THIẾT KẾ KỸ THUẬT MÁY TRỘN NGUYÊN LIỆU LÀM KHUÔN CÁT CHO NHÀ MÁY CƠ KHÍ NAKYCO. Nội dung đề tài thực hiện gồm 5 chương: + Chương 1: Tổng quan về các loại máy trộn. + Chương 2: Đặc tính kỹ thuật và phương án thiết kế. + Chương 3: Thiết kế kỹ thuật cho máy . + Chương 4: Lập quy trình chế tạo chi tiết điển hình. + Chương 5: Nhận xét và đề xuất ý kiến. Qua quá trình thực hiện đề tài luận văn, toàn bộ nội dung được thể hiện qua cuốn luận văn này.
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Từ một người sinh viên cơ khí, để trở thành một kỹ sư chế tạo máy là một bước đường phân đấu nghiệp chính là đánh dấu sự trưởng thành đó Để là một người sinh viên như hiện nay, em xintrong khoa cơ khí nói chung và các thầy trong bộ môn công nghệ chế tạo máy nói riêng Qua đâyễn Hữu Thật là người trực tiếp hướng dẫn luận văn tôt nghiệp cho em Một lần nữa em xin kínkhang Nha Trang tháng 11 năm 2007 Sinh viên Nguyễn Tuấn Anh
Trang 2
-1-LỜI NÓI ĐẦU
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để phấn đấu thực hiện đến năm 2020, đưa nước ta cơ b
ta trong giai đoạn hiện nay Trong đó việc phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm Ngành cquan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, ông cụ, máy móc cho mọi ngành kinh tế và tạo điề
h tế này phát triển Công nghệ đúc là một lĩnh vực có vai tr rất quan trọng trong ngành côn bằng phương pháp đúc được sử dụng rất rộng rãi hiên nay Vì sản phẩm đúc có kết cấu và hìnhkhông thể đạt được Ở Việt Nam, phương pháp đúc trong khuôn cát c n được sử dụng khá rộng rã
tế v giảm nhẹ sức lao động của , à phương pháp đúc trong khuôn cát, phụ thuộc rất nhiều vào nhân + Tính công nghệ của chi tiết cần đúc + Chất lượng của hỗn hợp làm khuôn Việc cơ khí trộn là nhằm mục đích trên.Trong quá trình thực tập tổng hợp ở công ty NAKYCO và tìm hiểu ởhúc khóa học, em được bộ môn giao cho đề tài tốt nghiệp: THIẾT KẾ KỸ THUẬT MÁY TRỘN NGUY ÊN Nội dung đề tài thực hiện gồm 5 chương: + Chương 1: Tổng quan về các loại máy trộn + Chươ Chương 3: Thiết kế kỹ thuật cho máy + Chương 4: Lập quy trình chế tạo chi tiết điển hình
ua quá trình thực hiện đề tài luận văn, toàn bộ nội dung được thể hiện qua cuốn luận văn nàychắc
Trang 3
chắn c n những thiết xót Em mong được sự góp
của các thầy và các bạn để cuốn luận văn nàyhúc sức khỏe đến các qu
thấy cô và các bạn! Nha Trang tháng 11 năm 2007 Sinh viên Nguyễn T-3-
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI MÁY TRỘN
I CÔNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI
Máy trộn là một thiết bị d
ng để trộn hỗn hợp nhiều loại nguyên nhiên, vật liệu thành một hợtrộn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng và hiệu quả của máy trộn đó.1.1 CÔNG DỤNG:
Trong dây chuyền sản suất bột hỗn hợp, trộn hóa chất, dược phẩm hay xây dựng Đặc biệt là trcông nghiệp thường d
ng nhiều máy trộn để thu được sản phẩm hỗn hợp nhiều thành phần có tỷ llượng chính xác ngay từ ban đầu nhưng nếu không được đưa qua các máy trộn làm việc có hiệu qthành lượng nhỏ lại chứa đủ các tỷ lệ thành phần như yêu cầu Quá trình trộn chỉ kết thúc vàvào pha trộn theo công thức định trước Nhưng thực tế đối với nhiều loại sản phẩm thì hiệu qmột số cơ tính khác của vật liệu trộn Do đó quá trình trộn không thể đạt được mức đồng đều 1.2 PHÂN LOẠI MẤY KHUẤY TRỘN
