốc gia Châu Á, các nhân tố kinh tế, và tóm tắt các thông tin thống kê.

Rủi ro exposure tỷ giá của các công ty đa quốc gia Châu Á:

Bảng III cung cấp mặt cắt ngang phân phối của 3634 các công ty Châu Á ước tính hệ số tiếp xúc

các bằng chứng cho thấy rằng trong giai đoạn mẫu đầy đủ các công ty Châu Á thể hiện tỷ giá hối đoái có tiếp xúc – exposure đáng kể

trở lại thị trường chứng khoán

JPY được đánh giá cao Ưu thế của γ dương chỉ ra rằng giá trị của các cổ đông

các công ty Châu Á có lợi (tổn thương) khi đồng tiền Châu Á được định giá cao (giảm giá)

Trang 12

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Lựa chọn mẫu các công ty đa quốc gia Châu Á, các nhân tố kinh tế, và tóm tắt các thông tin thống kê.

Sự rủi ro tỷ giá hoái đối dài hạn:

Bảng VI cho thấy rắng sự phân loại của những hệ số nguy cơ rủi ro hối đoái đối với khoảng thời gian đo lường lợi nhuận đối với 1 tuần,4 tuần,12 tuần vá 54 tuần

Có một sự gia tăng chung trong tổng số những hệ số rủi ro tỷ giá tích cực và tiêu cực đáng kể từ danh mục 1 tuần đến thời hạn dài hơn danh mục 54 tuần

Tác giả phát hiện rằng hệ số rủ ro tỷ giá trở nên lớn hơn và đáng kể hơn khi danh mục nhiều thêm Lý do khác đáng tin cậy hơn với tỷ lệ cao hơn của rủi ro dài hạn là tính biến động lớn hơn được gắn liền với những đồng tiền Châu Á Vì

nó có thể mất vài ngày cho sự biến động ngẫu nhiên đối với lợi nhuận ròng

Trang 13

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Lựa chọn mẫu các công ty đa quốc gia Châu Á, các nhân tố kinh tế, và tóm tắt các thông tin thống kê.

Những yếu tố quyết định rủi ro tỷ giá hối đoái Châu Á:

Đối với mức độ mà những chinh sách phòng hộ có hiệu quả, những hoạt động phòng hộ của một công ty nên ảnh hưởng đến mức độ mà công ty bị rủi ro đối với biến động tỷ giá hối đoái.

Một số nhỏ những nghiện cứu hiện tại phân tích mối quan hệ giữa những động cơ phòng hộ và rủi ro tỷ giá hối đoái

Những lý thuyết phòng hộ tối ưu đòi hỏi rằng những công ty mà phòng hộ có thể ít bị rủi ro đối sự biến động tỷ giá hơn đối với những công ty không phòng hộ Những công ty lớn hơn với nền kinh tế qui mô trong chi phí phòng hộ có khả năng phòng hộ hơn những công ty nhỏ Trái lại những công ty nhỏ đối mặt với chi phí phá sản cao hơn vì xác suất khủng hoảng tài chinh của họ cao hơn Do đó những công ty này

có nhiều động cơ hơn để phòng hộ hơn những công ty lớn hơn và sẽ bị ít nguy cơ rủi ro ngoại hối hơn.

Một cách khác để do lường xác suất khủng hoảng tài chính của một công ty là tỷ lệ nợ dài hạn của nó Ngoài ra một công ty có thể giảm xác suất rủi ro tài chính và chi phi đại diện bằng việc duy

Kết quả là chi phí phòng hộ có thể lớn hơn lợi nhuận của nó đối với những công ty nhỏ và quyết định để

Trang 14

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Lựa chọn mẫu các công ty đa quốc gia Châu Á, các nhân tố kinh tế, và tóm tắt các thông tin thống kê.

Những yếu tố quyết định rủi ro tỷ giá hối đoái Châu Á:

Bảng VII: Cho thấy rủi ro tỷ giá hối đoái danh mục dài hạn thì ít quan trọng hơn

đối với những công ty lớn Điều này có thể được giải thích bằng thực tế là việc quản lý rủi ro kinh tế đòi hỏi chi phí cao mà biểu hiện quan trọng nền kinh tế quy mô Đối với tất cả những danh mục đầu tư, phần trăm cao nhất của những

hệ số rủi ro quan trọng được tìm thấy trong số những công ty với tỷ lệ chi trả nhanh thấp hơn Những công ty mà tỷ lệ chi trả nhanh thấp hơn có khuynh hướng đối mặt với nhiều khó khăn và miễn cưỡng hớn để tham gia những hoạt động phòng hộ

Do vậy động cơ không phòng hộ thật sự có thể mạnh hơn khi tính thanh khoản thấp

Kết quả của của chúng tối chỉ ra rằng, những công ty sử dụng đòn bẩy cao khuynh hướng có rủi ro cao

Trang 15

KẾT LUẬN

Việc sử dụng mẫu 3634 công ty đa quốc gia Châu Á,chúng tối thấy rằng đối với giai đoạn từ tháng 1 năm 1993 đến tháng 12 năm 2003,khoảng 25 % những công ty này đã từng trải qua những ảnh hưởng rủi ro tài chính đáng kể đối với đôla Mỹ,và 22,5% đối với Yen Nhật

Một sự giảm giá (tăng giá) đồng tiền Châu Á so với ngoại tệ có tác động bất lợi (thuận lợi) trên lợi nhuận chứng khoán của những công ty Châu Á

Phát hiện của chúng tôi cũng cho thấy rằng mức độ mà những công ty Châu Á bị rủi ro đối với những biến động ngoại tệ thì khác biên độ lợi nhuận Rủi ro ngắn hạn dường như được phòng hộ tương đối mà ở đó bằng chứng đáng kể của rủi

ro dài hạn được tìm thấy

Chúng tôi thấy rằng nhều hơn 70% những công ty Châu Á bị ảnh hưởng đáng kể bới sự biến động tỷ giá đôla Mỹ trong dài hạn

Chúng tối thấy rằng những công ty đa quốc gia Châu Á với một tỷ lệ chi trả cố tức thấp (tính thanh khoản ngắn hạn mạnh) có ít động cơ hơn để phòng hộ và do

đó có những rủi ro tỷ giá lớn hơn Do đó, những công ty nhiều lợi nhuận hơn thì nhiều rủi ro đối với sự biến động tỷ giá hơn những công ty lợi nhuận ít hơn

Trang 16

PHỤ LỤC

Trang 17

PHỤ LỤC

Trang 18

PHỤ LỤC

Trang 19

Table IV

Cross-sectional distribution of exchange rate exposures γ i coefficients across countries

This table reports summary statistics for γ i coefficients for the entire sample consisting of 3634 Asian firms:

r it = α i + β i r mt + γ i X t + ε i t

where r it the total return of firm i in week t, r mt designates the domestic stock market return in week t and X t is the change in the domestic currency / U S dollar, respectively domestic currency / Japanese Yen exchange rate εit denotes the white noise error term

Cross-Sectional Summary Statistics Sample N Mean Median Variance Maximum Minimum N*(+) N*(-)

Panel A: U.S dollar exchange rate exposure

Panel B: Japanese Yen exchange rate exposure

NOTE: standard deviations are in italics N*(-) reports the number of firms with negative γ i coefficients significant at the 5% level, and N*(+) reports the number of firms with positive γ i coefficients significant at the 5% level * 5% significance level

Ngày đăng: 26/12/2013, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w