1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Dịch Anh Việt (Advanced English For Translation)

21 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 57,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UNIT 2 Dear Miss Nielsen, Thank you for your inquiry about the au pair post. First, let me give you an idea of the kind of work you would have to do. A Woman comes in three mornings a week to clean the house, so you would not have to do very much in the way of housework — perhaps a little tidying up and washing up, particularly at weekends. Your main job would be to look after my two children, Nicholas, aged seven, and James, aged four. At the moment I’m working out of town and can’t meet them when they finish school. My husband takes them every morning, Nicholas to the local primary school, and James to a nursery nearby. You would have to fetch them James at 12.45, and Nicholas at 3.30 — make their meals and look after them until I get home at about five o’clock. James is starting at the safe school as Nicholas in a few months, so that will make the situation a lot easier. You would have the mornings free to attend a language school. We can see about enrolling; you when you arrive. We live in a modern fivebedroomed house, and the room you would have is large and comfortably furnished. There are two bathrooms, a wellequipped kitchen, and full central heating. We are not far from the town center, and there is an excellent bus service — the bus stop is just a stone’s throw away.

Trang 1

ĐỀ ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ PHẦN DỊCH ANH – VIỆT Advanced English For Translation

UNIT 2

Dear Miss Nielsen,

Thank you for your inquiry about the au pair post

First, let me give you an idea of the kind of work you would have to do

A Woman comes in three mornings a week to clean the house, so you would not have

to do very much in the way of housework — perhaps a little tidying up and washing

up, particularly at weekends

Your main job would be to look after my two children, Nicholas, aged seven, and James, aged four

At the moment I’m working out of town and can’t meet them when they finish

school My husband takes them every morning, Nicholas to the local primary school, and James to a nursery nearby You would have to fetch them - James at 12.45, and Nicholas at 3.30 — make their meals and look after them until I get home at about

five o’clock James is starting at the sarfie school as Nicholas in a few months, so

that will make the situation a lot easier

You would have the mornings free to attend a language school We can see about enrolline; you when you arrive

We live in a modern five-bedroomed house, and the room you would have is large and comfortably furnished There are two bathrooms, a wellequipped kitchen and fullcentral heating We are not far from the town centre, and there is an excellent bus service — the bus-stop is just a stone’s throw away

You would have plenty of free time and a generous allowance on top of board and lodging I feel sure you would be happy with us, and I hope you will decide to come

I look forward to hearing from you very soon

Your sincerely,

Louise Jarvis

Trang 2

Gửi cô Nielsen,

Cảm ơn cô đã hỏi về bài đăng au pair

Đầu tiên, tôi cung cấp cho cô một số điều về loại công việc mà cô sẽ phải làm

Một người phụ nữ đến dọn dẹp nhà cửa ba buổi sáng một tuần rồi, vì vậy cô sẽ khôngphải làm nhiều công việc nhà đâu- có lẽ là thu dọn và giặt giũ một chút thôi, đặc biệt

là vào cuối tuần

Công việc chính của cô là chăm sóc hai đứa con của tôi, Nicholas bảy tuổi và James bốn tuổi

Hiện tại tôi làm việc ở ngoài thị trấn và không thể đón bọn trẻ khi bọn trẻ tan học được Chồng tôi đưa bọn trẻ đến trường vào mỗi sáng, Nicholas đến trường tiểu học địa phương, và James đến một nhà trẻ gần đó Cô sẽ phải đón bọn trẻ - đón James lúc 12:45, và Nicholas lúc 3:30 - làm bữa ăn cho bọn trẻ và chăm sóc chúng cho đến khi tôi về nhà vào khoảng năm giờ James sẽ bắt đầu học cùng trường với lại Nicholas trong vài tháng tới, vì vậy điều đó sẽ làm cho tình hình dễ dàng hơn rất nhiều

