1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SỐ HỌC 6 CHUYÊN ĐỀ: BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH

19 88 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 691,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số học sinh đạt điểm 8 làCâu 4.Số học sinh nữ của một trường THCS được ghi lại trong bảng sau Số lớp của trường THCS này là: Câu 5.Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6

Trang 1

SỐ HỌC 6 - CHUYÊN ĐỀ: BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH

A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I Khái niệm:

1 Bảng thống kê: là bảng số liệu thu thập được khi điều tra (được lập từ dữ liệu ở dạng liệt kê) về một vấn

đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu (dấu hiệu điều tra)

2 Biểu đồ tranh: Là loại biểu đồ biểu thị các số liệu thống kê dưới dạng hình ảnh, mỗi biểu tượng có thể đại diện cho một hoặc nhiều giá trị của đối tượng điều tra

II Ứng dụng:

1 Bảng số liệu giúp người điều tra dễ dàng có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán

2 Biểu đồ tranh: giúp người đọc có thể dễ dàng mô tả được dữ liệu từ biểu đồ tranh

III Cách tạo biểu đồ tranh:

Bước 1: Lập bảng số liệu thống kê biểu diễn dữ liệu đa thu thập (nếu cần)

Bước 2: Quy ước số lượng đối tượng ứng với mỗi biểu tượng.

Bước 3: Quy đổi số lượng mỗi đối tượng thành số lượng biểu tượng tranh.

Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ tranh (Gồm 2 cột: cột thứ nhất biểu thị tên đối tượng điều tra, cột 2 biểu thị

biểu tượng tranh theo số lượng đã được quy đổi)

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1.Cho bảng số liệu thống kê sau

Loại nước uống nào được chọn nhiều nhất?

A Nước cam B Nước dứa C Nước chanh D Nước dưa hấu Câu 2.Bác Hoàn khai trương cửa hàng bán áo sơ mi Thống kê số lượng các loại áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị: chiếc)

Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?

Câu 3.Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau

Trang 2

Số học sinh đạt điểm 8

Câu 4.Số học sinh nữ của một trường THCS được ghi lại trong bảng sau

Số lớp của trường THCS này là:

Câu 5.Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường

Đi bộ

Xe đạp điện

Xe đạp

Phương tiện khác

(Mỗi ứng với 3 học sinh)

Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp?

Câu 6.Bốn bạn Viêt, Nam, Chiến, Thắng lần lượt sút bóng vào gôn Mỗi bạn được đá 10 quả, mỗi lần đá vào gôn được 1 tích (✔), kết quả như sau

Việt ✔✔✔✔✔

Nam ✔✔✔✔✔✔✔

Bạn nào đá được vào gôn nhiều nhất?

Câu 7.Một hệ thống siêu thị thống kê số thịt lợn bán được trong bốn tháng đầu năm 2021 như sau

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Trang 3

Tháng 4

: 10 tấn

Tháng nào hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất?

A.Tháng 1. B.Tháng 2. C Tháng 3 D Tháng 4.

Câu 8.Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau

Khoa học tự nhiên 🕮🕮🕮🕮

(Mỗi 🕮 ứng với 10 cuốn sách)

Sách nào bán được nhiều nhất?

II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 9.Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau

Số học sinh đạt điểm Giỏi (điểm 9 ; điểm 10 ) là

Câu 10. Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau

Số học sinh đạt điểm từ 5 điểm trở lên là

Câu 11. Kết quả kiểm tra môn Toán của lớp 6B được liệt kê như sau

Trang 4

6 7 5 7 6 6 3 5 7 9

Số bạn đạt điểm 7

Câu 12. Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường

Đi bộ

Xe đạp điện

Xe đạp

Phương tiện khác

(Mỗi ứng với 3 học sinh)

Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

Câu 13. Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau

Khoa học tự nhiên 🕮🕮🕮🕮

(Mỗi 🕮 ứng với 10 cuốn sách)

Tổng số sách bán được trong tuần là bao nhiêu cuốn?