Máy khuấy trộn có nhiều loại nhiều ki và được phân loại theo nhiều ểu, phương pháp khác nhau1.2.1 Theo nguyên l
trộn:
a Máy trộn ngang: Là loại máy trộn có có cánh một trục nằm ngang và hai trục nằm ngang làm oại máy trộn này có thể trộn tạo nên vật liệu hỗn hợp từ nhiều thành phần, cũng như tạo ra nthể tiến hành bằng nước hoặc hơi nước có áp lực thấp Có thể nâng cao chất lượng sản phẩm kh suất được coi là thông số chính của máy Các loại
Trang 5
máy trộn có trục nằm ngang của (Li n xô cũ) có nâng suất: 3, 5, 7, 18, và 35 ê m 3 với đường
600, 750 mm Ở hình 1.1 thể hiện cấu tạo loại máy trộn cánh có hai trục nằm ngang làm việc l
th
ng trộn 2: Th
ng trộn hình máng 3: Trục trộn 4: Ống dẫn nước 5: Cánh trộn 6: Cửa nạp Hộp giảm tốc 9: Kớp nối ma sát 10: Động cơ điện 11: Băng tâm chắn cách nhiệt 12: Ngăn ph
hở dạng vảy xếp 15: Cửa xả
Hình 1 2: Máy trộn có trục trộn nằm ngang b Máy trộn đứng: Thường là loại máy trộn hành t-5-
Trang 6Đối với máy trộn hành tinh (hình 1.2) được đặt trong bể tr n hay bể vuông Nguyên liệu được treo Trên trục có mang khung lược, lắp cố định các bánh răng 2 trục này được dẫn động từ độHình 1.2: Máy trộn hành tinh d
ng trong ngành dược phẩm Với máy trộn cánh quạt cũng có trục máy trộn hành tinh Việc nhào trộn các phối liệu được thực hiện bởi các cánh trộn quay nhanqua hộp giảm tốc, máy trộn cánh quạt có đường kính bao của quạt tới 300mm thường được chế tạtạo máy trộn cánh quạt có trục đẫn động thẳng đứng
Trang 7
1.2.2 Theo chu trình làm việc:
a Máy làm việc liên tục: Trong máy trộn làm việc liên tục, quá trình nạp phối liệu và xả hỗ máy trộn này có năng suất tương đối cao
Trang 8
-7-lượng chất lỏng không lớn Mỗi quá trình ấy có những đặc điểm riêng biệt và đ i hỏi trang bị
ay c n gọi là máy trộn làm việc có chu kỳ có các công đoạn phân tách r ràng trong một chu k
và xả hỗn hợp thành phẩm Thông số chính của máy trộn này là dung tích sau một mẻ trộn Ở Li
h (đối với hỗn hợp bêtông ) là: 65, 165, 330, 880, 1600 và 3000 lít
1.2.3: Theo đối tượng hỗn hợp cần khuất trộn:
a Máy khuất trộn sản phẩm rời Khi trộn sản phẩm rời có thể chỉ trộn vật liệu khô và vật litrình ấy có những đặc điểm riêng biệt và đ i hỏi trang bị máy móc thiết bị tương ứng Những l loại: loại th
ng quay và loại vận chuyển Các máy trộn th
ng quay là những máy trộn có kiểudạng: hình côn, hình lục giác, dạng nồi quay, dạng chữ V… Máy trộn kiểu th
ng quay hình 1.4
y có th
ng hình trụ hai đầu côn máy làm việc gián đoạn nạp và tháo sản phẩm được kết hợp một-8-
Trang 9Chú thích: +1: Th
ng quay hình trụ- hai đầu côn +2: Vành đai +3: Con lăn đỡ +4: Hôp giảm
cơ điện Rất hiệu quả là máy trộn có hình dạng chữ V với góc ở đỉnh bằng 90 độ (hình 1.5) T
ai thành phần Được sử dụng nhiều trong ngành dược phẩm, hóa học
Trang 10
-9-Hình 1.5: Máy trộn có th
ng trộn dạng chữ V Phổ biến rộng rãi là loại máy trộn kiểu th
ng qu máy trộn ấy, trục quay tr
ng với đường chéo của thùng, sản phẩm được đổ đi đổ lại hai lần tchính vì thế mà đảm bảo trộn được nhanh chóng Máy trộn vận chuyển: máy trộn băng xoắn, máy trộn kiểu vít tải (có thể làm việc gián đoạn hay liên tục) Hình1.6
Trang 11