Cô sẽ có thời gian rãnh vào mỗi buổi sáng để tham dự một trường ngôn ngữ

Chúng tôi có thể thấy việc ghi danh của cô khi cô đến nơi (Như kiểu chấm công

Cô sẽ có nhiều thời gian rảnh rỗi và một khoản trợ cấp hậu hĩnh cho việc ăn và chỗ ở.Tôi chắc chắn rằng cô sẽ hài lòng với những gì mà chúng tôi đưa ra, và tôi hy vọng

cô sẽ quyết định đến làm cho chúng tôi

Tôi rất mong sớm nhận được phản hồi từ cô

Trân trọng,

Louise Jarvis

Trang 3

2.1 Present simple/present continuous:

a) A woman comes in three mornings a week to clean the house, (lines 4—5)

 Một người phụ nữ đến dọn dẹp nhà cửa ba buổi sáng một tuần rồi

b) She leaves the house at 7.30 every morning and catches the 7.50 train to

London.

 Mỗi buổi sáng cô ấy rời khỏi nhà vào lúc 7:30 và bắt chuyến tàu 7:50 đến London

c) He used to run a small estate car, but now he drives a Rolls Royce.

 Anh ấy từng lái một chiếc xe hơi nhỏ, nhưng bây giờ anh ấy lái một chiếc Rolls Royce

d) Water boils at 100° Centigrade.

f) At the moment I'm working out of town, (line 10)

 Hiện tại tôi làm việc ở ngoài thị trấn,

g) Joanna is wearing a long evening dress in apricot chiffon.

 Joanna mặc một chiếc váy dạ hội dài bằng vải voan màu mơ

i) 'Why are you standing here?’ ‘I’m waiting for some friends.’

 “Tại sao bạn lại đứng ở đây?” “Tôi đang đứng đợi một vài người bạn của tôi đến ”

2.2 Take/bring/fetch:

a) My husband takes them every morning, (lines 11-12)

 Chồng tôi đưa bọn trẻ đến trường vào mỗi sáng,

b) Would you take these letters to the post, Miss Williams?

 Cô Williams, Cô có thể mang những bức thư này đến bưu điện giúp tôi được không?

Trang 4

c) Don’t forget to take vour tennis racket with you tomorrow.

 Đừng quên mang theo vợt tennis của bạn vào ngày mai nhé

d) Did you remember to bring your cheque-book?

 Bạn nhớ là bạn mang theo tập ngân phiếu của bạn phải không?

e) They sat down in a quiet comer of the restaurant, and a waiter brought them a menu.

 Họ ngồi xuống trong một gốc không gian yên tĩnh của nhà hàng, và mộtngười bồi bàn mang thực đơn đến cho họ chọn món

f) Sit down by the fire Would you like me to fetch your slippers?

 Ngồi xuống bên ngọn lửa Bạn có muốn tôi lấy dép cho bạn để mà lót xuống ngồi không?

g) I’ll just go and fctch an ashtray I think there’s one in the other room.

 Tôi sẽ đi lấy một cái gạt tàn Tôi nghĩ còn có một cái gạt tàn trong phòngkhác nữa

2.3 Present continuous tense expressing future:

a) James is starting at the same school in a few months, (lines 16-17)

 James sẽ bắt đầu học cùng trường với lại Nicholas trong vài tháng tới

b) My son is going to Amenca next year to study at an American university.

 Con trai tôi sẽ sang Mỹ vào năm tới để du học tại một trường đại học của Mỹ

c) John is playing in the school orchestra next week Will you be able to come?

 John sẽ chơi trong dàn nhạc (giao hưởng) của trường vào tuần tới Bạn

sẽ đến xem chứ?

d) The President is paying a state visit to this country next month.

 Tổng thống sẽ có chuyến thăm cấp Nhà nước tới đất nước này vào tháng tới

e) We’re leaving at about eight o’clock, so you’d better come round ac about quarter to.

 Chúng tôi sẽ rời đi vào khoảng tám giờ, vì vậy bạn nên đi vòng quanh

ac khoảng 8h15 bạn hẳng đến

Trang 5

f) I think they’re moving to Surrey some time in October.

