h một nhánh tƣơng đƣơng, lƣới điện mới có dạng hình tia. Có thể thấy rằng đối với lƣới điện phân phối hở thuật toán giải là tập hợp của hai thuật toán giải đối với lƣới điện đƣờng dây chính và lƣới điện hình tia nhƣ đã trình bày. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 48 Trong quá trình ngƣợc sẽ xác định chính xác công suất TĐT cần đặt tại các nút để hàm chi phí tại các lƣới là nhỏ nhất. Sau khi thực hiện bƣớc hợp nhất cuối cùng ta tìm đƣợc hàm quan hệ giữa tổng chi phí tính toán của toàn lƣới điện đối với tổng công suất TĐT đặt tại các nút trong lƣới điện, sẽ xác định đƣợc tổng công suất TĐT đặt tại các nút trong toàn lƣới là bao nhiêu là tối ƣu. Từ đó căn cứ vào các quan hệ )( iBi QZ đã xây dựng trong quá trình thuận để xác định giá trị công suất TĐT cần đặt tại các nút trong lƣới. 2.2.3 Xét đến rằng buộc về điện áp: Cùng với quá trình thuận của quy hoạch động sẽ đồng thời tính đến tổn thất điện áp trên các nhánh ứng với giá trị công suất chạy trên nhánh đó. Tại mỗi bƣớc của quá trìn
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
Trang 2KIẾN THỨC CŨ
1 Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng c a… ủ
dòng chuyển dời có hướng c a… ủ
A Ion dương và ion âm ngược chiều điện trường.
B Ion dương và ion âm theo chiều điện trường.
C Ion dương cùng chiều và ion âm ngược chiều điện trường.
Trang 32 Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại với :
C Hai điện cực là kim loại của muối
B Catốt là kim loại của muối
A Anốt là kim loại của muối
D A,C đều đúng
E B,C đều đúng
KIẾN THỨC CŨ
Trang 4Phân biệt bản chất dòng điện trong kim loại, trong
chân không và trong chất điện phân ?
Trong kim loại : là dịng chuyển dời cĩ hướng của các
electron tự do (cĩ sẵn trong kim loại) dưới tác dụng của điện trường ngồi.
Trong chất điện phân : là dịng chuyển dời cĩ hướng của các ion dương và ion âm (cĩ sẵn trong chất điện phân) dưới tác dụng của điện trường ngồi.
KIẾN THỨC CŨ
Trang 5Bài 14
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT
KHÍ
Trang 6Nội dung bài học:
I. Dòng điện trong chất khí:
1 Sự phóng điện trong chất khí - Bản chất
dòng điện trong chất khí.
2 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
trong chất khí vào hiệu điện thế - Sự
Trang 7II Sự phóng điện trong khí kém - Tia
catốt:
1 Sự phóng điện trong khí kém.
2 Tia catốt.
III Các dạng phóng điện trong không khí
ở điều kiện thường:
1 Tia lửa điện.
2 Hồ quang điện.
3 Platma.
Trang 8I Dòng điện trong chất khí:
1 Sự phóng điện trong chất khí – Bản chất dòng điện trong chất khí:
Trang 9Chúng ta cùng xem thí nghiệm sau…
Trang 10+ + + + +
- - - -
Thí nghieäm : Thí nghieäm :
Trang 11+ + + + +
- - - -
Thí nghieäm : Thí nghieäm :
Trang 12Sau khi quan sát, bạn có rút ra kết
luận gì không?
Khi mắc 2 bản của tụ điện đã tích điện vào tĩnh
điện kế, nếu không khí đủ khô, tĩnh điện kế cho
thấy hiệu điện thế giữa hai bản tụ hầu như không thay đổi Vậy không khí ở điều kiện thường là điện môi
Trang 13-Đặt một ngọn lửa đèn cồn giữa 2 bản tụ, tĩnh điện
kế cho thấy, hiệu điện thế giữa 2 bản tụ giảm
nhanh Suy ra, tụ điện đã phóng điện và đã có
dòng điện chạy trong không khí giữa 2 bản tụ Vậy không khí đốt nóng đã trở nên dẫn điện
Trang 14Giải thích và kết luận:
Trong điều kiện bình thường, chất khí hầu như hoàn toàn gồm những nguyên tử hay phân tử trung hòa về điện; do đó chất khí là điện môi
Trang 15Dưới tác dụng của các tác nhân ion hóa
Một số e mới được tạo thành chuyển động tự
do, hỗn độn
Một số e kết hợp với nguyên tử, phân tử trung hòa tạo ion âm
Trong chất khí xuất hiện các hạt mang điện: e, ion
âm, ion dương
Trang 17Nếu tác nhân ion hóa không thay đổi thì sẽ xảy ra trạng thái cân bằng động giữa hai quá trình ion hóa chất khí và tái hợp
(trong một đơn vị thời gian số hạt mang
điện được tạo ra bởi sự ion hóa bằng số
hạt mang điện tái hợp lại thành phân tử
hay nguyên tử trung hòa), mật độ hạt
mang điện tạo ra trong chất khí không thay đổi
Trang 18Khi không có điện trường ngoài, các electron và các ion chuyển động nhiệt hỗn loạn nên không
Trang 19Vậy : Dòng điện trong chất khí là dòng
chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm và các electron ngược chiều điện trường
Trang 20Chúng ta quan sát các hiện tượng sau:
hiện tượng 1hiện tượng 2: gọi là hiện tượng gió ion
Trang 212 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí vào hiệu điện thế - Sự dẫn điện tự lực
và không tự lực :
Trang 22Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy qua ống hiệu điện
thế U khi có tác nhân ion hóa bằng
dụng cụ như hình
A
V
Trang 24Khi U AK = 0 : không có dòng điện qua ống
I
Ibh
Trang 25Khi U AK ≠ 0 : có dòng điện chạy qua ống (I ≠ 0)
Trang 26Khi UAK tăng : số hạt mang điện về đến các điện cực tăng, dòng điện I cũng tăng.