Hình 1.6 Máy trộng kiểu vít tải Là sơ đồ máy trộn làm việc gián đoạn có vít tải nằm ngang
1 được đổ đầy các loại sản phẩm rời khác nhau theo thành phần hỗn hợp cho trước Sau khi kế rời nhiều lần trong máy trộn bằng cách d
ng vít tải dưới 2 sau nó nạp vào gầu tải 3, từ đó đưa nó vào thúng chứa 5 từ đây sản phẩm tự chảy lại rơi xuống vít tải 2 phía dưới Sau khi
ua ống tháo 8 b Máy khuấy trộn thực phẩm dạng dẻo: 1 Đặc điểm của quá trình trộn sản phẩm
g cách: Trộn cơ khí chất lỏng với chất rắn: Trước tiên thì các hạt chất rắn nằm ở đáy th
ng.chất lỏng Sau đó mỗi hạt rắn được phân bố vào trong chất lỏng Vì dưới ảnh hưởng của lực lytích th
ng, đồng thời chất rắn được chất lỏng thấm ướt Khi trộn chất lỏng với chất rắn do k
Ví dụ việc nhào trộn bột nhão làm bánh mì; đây không phải là quá trình
Trang 12
-11-khuấy trộn không khí đơn giản giữa bột và nước mà trong quá trình này có kèm theo các quá trtrộn những cấu tử lỏng do kết quả của quá trình vật l
hay phản ứng hóa học 2 Một số loại
g chứa để trộn có 3 loại: - Máy trộn có th
ng chứa thẳng đứng: Thường d
ng cánh khuấy nằm ngyển động theo hướng thắng đứng kém: cánh khuấy thường có hình dạng ph
ng chứa quay và cánh chuyển động Hình 1.8 sơ đồ trong công nghiệp bánh kẹo để trộn bột nhào và chuẩn bị khối bánh kẹo, (trứng, kem…) Các bộ
h tinh Máy có cơ cấu nâng đặc biệt để nâng th
ng, cánh là bộ phận làm việc trong máy có thể (hình dưới một số dạng cánh trộn của máy này)
Hình 1.7:Một số dạng cánh khuấy của máy trộn thẳng đứng
Trang 13
Hình 1.8:Sơ đồ máy trộn có bộ phận làm việc thẳng đứng Chú thích: +1: Giá máy +2: Cơ cấu g+5: Trục của bộ phận làm việc +6: Trục trung tâm +7: Bộ điều tốc +8: Cơ cấu dẫn động.-13-
Trang 14- Máy trộn có th
ng chứa nằm ngang + Máy trộn ro to: được sử dụng nhiều trong công ng hiệp phận làm việc của máy trộn Roto –đó là cánh quay xung quanh trục nằm ngang trong th
ng chứa trộn cánh, guồng xoắn và máy trộn vít làm việc liên tục Trong những máy trộn làm việc liên trong đó việc nạp những nguyên liệu đem trộn và tháo thành phẩm được tiến hành liên tục ngang, trên đó cánh hướng tâm được lắp theo đường vít Máy trộn guồng xoắn và máy trộn víkhối lượng lớn Bộ phận làm việc là những guồng xoắn văng hay vít đẩy quay trên những trục n liên tục, có thể làm ren trái hoặc ren phải, cơ cấu cam lệch tâm và cam 3 mặt Các máy t
he hở giữa trục cán thứ 2 và thứ 3 tốc độ quay trục 3 lớn hơn trục 2 và khe hở giữa hai trụ
2 c Máy khuấy trộn sản phẩm lỏng: 1 Phương pháp chủ yếu để khuấy trộn và thiết bị khuấy khuấy cơ khí cũng như bằng nhiều phương pháp khác, ví dụ như trong các ống dẫn bằng đầu tuầ-14-
Trang 15Hình 1.9: Các sơ đồ khuấy trộn sản phẩm lỏng không d
ng cánh khuấy cơ khí a- Sơ đồ khuấy tr ; 2- Ống dẫn; 3- Đệm xoắn ốc b- Sơ đồ khuấy trộn tuần hoàn nhờ bơm; 1.Ống hút; 2 Bình đựn trộn tuần hoàn nhờ miệng phun; 1.Bình đựng; 2.V i phun; 3.Bơm; 4 Ống hút; 5 Ống đẩy; 6 Thông khí có cánh nằm ngang; 1 Cánh rỗng nằm ngang; 2 Trục rỗng thẳng đứng Khi khuấy trộn nhất là nối 2 ống dạng chư V trong mỗi ống đều có chất lỏng chảy Sự khuấy trộn tốt hơn khi tính chảy rối của dòng chất lỏng D
ng không khí nén (khuấy trộn bằng khí nén) là hiệu quả nkhi sự thông khí hay oxy hóa là cần thiết hay có thể là một giai đoạn trong toàn bộ quá trìnhành nhờ những máy trộn bằng không khí; Nó là những ống có lỗ (máy làm