Câu 14. Một cửa hàng bán dép thống kê lại số lượng dép đã bán được như sau

Cỡ 37

Cỡ 38

Cỡ 39

Trang 5

Cỡ 40

(Mỗi ứng với 4 đôi dép)

Tổng số đôi dép đã bán được là

III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 15. Thời gian giải Toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau

Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là

Câu 16. Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê

trong bảng sau

Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là

A

1

5

4

1

15 Câu 17. Biểu đồ tranh trong hình thống kê số lượng táo bán được trong 4 tháng đầu năm 2021 của một

hệ thống siêu thị

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

: 10 tấn : 5 tấn

Tỉ số giữa tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 với tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là

A

11

10

10

11

21.

Trang 6

Câu 18. Theo dõi việc học tập các thành viên trong tổ, tổ trưởng dùng các biểu tượng : hài lòng, 😐:

bình thường, ☹ : không hài lòng để ghi lại đánh giá của các thầy cô về các bạn trong tổ Biểu

đồ tranh dưới đây là kết quả đánh giá của một tuần (mỗi biểu tượng thể hiện kết quả 1 lần đánh giá)

Tỉ số giữa tổng số biểu tượng hài lòng và tổng số biểu tượng không hài lòng là

A

19

14

19

14

52.

IV MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 19. Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:

Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân Phương tiện khác

Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là

A

40

35

5

12

67 Câu 20. Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người

chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm

1

6 tổng số người được điều tra.

Cho mỗi ứng với 10 người Khi đó số biểu tượng cần điền vào trong biểu đồ tranh dưới đây là bao nhiêu?

Sử dụng xà phòng rửa tay

Chỉ rửa tay bằng nước sạch

Không rửa tay trước khi ăn ?

Trang 7

- HẾT

Trang 8

-BÀI 39: BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH

BẢNG ĐÁP ÁN

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1.Cho bảng số liệu thống kê sau

Loại nước uống nào được chọn nhiều nhất?

A Nước cam B Nước dứa C Nước chanh D Nước dưa hấu.

Lời giải Chọn A

Số người chọn nước cam là số lớn nhất (12 > 11> 8) nên loại nước uống được chọn nhiều nhất là nước cam

Câu 2.Bác Hoàn khai trương cửa hàng bán áo sơ mi Thống kê số lượng các loại áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị: chiếc)

Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?

Lời giải Chọn A

Vì 65 là số áo bán được nhiều nhất ứng với cỡ 40 nên áo cỡ 40 bán được nhiều nhất

Câu 3.Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau

Số học sinh đạt điểm 8

Lời giải

Trang 9

Chọn C

Số học sinh đạt điểm 8 là 5 em

Câu 4.Số học sinh nữ của một trường THCS được ghi lại trong bảng sau

Số lớp của trường THCS này là:

Lời giải Chọn B

Số lớp của trường là 30 lớp

Câu 5.Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường

Đi bộ

Xe đạp điện

Xe đạp

Phương tiện khác

(Mỗi ứng với 3 học sinh)

Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp?

Lời giải Chọn A

Số học sinh đi xe đạp là: 6 3 = 18 (Vì có 6 , mỗi ứng với 3 học sinh)

Câu 6.Bốn bạn Viêt, Nam, Chiến, Thắng lần lượt sút bóng vào gôn Mỗi bạn được đá 10 quả, mỗi lần đá vào gôn được 1 tích (✔), kết quả như sau

Việt ✔✔✔✔✔

Nam ✔✔✔✔✔✔✔

Bạn nào đá được vào gôn nhiều nhất?

Trang 10

A.Việt B.Nam C Chiến D Thắng.

Lời giải Chọn D

Số bóng bạn Việt sút vào gôn là 5 quả, bạn Nam là 7 quả, bạn Chiến là 4 quả, bạn Thắng là 8 quả

Do đó bạn Thắng đá được bóng vào gôn nhiều nhất

Câu 7.Một hệ thống siêu thị thống kê số thịt lợn bán được trong bốn tháng đầu năm 2021 như sau

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

: 10 tấn

Tháng nào hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất?

A.Tháng 1 B.Tháng 2 C Tháng 3 D Tháng 4

Lời giải Chọn D

Tháng 1 bán được 30 tấn, tháng 2 bán được 20 tấn, tháng 3 bán được 30 tấn, tháng 4 bán được 40 tấn

Do đó tháng 4 bán được nhiều thịt lợn nhất.

Câu 8.Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau

Khoa học tự nhiên 🕮🕮🕮🕮

(Mỗi 🕮 ứng với 10 cuốn sách)

Sách nào bán được nhiều nhất?