 Tôi nghĩ rằng họ sẽ chuyển đến Surrey vào khoảng tháng 10

2.4 Phrasal verb - to see:

a) We can see about enrolling you when you arrive, (line 19)

 Chúng tôi có thể thấy việc ghi danh của cô khi cô đến nơi

b) Vill you come and see me off at the station?

 Bạn sẽ đến nhà ga tiễn tôi chứ?

c) I'm pleased to have met you, Mr Lawton My secretary will see you out.

 Ông Lawton, Tôi rất vui vì đã gặp ông Thư ký của tôi sẽ tiễn ông ra về

d) My car has been making a strange noise lately I shall have to take it to the garage and get it seen to.

 Gần đây, xe ô tô của tôi phát ra tiếng động lạ Vì vậy, tôi sẽ phải mang nó đến chỗ sửa chữa ô tô để họ xem nó như thế nào

e) He could never hide anything from anybody; you can see right through him.

 Anh ấy không bao giờ có thể che giấu bất cứ điều gì với bất kỳ một ai cả; bời vì, Bạn có thể nhìn thấu được trong tâm trí anh ấy đang nghĩ gì

g) Now we’ve started, I suppose we’d better see it through.

 Bây giờ chúng ta đã bắt đầu, tôi cho rằng tốt hơn chúng ta nên xem qua

nó lần nữa

h) A group of us are going to see over the new chocolate factory next week

 Tuần tới, Nhóm của chúng tôi sẽ đi xem qua nhà máy sô cô la mới

2.5 Idiomatic expressions with ’s:

a) The bus-stop is just a stone’s throw away, (lines 24—25)

 trạm xe buýt chỉ cách nhà tôi một đoạn ngắn thôi

b) We certainly got our money's worth last night.

 Chúng tôi chắc chắn rằng là chúng tôi đã nhận được tiền vào đêm qua

c) For heaven’s sake pull vourself together!

 Trời ơi! Anh cần phải bình tĩnh lại đi!

d) Poor old Fred’s at his wits’ end His wife’s just gone into hospital, and he’s got four children to look after as well as a full-time job to cope with.

Trang 6

 Fred già đáng thương không biết phải làm gì tiếp theo khi mà vợ ông ấyvừa nhập viện và ông ấy phải chăm sóc 4 đứa con cũng như giải quyết công việc toàn thời gian của mình.

e) I don’t like the look of him at all I should keep him at arm’s length if I were you.

 Tôi không thích vẻ bề ngoài của anh ấy chút nào cả Tôi không nên quá thân thiện với anh ấy nếu tôi là bạn (Đừng trông mặt mà bắt hình dong)

f) Of course I’m busy; but if you really need me, I can leave here at a

in the family with a claim on that money, and the influence of current convention, upbringing, surroundings and locality Shopping is an important human activity

Yet shoppers are faced with a confusing situacion and a rapidly changing one The confusion arises from the claims made by advertising, from inadequate information about products, new products, new materials, new places to shop - a confusion

enhanced by rising prices and a wider choice of goods than ever before The search for the right purchase is based on ignorance of one’s own needs and ignorance of the product’s fitness for those needs

Faced with the problem of choosing any particular item, there are several lines of communication which might pro vide some guidance Yet none of these is entirely satisfactory

You can, for example, ask a shop assistant Initially, especially in a large self-servicc store, there may be some difficulty in finding anyone at all, and even greater

difficulty in finding anyone who knows about the products

In a supermarket you may find a shelf-filler who offers to find the manager, and then returns with the information thac he is out or on the phone She herself may or may

Trang 7

not be helpful, but equally she may quite genuinely not know 30 the answers She may be a schoolgirl with a Saturday job, or a housewife working part-time

From The consumer jungle by Marion Giordan

Dịch:

