1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ 1. CÁ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG

19 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng - Ánh sáng được coi là nhân tố sinh thái vừa có tác dụng giới hạn, vừa có tác dụng điều chỉnh, Ánh

Trang 1

PHẦN VII SINH THÁI CHUYÊN ĐỀ 1 CÁ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG

I Môi trường và các nhân tố sinh thái

1 Môi trường

- Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật

- Có 4 loại môi trường:

+ Môi trường trên cạn (mặt đất và lớp khí quyển)

+ Môi trường đất

+ Môi trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ)

+ Môi trường sinh vật (thực vật, động vật, con người là môi trường của sinh vật kí sinh)

2 Nhân tố sinh thái

- Tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật thì được gọi

là nhân tố sinh thái

- Nhân tố sinh thái bao gồm nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh

+ Nhân tố vô sinh (nước, ánh sáng, nhiệt độ, tia phóng xạ, )

+ Nhân tố hữu sinh (chất hữu cơ trong môi trường và mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau)

- Nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật, đồng thời cơ thể sinh vật cũng ảnh hưởng đến nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái

3 Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái

a Giới hạn sinh thái

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật về mỗi nhân tố sinh thái Ví dụ giới hạn sinh thái

về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam từ 5,6°C đến 42°C Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

- Trong giới hạn sinh thái, có khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu Khoảng thuận lợi là vùng mà sinh vật sống tốt nhất Khoảng chống chịu là vùng gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

- Loài sinh vật nào có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng, loài nào

có giới hạn sinh thái hẹp về nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố hẹp Giới hạn sinh thái của sinh vật rộng hơn biên độ giao động của môi trường thì sinh vật mới tồn tại và phát triển được

b Ô sinh thái

- Ổ sinh thái là không gian sinh thái, bao gồm tất cả các giới hạn về các nhân tố sinh thái mà ở đó, đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian Người ta phân biệt ổ sinh thái và nơi ở: Ô sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài Trong một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau, do đó sẽ có nhiều loài khác nhau cùng chung sống

Trang 2

- Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài Cạnh tranh khác loài làm phân hóa ổ sinh thái của mỗi loài → thu hẹp ổ sinh thái của loài

Sự thích

nghi của

sinh vật với

môi trường

sống

Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng

- Ánh sáng được coi là nhân tố sinh thái vừa có tác dụng giới hạn, vừa có tác dụng điều chỉnh, Ánh sang trắng là nguồn năng lượng của cây xanh và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống động vật

Liên quan đến ánh sáng, động vật được chia thành 2 nhóm:

nhóm ưa hoạt động ban ngày và nhóm ưa hoạt động ban đêm

* Thực vật ưa sáng,

có các đặc điểm : + Thân cây nếu mọc riêng lẻ thường thấp, phân cành nhiều, tán rộng ; cây mọc ở nơi nhiều cây thân cây cao, mọc thẳng, cành tập trung phần ngọn,

lá và cành phía dưới sớm rụng

+ Lá nhỏ, tầng cutin dày, màu nhạt, phiến

lá dày, mô dậu phát triển, lá thường xếp xiên góc

+ Lục lạp có kích thước nhỏ

+ Cây ưa sáng có cường độ quang hợp

và hô hấp cao dưới ánh sáng mạnh

* Thực vật ưa bóng có các đặc điểm :

+ Thân cây nhỏ ở dưới tán các cây khác

+ Lá to, tầng cutin mỏng, màu đậm, phiến lá mỏng, mô dậu kém phát triển, lá thường xếp xen kẽ nhau và nằm ngang so với mặt đất

+ Lục lạp có kích thước lớn

+ Cây ưa bóng có cường độ quang hợp và hô hấp cao dưới ánh sáng yếu

* Thực vật chịu bóng : Mang những đặc điểm trung gian giữa hai nhóm trên

Sự thích nghi của sinh vật với nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật hoặc ảnh hưởng gián tiếp thông qua các yếu

tố khác như lượng mưa, độ ẩm, gió,…và sinh vật có những biến đổi

về hình thái, và các tập tính sinh thái để thích nghi với sự biến đổi nhiệt độ của môi trường

Nhóm sinh vật biến nhiệt : Thân nhiệt biến đổi theo sự biến đổi nhiệt độ của môi trường (các loài: Vi sinh vật, thực vật, ĐVKXS, lưỡng cư,

bò sát)