Trang 27Lúc đó mặc dù tiếp tục tăng UAK, I vẫn không tăng,
ta nói dòng điện đã đạt giá trị bão hòa Ibh Lúc này, nếu tắt tác nhân ion hóa thì dòng điện cũng tắt, ta nói chất khí dẫn điện không tự lực
I
Ibh
Trang 28Khi tăng UAK đến một giá trị UC nào đó thì I tăng rất nhanh khi tăng UAK; lúc này cho dù tắt tác
nhân ion hóa, dòng điện vẫn được duy trì, ta nói
I
Ibh
Trang 29Bạn có biết là tại sao không????
Trang 30Nguyên nhân là do lúc này cường độ điện trường trong chất khí là rất lớn, các electron thu được
động năng rất lớn khi va chạm với các phân tử sẽ làm cho các phân tử bị ion hóa (gọi là ion hóa do
va chạm), sau mỗi va chạm lại xuất hiện thêm một electron nữa (cùng với một ion dương)
Trang 31Hai electron này thu được động năng lớn lại tiếp tục làm ion hóa các phân tử khác, , cứ như thế làm cho số hạt mang điện trong chất khí tăng lên
rất nhanh
Trang 32Mô hình mô tả đơn giản hiện tượng trên:
Trang 33Mô hình mô tả đơn giản hiện tượng trên:
Trang 34Quá trình phóng điện trong chất khí thường có
kèm theo sự phát sáng
Lý do là khi electron đến va chạm với phân tử khí hoặc ion dương thì năng lượng mà chúng nhận được có thể được giải phóng dưới dạng ánh sáng
Trang 35II Sự phóng điện trong không khí kém – Tia Cathode:
1. Sự phóng điện trong khí kém:
a Sự phóng điện thành miền:
Trang 36catoát
A
Trang 37_ Kết quả thí nghiệm:
Khi áp suất trong ống bằng áp suất khí
quyển, trong ống không có dòng điện
Khi áp suất giảm đến khoảng 100mmHg,
có một dải sáng hồng xuất hiện giữa hai điện cực : dòng điện đã đi qua ống Áp suất càng giảm, dải sáng hồng
Trang 38 Khi áp suất giảm xuống cịn khoảng 10mmHg, đầu của dải sáng hồng tách ra khỏi catốt.
Khi áp suất vào khoảng 1mmHg đến 0,01mmHg, hiệu điện thế giữa hai cực khoảng vài trăm volt (hoặc nhỏ hơn nữa) thì sẽ cĩ sự phĩng điện
thành miền : ở phần mặt catốt cĩ một miền tối
gọi là miền tối catốt; phần cịn lại của ống, cho đến anốt, là miền sáng gọi là cột sáng anốt
K
Cột sáng
A
Trang 39Bạn có biết nguyên nhân nào dẫn tới
sự hình thành miền tối catốt và cột
sáng anốt không???
Trang 40** Nguyên nhân là:
Lúc đầu, do nhiều nguyên nhân khác nhau của các tác nhân ion hóa, không khí luôn luôn bị ion hóa và bên trong ống đã có sẵn 1 số ion Nhờ có
sự giảm điện thế lớn ở miền tối catốt mà các ion dương thu được một động năng lớn khi chuyển động đến catốt Các e do tác dụng của lực điện trường đi về phía anốt Vì áp suất trong ống thấp nên các e đó vượt qua được khoảng dài mà
chưa va chạm với các phân tử khí Do đó hình thành miền tối catốt
Trang 41Sau khi vượt qua miền tối catốt, các e lại thu
được động năng lớn đủ để có thể làm ion hóa các phân tử khí khi va chạm Các e này ion hóa, kích thích các phần tử khí, kết hợp với các ion dương Các quá trình này có kèm sự phát
quang, tạo cột sáng anốt
Trang 42Như vậy: bản chất hiện tượng phóng điện trong khí kém là sự ion hóa do va chạm và bắn e từ catốt khi cực này bị các ion dương đập vào.