Các cách mà mọi người chi tiêu tiền, những món đồ mà họ chi tiêu đó chính là nhữngbộc lộ sau cùng thể hiện sự lựa chọn tự do và nó thể hiện được sở thích cá nhân của mỗi người tiêu dùng Sự lựa chọn này phản ánh cá tính của người đó, cách mà mọi người nhìn nhận về bản thân và họ tưởng tượng về cuộc sống của họ, sự hạn hẹp về tiền bạc, sự hiện diện của những người khác trong gia đình liên quan đến các khoản chi tiêu và ảnh hưởng của những quy ước hiện tại, về giáo dục, môi trường xung quanh và địa phương Vì vậy, Mua sắm là một hoạt động quan trọng của con người Tuy nhiên, người mua sắm đang phải đối mặt với một tình huống khó hiểu và tình huống đó thay đổi liên tục Sự nhầm lẫn phát sinh từ các tuyên bố đưa ra trong quảng cáo, từ những thông tin không đầy đủ về sản phẩm, mặt hàng mới, nguyên liệu mới, những địa điểm mua sắm mới - sự nhầm lẫn bộc lộ ra rõ hơn khi giá tăng lên và có nhiều hàng hóa đa dạng nên được chọn mua hơn trước Việc tìm kiếm mua đúng cáchdựa trên việc bỏ qua những nhu cầu của chính người tiêu dùng và bỏ đi những sản phẩm phù hợp với những nhu cầu này

Đối mặt với những vấn đề có liên quan đến việc chọn mua bất kỳ mặt hàng cụ thể nào

đó, sẽ có một số đường dây liên lạc có thể cung cấp một số hướng dẫn Tuy nhiên, không có cách liên lạc nào là hoàn toàn thỏa đáng cả

Ví dụ, bạn có thể hỏi nhân viên bán hàng Ban đầu, đặc biệt là trong các cửa hàng tự phục vụ lớn, Có thể bạn gặp một số khó khăn trong việc tìm kiếm bất cứ ai đó, và thậm chí khó khăn hơn trong việc tìm kiếm người biết về các sản phẩm mà bạn cần hỏi

Trong siêu thị, bạn có thể bắt gặp một nhân viên tại quầy người mà bạn có thể hỏi khicần tìm gặp người quản lý và sau đó cô ấy quay lại gặp bạn cho bạn biết rằng người quản lý đã ra ngoài hoặc đang bận nghe điện thoại Bản thân người nhân viên tại quầy

ấy có thể hoặc không thể giúp bạn, nhưng công bằng mà nói, cô ấy có thể thực sự không biết lời giải đáp mà khách hàng sẽ hỏi Vì, Người nhân viên tại quầy ấy có thể

là một nữ sinh làm công việc vào thứ bảy kiếm thêm thu nhập để hỗ trợ việc học, hoặc một bà nội trợ làm việc bán thời gian

Từ Sách The consumer jungle của Marion Giordan

Trang 8

3.1 Plural nouns:

a) The way that people spend their money can be influenced by current

convention, upbringing, surroundings and locality, (lines 1-8)

 Các cách mà mọi người chi tiêu tiền có thể ảnh hưởng của những quy ước hiện tại, về giáo dục, người xung quanh và vị trí của chính họ

b) My company is looking for new premises in the town.

 Công ty của tôi đang tìm kiếm mặt bằng mới trong thị trấn

c) He's in arrears with the rent, so his landlady has given him notice to quit.

 Anh ấy đang nợ tiền thuê nhà, vì vậy bà chủ nhà gửi thông báo yêu cầu anh ấy rời đi

d) I’m afraid I accused him of something he didn’t do I only hope I can make amends one day.

 Tôi hối tiếc vì đã buộc tội anh ấy về những gì mà anh ấy không làm Tôi chỉ hy vọng một ngày nào đó tôi có thể sửa chữa sai lầm này

e) You’ll find a list of the contents on the side of the packet.

 Bạn sẽ tìm thấy một danh sách với các nội dung cần đóng gói ở bên cạnh máy đóng hàng

f) I’d much rather drink beer than spirits.

 Tôi thích uống bia hơn là rượu mạnh

3.2 Adjectives in -ing and –ed:

a) Shoppers are faced with a confusing situation, (line 10)

 Người mua sắm đang phải đối mặt với một tình huống khó hiểu,

b) He still seems very confused about what happened.