Nhóm sinh vật hằng nhiệt : Thân nhiệt ổn định, độc lập với sự biến đổi của nhiệt độ môi trường (Chim và thú)

thước cơ thể (quy tắc Becman) : động vật hằng nhiệt sống

ở vùng ôn đới (nơi

Quy tắc về diện tích bề mặt

cơ thể (quy tắc Anlen) : động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi thường bé hơn tai, đuôi, các

Trang 3

có khí hậu lạnh) thì kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần nhau sống

ở vùng nhiệt đới ấm

áp Ví dụ như voi và gấu ở vùng khí hậu lạnh có kích thước

cơ thể lớn hơn voi

và gấy ở vùng nhiệt đới Động vật hằng nhiệt sống ở vùng

ôn đới có kích thước

cơ thể lớn có lớp

mỡ dày nên khả năng chống rét tốt

chi của động vật ở vùng nóng Ví dụ, thỏ ở vùng ôn đới lạnh có tai, đuôi nhỏ hơn tai và đuôi của thỏ ở vùng nhiệt đới

Hai quy tắc trên chứng tỏ, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có nhiệt độ lạnh có tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm - (tỉ lệ S/V nhỏ), góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể Sống ở vùng nhiệt đới nóng có tỉ lệ S/V lớn, góp phần tỏa nhiệt nhanh cho cơ thể

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ 2 QUẦN THỂ

A Lý thuyết

1 Quần thể sinh vật

- Quần thể là tập hợp các cá thể của cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới

- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản, đơn vị tiến hoá của loài Các cá thể trong quần thể có thể hỗ trợ nhau hoặc cạnh tranh nhau

- Ví dụ:

+ Các tập hợp cá thể sau đây là quần thể :

1 Cá trắm cỏ trong ao 2 Voi ở khu bảo tồn Yokđôn

3 Ốc bưu vàng ở ruộng lúa 4 Sen trong đầm

5 Sim trên đồi

+ Tập hơp các cá thể sau đây không phải là quần thể :

1 Cá rô phi đơn tính trong hồ 2 Bèo trên mặt ao

5 Chim ở lũy tra làng

2 Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

a Quan hệ hỗ trợ

- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản,

- Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm)

- Ví dụ:

1 Các cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn cây sống riêng rẽ

2 Các cây thông nhựa có hiện tượng liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ, cây liền rễ bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ 3 Chó rừng

hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó ăn thịt được trâu rừng có kích thước lớn hơn

b Quan hệ cạnh tranh

- Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì xảy ra cạnh tranh

Cạnh tranh cùng loài biểu hiện ở sự tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác; các con đực tranh giành con cái

- Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

- Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hoá của loài

- Ví dụ:

1 Cây trồng và cỏ dại thường cạnh tranh nhau giành ánh sáng, chất dinh dưỡng

2 Các con hổ, báo cạnh tranh nhau dành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sinh sống của từng cặp hổ, báo bố mẹ

3 Khi thiếu thức ăn, cá mập cạnh tranh nhau và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mập con nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở

3 Các đặc trưng cơ bản của quần thể

Trang 5

Quần thể có các đặc trưng cơ bản

a Mật độ cá thể của quần thể

- Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của môi trường

- Mật độ cá thể là đặc trưng quan trọng nhất vì mật độ có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của quần thể

b Sự phân bố cá thể

- Có 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể

- Phân bố theo nhóm (là kiểu phân bố phổ biến nhất): Xảy ra khi môi trường sống phân bố không đều, các

cá thể tụ họp với nhau Ví dụ: Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng,

- Phân bố đồng đều: Xảy ra khi môi trường đồng nhất và các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt (hoặc các cá thể có tính lãnh thổ cao) Phân bố đồng đều góp phần làm giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể Ví dụ: Cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ,

- Phân bố ngẫu nhiên: Xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt Phân bố ngẫu nhiên tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường Ví dụ: Các loài sâu sống trên tản lá cây, các loài sò sống trong phù sa vùng triều, các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới,

c Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái trong quần thể Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân

tố (điều kiện sống của môi trường, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của loài)

- Tỉ lệ giới tính của quần thể giúp cho quần thể sinh sản tối ưu trong điều kiện môi trường xác định

- Ý nghĩa việc hiểu rõ tỉ lệ giới tính: Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường Trong chăn nuôi, người ta có thể tính toán một tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế Ví dụ, các đàn gà, hưu, nai, người ta có thể khai thác bớt một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy trì được sự phát triển của đàn

d Cấu trúc tuổi (tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản, tuổi sau sinh sản)

- Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường

- Dựa vào tháp tuổi biết được quần thể đang phát triển hay đang suy vong (tháp tuổi có đáy hẹp, đỉnh rộng thì quần thể đang suy vong)

- Tuổi sinh lí là thời gian sống theo lí thuyết

- Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế

- Tuổi quần thể là tuổi thọ bình quân của các cá thể trong quần thể

e Kích thước quần thể

- Kích thước của quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian sống của quần thể hay khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể

- Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng Những loài có kích thước cơ thể nhỏ thường hình thành quần thể có số lượng cá thể nhiều, ngược lại, những loài có kích thước cơ thể lớn thường sống trong quần thể có số lượng cá thể ít

Các cực trị của kích thước quần thể và ý nghĩa :

Trước sinh sản Đang sinh sản sau sinh sản

Tháp phát triển ổn địnhTháp Suy thoáiTháp

Trang 6

Kích thước quần thể có 2 cực trị : kích thước tối thiểu và kích thước tối đa

- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì sự tồn tại của loài Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Nguyên nhân là do:

• Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

• Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít

• Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể

- Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư ra khỏi quần thể

- Những nhân tố nào làm thay đổi kích thước quần thể

+ Kích thước của quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 yếu tố: sức sinh sản, mức độ tử vong, số cá thể nhập

cư và xuất cư

+ Sức sinh sản, mức độ tử vong, số cá thể nhập cư và xuất cư (phát tán của quần thể) của quần thể thường

bị thay đổi dưới ảnh hưởng của điều kiện môi trường sống như sự biến đổi khí hậu, bệnh tật, lượng thức

ăn, số lượng kẻ thù, và mức độ khai thác của con người Ngoài ra, mức độ tử vong cao hay thấp của quần thể còn phụ thuộc nhiều vào tiềm năng sinh học của loài như khả năng sinh sản, sự chăm sóc con cái

- Đường cong sống sót phản ảnh mức tử vong ở các giai đoạn khác nhau trong | vòng đời của loài Có 3 dạng đường cong điển hình:

+ Đường cong I: (Chim, thú, người): Tỉ lệ tử vong ở giai đoạn đầu đời thấp, hầu như các cá thể sinh ra đều sống sót, chết chủ yếu ở giai đoạn về già

+ Đường cong II: (Sóc, thủy tức): Tỉ lệ tử vong như nhau ở các giai đoạn

+ Đường cong III: (hàu, sò): Tỉ lệ tử vong rất cao ở giai đoạn đầu đời, số cá thể sống sót đến tuổi trưởng thành rất ít

g Tăng trưởng kích thước quần thể

Trang 7

- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi) : Quần thể có tiềm năng sinh học cao tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình chữ J)

- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi) : Quần thể tăng tăng trưởng giảm (đường cong tăng trưởng hình chữ S)

4 Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

- Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể Số lượng cá thể của quần thể có thể bị biến động theo chu kì hoặc không theo chu kì

- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi trường

- Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người

Trang 8

+ Chu kì ngày đêm, phổ biến ở sinh vật phù du, như các loài tảo có số lượng cá thể tăng vào ban ngày và giảm vào ban đêm, do ban ngày tầng nước được chiếu sáng nên chúng quang hợp và sinh sản nhanh + Chu kì tuần trăng và hoạt động của thủy triều, như rươi sống ở nước lợ các vùng ven biển Bắc Bộ đẻ rộ nhất vào các ngày thuộc pha trăng khuyết

+ Chu kì mùa, mùa xuân và mùa hè là thời gian thuận lợi nhất cho sinh sản và phát triển của hầu hất các loài động vật và thực vật Như ruồi, muỗi sinh sản và phát triển nhiều nhất vào các tháng xuân hè, giảm vào các tháng mùa đông

+ Chu kì nhiều năm, như loài chuột thảo nguyên có chu kì biến động số lượng theo chu kì từ 3 - 4 năm

- Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể bằng cách làm giảm hoặc kích thích làm tăng

số lượng cá thể Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể thông qua sinh sản, tỉ lệ tử vong, xuất cư, nhập cư

+ Khi điều kiện môi trường thuận lợi (hoặc số lượng cá thể quần thể thấp) → mức tử vong giảm, sức sinh sản tăng, nhập cư tăng → tăng số lượng cá thể của quần thể