Trang 11

Lời giải Chọn C

Hiệu sách đó bán được 70 cuốn sách Toán, 60 cuốn Ngữ văn, 50 cuốn Tin học, 40 cuốn Khoa học tự nhiên, 50 cuốn Tiếng Anh

Do đó sách Toán bán được nhiều nhất

II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 9.Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau

Số học sinh đạt điểm Giỏi (điểm 9; điểm 10) là

Lời giải Chọn D

Số học sinh đạt điểm Giỏi (điểm 9 và điểm 10) là: 6 + 1 = 7

Câu 10. Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau

Số học sinh đạt điểm từ 5 điểm trở lên là

Lời giải Chọn A

Số học sinh đạt điểm từ 5 điểm trở lên là: 8 8 9 5 6 1 37     

Câu 11. Kết quả kiểm tra môn Toán của lớp 6B được liệt kê như sau

Số bạn đạt điểm 7 là

Lời giải Chọn D

Trên bảng số liệu thống kê số 7 xuất hiện 9 lần do đó số bạn đạt điểm 7 là 9 bạn

Trang 12

Câu 12. Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường

Đi bộ

Xe đạp điện

Xe đạp

Phương tiện khác

(Mỗi ứng với 3 học sinh)

Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

Lời giải Chọn D

Trên biểu đồ tranh, biểu tượng xuất hiện 15 lần do đó lớp 6 B có số học sinh là15.3 45

Câu 13. Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau

Khoa học tự nhiên 🕮🕮🕮🕮

(Mỗi 🕮 ứng với 10 cuốn sách)

Tổng số sách bán được trong tuần là bao nhiêu cuốn?

Lời giải Chọn C

Hiệu sách đó bán được 70 cuốn sách Toán, 60 cuốn Ngữ văn, 50 cuốn Tin học, 40 cuốn Khoa học tự nhiên, 50 cuốn Tiếng Anh

Tổng số sách bán được là: 70 60 50 40 50 270     (cuốn sách)

Trang 13

Câu 14. Một cửa hàng bán dép thống kê lại số lượng dép đã bán được như sau

Cỡ 37

Cỡ 38

Cỡ 39

Cỡ 40

(Mỗi ứng với 4 đôi dép)

Tổng số đôi dép đã bán được là

Lời giải Chọn A

Trên biểu đồ tranh, biểu tượng xuất hiện 37 lần do đó tổng số đôi dép bán được là

37.4 148 đôi dép

III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 15. Thời gian giải Toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau

Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là

Lời giải Chọn B

Số học sinh giải hết 8 phút là 4 học sinh

Do đó tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là:

4.100

% 28, 6%

Câu 16. Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê

trong bảng sau

Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là

Trang 14

A

1

5

4

1

15 Lời giải

Chọn A

Ngày thứ 6 có số học sinh đến thư viện nhiều nhất là: 40 học sinh

Tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là: 24 32 8 16 40 120     học sinh

Do đó tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư

viện trong tuần là

40 1

1203

Câu 17. Biểu đồ tranh trong hình thống kê số lượng táo bán được trong 4 tháng đầu năm 2021 của một

hệ thống siêu thị

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

: 10 tấn : 5 tấn

Tỉ số giữa tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 với tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là

A

11

10

10

11

21.

Lời giải Chọn B

Số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 là: 1 4 10 50   tấn

Số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là:

1

2

Do đó tỉ số tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 với tổng số táo bán được của tháng 3 và

tháng 4 là

50 10

55 11

Trang 15

Câu 18. Theo dõi việc học tập các thành viên trong tổ, tổ trưởng dùng các biểu tượng : hài lòng, 😐:

bình thường, ☹ : không hài lòng để ghi lại đánh giá của các thầy cô về các bạn trong tổ Biểu

đồ tranh dưới đây là kết quả đánh giá của một tuần (mỗi biểu tượng thể hiện kết quả 1 lần đánh giá)

Tỉ số giữa tổng số biểu tượng hài lòng và tổng số biểu tượng không hài lòng là

A

19

14

19

14

52.