Trang 16
-15-sủi bọt) phân phối theo trục bình đựng hay là mạng lưới đặt ở vị trí thẳng đứng hay nằm ngan
g là dài nhất Khuyết điểm của phương pháp khuấy trộn bằng khí nén là khả năng của nó chỉ dtăng nhanh hiệu quả khuấy trộn người ta phối hợp trộn bằng khí nén và cơ khí 2 Thiết bị kh
có thể phân loại theo tốc độ quay, đặc trưng bởi d ng chất lỏng tạo nên chúng, theo cấu tạo
a loại quay chậm (loại cánh) và quay nhanh (tua bin và chân vịt) Theo đặc điểm tạo thành chyến, chảy hướng tâm, hướng trục và hỗn hợp Phụ thuộc vào cấu tạo cơ khí, các máy khuấy trộ cánh, chân vịt, tua bin, guồng xoắn và loại đặc biệt Máy khuấy cánh, những máy khuấy này l vuông góc hay nghiêng đối với trục quay Loại máy này được sử dụng rộng rãi trong công nghi cấu tạo máy khuấy cánh lại được chia ra máy khuấy có th
ng chứa nằm ngang và thẳng đứng loạ khuấy c th
ng chứa nằm ngang dọc tâm th
ng là trục có lắp vài dãy cánh hướng tâm Máy khuấ
h khuấy Hình vẽ:
Trang 17
Hình 1.10 Sơ đồ máy khuấy có th
ng nằm ngang và thẳng đứng Máy khuấy hình lược hình (1 11 Theo cấu tạo có máy khuấy h ình lược kép và đơn D
Trang 18-17-Máy khuấy mỏ neo (hình 1 12) cánh mỏ neo hình dạng phức tạp có thể d
ng khuấy trộn sản phẩmHình 1.12 Máy khuấy mỏ neo; a.Sơ đồ máy khuấy mỏ neo; 1 Th
ng chứa ;2 cánh; 3 Trục thắng.Các dạng cánh Máy khuấy tua bin- bánh làm việc của tua bin nước có cánh khuấy trên trục th phẩm d
ng máy khuấy tua bin để khuấy trộn mãnh liệt khi chuẩn bị huyền ph
Trang 19Hình 1.13: Máy khuấy đĩa (trái ) và máy khuấy rung độn đĩa phẳng (phải) Ngoài ra c n một số trong đời sống hàng ngày.Thường được sử dụng trong công việc nội trợ hay ph ng thí nhiệm thư-19-
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
I ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:
2.1 THÀNH PHẦN VÀ ĐẶC TÍNH CỦA VẬT LIỆU CẦN TRỘN: 2.1 1 Tìm hiểu về chế tạo phôi đúc: a.T
hi tiết bằng cách rót kim loại lỏng vào khuôn có dạng kích thước yêu cầu Sau khi kim loại l phẩm có thể dung ngay (chi tiết đúc ), có thể phải sang gia công cơ khí (phôi đúc ) b đặc thái lỏng + Có thể đúc được tất cả kim loại và hợp kim + Có thể chế tạo những chi tiết từ hóa + Hao tổn kim loại nhiều + Kiểm tra khuyết tật trong vật đúc khó khăn c Phân loại:hau, có thể phân loại như sau: - Theo loại khuôn: đúc khuôn một lần (khuôn cát, khuôn vỏ mỏn khuôn vĩnh cửu (khuôn kim loại) - Theo vật liệu làm khuôn: khuôn cát, khuôn đát sét, khuôn đầy kim loại: Đúc áp lực, đúc ly tâm… 2.1.2 Thành phần vật liệu làm khuôn: a Cát: Thành p
2 O3 , CaCO 4 , Fe 2 O3 là thành phần chủ yếu của vật liệu làm khuôn Phân loại cát: + Theo núi + Theo kích thước hạt: Cát thô, cát rất to cát to, cát vừa, cát nhỏ, cát rất nhỏ, cát phân loại theo lượng đất sét và thành phần thạch anh chứa trong cát K
hiệu cát : Cát được-20-
Trang 21VD: cát 2K063A 2K là loại thạch anh số 2 063 là đường kính trung bình của cát A là cát ở r hơn 50% b Đất sét: Thành phần chủ yếu của đất sét là cao lanh ngoài ra c n một số tạp chấ Đặc điểm của đất sét là dẻo dính Khi sấy khô thì độ bền tăng, không bị chấy khi kim loạ