+ Khi điều kiện môi trường khó khăn (hoặc số lượng quần thể quá cao) → mức tử vong tăng, sức sinh sản giảm, xuất cư tăng → giảm số lượng cá thể của quần thể

- Trạng thái cân bằng của quần thể: Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể tăng quá cao hoặc giảm quá thấp dẫn tới trạng thái cân bằng (trạng thái số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường)

Hiện tượng “tự tỉa thưa” là kết quả cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể Ví dụ do điều kiện môi trường thích hợp, các cây non mọc quá dày, nhiều cây không nhận được ánh sáng và muối khoáng nên chết dần, số còn lại đủ duy trì mật độ vừa phải, cân bằng với điều kiện môi trường chúng sống

Vật ăn thịt ăn thịt con mồi là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể con mồi, ngược lại, con mồi cũng là nhân tố quan trọng điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt Mối quan hệ 2 chiều này tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong thiên nhiên

B Bài tập

Bài 1: Trong một mẻ lưới đánh bắt cá, người ta thống kê được tỉ lệ cá ở các nhóm tuổi khác nhau như sau:

- Nhóm tuổi trước sinh sản (con non): 300 con

- Nhóm tuổi sinh sản: 150 con

- Nhóm tuổi sau sinh sản: 50 con

a Hãy vẽ biểu đồ biểu diễn tháp tuổi của quần thể cá nói trên Có nhận xét gì về trạng thái phát triển của quần thể?

b Có nên tiếp tục đánh bắt loại cá này với cường độ như trước đây không? Vì sao?

Bài 2: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim công cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Hãy xác định: a Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể

b Mật độ của quần thể vào năm thứ II

Bài 3: Người ta thả 10 con chuột cái và 5 con chuột đực vào một đảo hoang (trên đảo chưa có loài chuột này): Hãy dự đoán số lượng cá thể của quần thể chuột sau hai năm kể từ lúc thả Biết rằng tuổi sinh sản của chuột là 1 năm, mỗi năm đẻ 3 lứa, trung bình mỗi lứa có 4 con (tỉ lệ đực: cái là 1:1) Trong hai năm đầu chưa có tử vong

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ 3 QUẦN XÃ

A Lý thuyết

I Quần xã và các đặc trưng của quần xã

1 Khái niệm

Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định

2 Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật

a Đặc trưng về thành phần loài

- Độ đa dạng: Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã Quần xã

ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao

- Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hắn và có vai trò quan trọng hơn loài khác

- Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh

b Đặc trưng về phân bố không gian

- Theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng

- Phân tầng (theo chiều thẳng đứng):

+ Trong mỗi quần xã, do có sự khác nhau về điều kiện sinh thái và do sự thích nghi của các loài với các điều kiện sinh thái khác nhau nên xảy ra sự phân tầng Ví dụ quần xã rừng rậm nhiệt đời thường có 5 tầng; Quần xã sinh vật thuỷ sinh thường có 2 tầng

+ Sự phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các các loài trong quần xã và tăng khả năng sử dụng và khai thác nguồn sống của môi trường

- Phân bố theo chiều ngang: Ví dụ ở quần xã sinh vật biển thì có sự khác biệt về thành phần loài ở vùng gần bờ

c Đặc trưng về hoạt động chức năng của các nhóm loài

- Sinh vật tự dưỡng: Là những sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ để nuôi sống cơ thể (cây xanh và một số vi sinh vật)

- Sinh vật dị dưỡng: Là những sinh vật không tự tổng hợp được chất hữu cơ từ các chất vô cơ, sống nhờ nguồn thức ăn là các chất hữu cơ có sẵn Bao gồm động vật (sinh vật tiêu thụ) và vi sinh vật (sinh vật phân giải)

II Mối quan hệ sinh thái giữa các loài

1 Các mối quan hệ giữa các loài

Cộng sinh Hai loài cùng có lợi khi sống chung và nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả hai loài đều có hại

- Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh trong địa y

- Vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu

- Trùng roi sống trong ruột mối

- Vi khuẩn lam với san hô, Hợp tác Hai loài cùng có lợi khi sống chung nhưng không nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả hai loài

đều có hại

- Chim sáo và trâu rừng

- Chim mỏ đỏ và linh dương

- Lươn biển và cá nhỏ

Ngày đăng: 07/10/2021, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w