Lời giải Chọn A

Tổng số biểu tượng hài lòng là: 19

Tổng số biểu tượng không hài lòng là: 14

Tỉ số giữa tổng số biểu tượng hài lòng và tổng số biểu tượng không hài lòng là

19 14

IV MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 19. Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:

Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là

A

40

35

5

12

67 Lời giải

Chọn A

Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 35 5 40 

Trang 16

Tổng số nhân viên của công ty là: 35 5 20 7 67   

Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của

công ty là

40 67

Câu 20. Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người

chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm

1

6 tổng số người được điều tra.

Cho mỗi ứng với 10 người Khi đó số biểu tượng cần điền vào trong biểu đồ tranh dưới đây là bao nhiêu?

Sử dụng xà phòng rửa tay Chỉ rửa tay bằng nước sạch Không rửa tay trước khi ăn ?

Lời giải Chọn C

Gọi số người không rửa tay trước khi ăn là x x N*

Tổng số người được điều tra là: 60 40  x 100 x

Vì số người không rửa tay trước khi ăn chiếm

1

6 tổng số người được điều tra, nên ta có:

1

x

  6x100x

 5x100  x20

Vì mỗi biểu tượng ứng với 10 người nên số biểu tượng cần điền là 20 : 10 = 2

- HẾT

-B.QUY ĐỊNH BIÊN SOẠN CHUẨN YÊU CẦU

1 Dấu độ 900 1 90 Nhấn Ctrl +Shiff +K, buông ra nhấn D

2 Dấu phẩy ',d' hoặc A' 2 ,d hoặc A Nhấn Ctrl Alt ‘

Trang 17

3 Cặp ngoặc tròn (3; 4) 3 3;4

Nhấn Ctrl (có thêm 1 dấu cách trước và sau ; trong cặp ngoặc)

4 Cặp ngoặc vuông [3; 4] 4 3; 4

Nhấn Ctrl [ (có thêm 1 dấu cách trước và sau ;

trong cặp ngoặc)

5 Tọa độ điểm (1; 2) 5 1; 2

Trước và sau dấu ; có 1 dấu cách Nhấn Ctrl Space để gõ dấu cách trong MT.

6. f g x  

,  f x g x 

7 f g x   

, f x g x   vì dấu   trong f x 

là kí hiệu, không phải phép toán.

7 Dấu song song a b/ / 8 a b// Trước và sau dấu // phải có 1 dấu cách

Gõ // bình thường trong MT, bôi đen // (Ctrl+Shift+E).

8 Tách rời công thức x y, 9 x , y hoặc x ; 1 x 2 Dấu , hoặc dấu ; nằm ngoài MT,

hoặc x x1; 2 tách ra thành 2 công thức có tính chất riêng biệt.

9 Chữ e (cơ số tự nhiên) e 10 e Đứng thẳng (Bôi đen chữ e nhấn Ctrl Shift E)

10 Các tập số N , Z, R11  , ,  (nhấn Ctrl D, buông ra nhấn Shift N)

11 Kí hiệu đồng dạng  12 Kí hiệu đồng dạng ” .

12 ( x , y ), ( x , y  ) (dấu ngoặc 13 x y, 

, x y  , 

(gõ hết trong MT, sau dấu phẩy gõ

gõ thường bằng Word) thêm 1 dấu cách)

13.1, 2,3 ,100

hoặc 1, 2, 3… 15 1; 2;3; ;100

(khi liệt kê và giữa các phần tử trong một tập hợp phải ngăn cách nhau bằng dấu chấm phẩy, sau dấu ; thêm 1 dấu cách cho đẹp)

14 Đánh số công thức (1), (2), (*)16  1

,  * (Gõ hết trong MT và để riêng)

15 Cặp ngoặc ( ) để thường bên ngoài Cặp ngoặc bên trong MT  .

16 Tách Công Thức cho những trường hợp có dấu , hoặc dấu ; Hai CT có tính chất riêng biệt và không xuống hàng trong MT

17 Các chữ số tự nhiên không đi cùng bất kì kí tự nào khác có thể gõ bằng Word bình thường, không cần gõ

trong Mathtype

18 Các biến số như x , y , t … và các chữ cái như a , b , m , A, B… đều phải được gõ trong Mathtype và in nghiêng

19 Đơn vị in đứng và cách số liệu 1 dấu cách km; km/h;( nếu gõ trong MT thì dùng cặp ngoặc MT)

Có thể gõ ngoài word thông thường và cách số liệu 1 dấu cách.

Ngày đăng: 27/10/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w