 Anh ấy dường như vẫn còn rất bối rối về những gì đã xảy ra

c) You look bored Can’t you find anything to do?

 Trông bạn thật chán nhỉ Bạn không thể tìm cái gì đó để làm sao?

d) What a boring program! Isn’t there anything else on?

 Thật là một chương trình nhàm chán! Còn chương trình gì nữa không?

e) The race was very exciting The horses were neck and neck all the way.

Trang 9

 Cuộc đua diễn ra rất hấp dẫn Con ngựa nào cũng có cơ hội thắng như nhau.

f) The children were so excited they could hardly sit still.

 Những đứa trẻ rất phấn khích đến nỗi chúng hầu như không thể ngồi yên một chỗ

g) I always enjoy going round to John's His father is so amusing.

 Tôi luôn thích đến nhà John Bởi vì, cha anh ấy rất vui tính

h) It's difficult to keep the children amused during the holidays.

 Thật khó để mà làm cho bọn trẻ vui vẻ trong suốt kì nghỉ

i) The new sales manager has some very interesting ideas.

 Giám đốc bán hàng mới đưa ra một số ý tưởng rất thú vị

j) You’re not interested in anything — that’s your trouble

 Bạn bàng quan với mọi thứ Đó chính là vấn đề của bạn

3.3 One:

a) Shoppers are faced with a confusing situation and a rapidly changing one (lines 10-11)

 Nngười mua sắm đang phải đối mặt với một tình huống khó hiểu và tình huống

đó thay đổi liên tục

b) ‘Could you pass me that book?’ ‘Which one do you mean?’

 "Bạn có thể đưa cho tôi cuốn sách đó được không?" "Ý của bạn là cuốn nào vậy?"

c) I’d rather have a new car than a second-hand one.

 Tôi thích có một chiếc xe ô tô mới hơn là một chiếc xe ô tô cũ

d) I think I’m going to change my hairdresser Can you recommend one?

 Tôi nghĩ tôi sẽ thay đổi thợ làm tóc của mình Bạn có thể giới thiệu cho tôi một người được không?

e) Her clothes were beginning to look shabby, so she decided it was time she bought some new ones.

 Quần áo của cô ấy bắt đầu cũ sờn, vì vậy cô quyết định đã đến lúc cô phải mua một vài bộ mới

f) If you need another blanket I'll get you one.

 Nếu bạn cần một cái mền khác Tôi sẽ mang đến cho bạn

Trang 10

g) Are you sure that’s the one you want?

 Bạn có chắc đó là người mà bạn muốn cưới không?

h) I’m sorry These are not the ones I ordered.

 Tôi xin lỗi Đây không phải là những thứ mà tôi đã đặt hàng

3.4 Arise/raise/rise:

a) The confusion arises partly from the claims made by advertising (lines 11-12)

 Sự nhầm lẫn phát sinh từ các tuyên bố đưa ra trong quảng cáo,

b) Several important matters have arisen since the last board meeting.

 Một số vấn đề quan trọng đã phát sinh thêm từ cuộc họp hội đồng quản trị lần trước

c) I have plenty more in stock, should the need arise.

 Tôi còn có rất nhiều hàng trong kho, nếu có nhu cầu phát sinh thêm tôi sẽ mang chúng ra

d) He's hoping to start his own business if he can raise the capital.

 Anh ấy hy vọng sẽ bắt đầu kinh doanh riêng của mình nếu như anh ấy có thể huy động vốn được

g) Before we go on to the next item, there are one or two points I’d like to raise.

 Trước khi chúng ta chuyển sang mục tiếp theo, có một hoặc hai điểm tôi muốn các bạn nêu cho tôi

h) I can’t understand why the cake didn’t rise.

 Tôi không thể hiểu tại sao bánh không phồng lên được

i) The plane rose into the sky like a giant bird.

 Máy bay bay lên bầu trời như một con chim khổng lồ

j) What time does the curtain rise?

 Mấy giờ thì rèm sân khấu được kéo lên?

3.5 May:

Ngày đăng: 07/10/2021, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w