Trang 43b) Ứng dụng : dùng để chế tạo đèn ống, màu
sắc của ánh sáng do đèn ống phát ra phụ thuộc vào bản chất khí trong ống
Vd: khí neon phát ánh sáng màu đỏ, hơi thủy ngân phát ánh sáng màu xanh lam…
Film: ứng dụng của sự phóng điện thành miền trong việc tạo đèn ống huỳnh quang
Trang 452) Tia catốt (tia âm cực) :
a) Định nghĩa : Khi áp suất trong ống phóng điện khoảng 0,01mmHg đến 0,001mmHg thì miền tối catốt choán đầy ống, ở thành thủy tinh đối diện với catốt phát ra ánh sáng màu lục hơi vàng, khi
đó, các electron bắn ra từ catốt (do các ion
dương, có sẵn trong ống nhờ tác động của của ánh sáng Mặt Trời, tia vũ trụ, tới đập vào
anốt) sẽ chuyển động từ catốt sang anốt, do tác dụng của điện trường trong ống, mà không va
chạm với các phân tử khí Ta có một dòng
electron phát ra từ catốt gọi là tia catốt (hay tia
âm cực)
Trang 47b) Tính chất của tia catốt :
- Truyền thẳng nếu không chịu tác dụng của điện trường hoặc từ trường
- Phát ra theo phương vuông góc với mặt catốt
- Bị lệch trong điện trường và từ trường
- Tia catốt (nói chung chùm electron có vận tốc
lớn) khi đập vào vật có nguyên tử lượng lớn thì
bị hãm lại và làm phát ra tia Rơnghen (tia X)
Trang 48Chúng ta cùng xem thí nghiệm cho thấy một số tính chất của tia catốt nha!
click here
click here
Trang 49III) Các dạng phóng điện trong không khí
ở điều kiện thường :
1) Tia lửa điện :
a) Định nghĩa : Khi giữa hai điện cực đặt trong không khí có một hiệu điện thế lớn (điện
trường rất mạnh, cường độ khoảng 3.105V/m) thì
sẽ xuất hiện sự phóng điện hình tia, còn gọi là tia lửa điện
Trang 50Mô hình tia lửa điện
Trang 51
Mô hình tia lửa điện
Trang 52
- Gián đoạn, không liên tục.
- Trong quá trình phóng điện, ngoài sự ion hóa do
va chạm, còn có sự ion hóa chất khí do tác dụng của các bức xạ phát ra trong tia lửa điện
Trang 53Tia lửa điện phóng ra từ cuộn tesla
Trang 54Mời các bạn xem film sau:
film 1film 2film 3
Trang 55b) Sét : là tia lửa điện khổng lồ phát sinh do sự
phóng điện giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa một đám mây tích điện với mặt đất
Hiệu điện thế gây ra sét : 108V - 109V
Cường độ dòng điện trong sét : 10000A - 50000A
Sự phát sinh tia lửa của sét làm áp suất không khí tăng đột ngột gây ra tiếng nổ gọi là tiếng sấm
(nếu phóng điện giữa hai đám mây) hoặc tiếng sét (nếu phóng điện giữa đám mây với mặt đất)
Trang 572) Hồ quang điện :
a) Hiện tượng hồ quang điện :
Trang 59Đặt một hiệu điện thế 40V - 50V vào hai đầu hai thanh than.
Thoạt tiên, để hai đầu thanh than chạm nhau,
sau đó tách chúng ra một khoảng ngắn; quan sát thấy :
- Ở hai đầu than, tức cực dương và cực âm của
hồ quang, phát ra ánh sáng chói lòa
- Giữa hai cực có một lưỡi liềm sáng yếu hơn, do khí than bị đốt cháy
- Cực dương bị ăn mòn và hơi lõm vào
2) Hồ quang điện :
a) Hiện tượng hồ quang điện :
Trang 61b) Đặc điểm của hồ quang :
- Cường độ dòng điện trong mạch đạt hàng chục ampère
- Có thể xuất hiện giữa các điện cực bằng kim loại
- Nhiệt độ rất cao, từ 2500oC đến 8000oC (tuỳ vào bản chất của các điện cực)
Trang 62c) Ứng dụng của hồ quang : hàn điện; nấu chảy kim loại, điều chế hợp kim; thực hiện các phản ứng hóa học xảy ra ở nhiệt độ cao; dùng làm các nguồn ánh sáng mạnh (đèn chiếu, đèn
biển, )
Ứng dụng của hồ quang film
Một số thí nghiệm khác của hồ quang film
Trang 633) Platma :
a) Định nghĩa : Platma là trạng thái của khí bị ion hóa một phần hoặc toàn phần; là một trạng thái thứ tư của vật chất
b) Các nguyên nhân tạo thành :
- Do tác dụng của các loại bức xạ
- Bị các hạt mang điện có vận tốc lớn bắn phá
- Do có sự va chạm giữa các nguyên tử và phân
tử chuyển động rất nhanh (ở một nhiệt độ đủ cao)
Trang 64d) Ứng dụng :
Trong các đèn ống, sự phát quang của platma
trong cột sáng dương cực được ứng dụng để