l Al2 O3 HSiO2 nH 2 O Nó là loại đất sét à trắng, dẻo dính do núi lửa phun ra lâu ngày rong nước thì nở mạnh, tăng khả năng kết dính c Chất kết dính: Là những chất đưa vào hỗn h Chất phụ: Là các chất đưa vào hỗn hợp làm khuôn để khuôn nâng cao tính nún tính thông khí, iệt các chất pha trộn như m
n cưa, bột than, tro… 2.1.3: Yêu cầu đối với hỗn hợp làm khuôn:huôn là khả năng biến dạng vĩnh cửu của nó sau khi bỏ lực tác dụng của ngoại lực Tính dẻo ccủa mẫu và hộp ni Tính dẻo phụ thuộc vào độ hạt của cát làm khuôn Hạt to thì tính dẻo thấnước, chất kết dính ph
hợp b Độ bền: Là khả năng chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị
m loại lỏng chảy vào khuôn không bị phá vỡ Độ bền phụ vào tính chất của hạt cát lượng và ch
Là khả năng giảm thể tích của hỗn hợp làm khuôn khi có tác dụng của ngoại lực, đảm bảo khuônlún phụ thuộc vào độ hạt cát, lượng nước chất kết dính và các chất phụ khác
Trang 22d Tính thông khí : Là khả năng cho phép không khí lọt qua những khe hở nhỏ giữa các hạt cát vật đúc không bị rỗ khí Tính thông khí của hỗn hợp tăng khi hạt cát to đều, lượng đát sét Tính bền nhiệt: Là khả năng của hỗn hợp không bị chảy, cháy và mền ra ở nhiệt độ cao Nếu tkhuôn, ngoài ra tính bền nhiệt c n cần để hỗn hợp không bị biến dạng khi rót kim loại lỏng v khuôn Tính bền nhiệt phụ thuộc vào lượng thạch anh trong hỗn hợp f Độ ẩm: Độ ẩm của hỗntrăm, được xác định bằng công thức.
Trang 23
+ Cát cũ qua sàng 0315: 80% + Bentonit: 5% + Bột than: 5% + Độ ẩm: 5%( tính cho t an bộ V b Hỗn hợp cát đệm: D
ng để đệm cho phần phần khuôn c n lại nhằm tăng độ bền của khuôn Cá
ao Tỉ lệ các vật liệu trong hỗn hợp được xác định như sau: + Cát mới V: 5% + Cát cũ: 95%
c Hỗn hợp cát làm li: So với hỗn hợp làm khuôn thì hỗn hợp làm li có yêu cầu cao hơn do l
là yêu cầu tính lún của hỗn hợp Thông thường người ta tăng hàm lượng thạch anh, giảm tỷ lệthành phần vật liệu như sau: + Cát mới V6: 25% + Cát cũ qua sàng 0315 : 52, 5% + Bentonit:+ M
n cưa: 15% + Nước : 6% (toàn bộ V) d.Quá trình đúc trong khuôn cát Dưới dây là sơ đồ-23-
Trang 24dễ + Chi phí giá thành thấp + Sử dụng 1 công nhân vận hành 2.2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN THI-24-
Trang 25n cưa cần trộn.
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo máy trộn th
ng quay loại say rượu Chú thích: 1: Th
ng quay 2: Bộ diểu vít tải làm việc gián đoạn: Cấu tạo gồm có: 1 Th
ng chứa 2 Ống trên 3 Trục vít thẳn
h quạt xuống 7 Bộ dẫn động
Trang 26
-25-Hình 2.2: Cấu tạo kiểu vít tải Nguyên l
: Máy trộn kiểu vít tải có trục vít thẳng đứng Sảnhuyển động của sản phẩm trong máy trộn theo chiều mũi tên Nhược điểm: + Chỉ trộn được nhưngdụng trộn thô ( giai đoận đầu) + Kích thước vật liệu trộn yêu cầu lớn c Máy trộn dung cándụng trộn thô (bước đầu), phải qua một công đoạn trộn thủ công nữa mới d
ng để làm khuôn Nh
do vậy phải sử dụng 2 bánh dẫn lắp trên trục quay, nên 1 phẩn sản phẩm trộn đặc biệt phần c-26-
Trang 27quay là trộn không hoàn chỉnh và do ảnh hưởng của 2 bánh dẫn là khá lớn Đồng thời chiều caonạp liệu là khá khó khăn (qua một bậc thềm ngoài) Thường sử dụng 2 nhân công khi làm việc.(Văn Điển HÀ Nội) Chuyên đúc các sản phẩm quả nghiền sử dụng trong nha máy Xi măng và Phân
sử dụng đồng thời cả cánh khuấy hướng tâm và nằm ngang là khá hoàn thiện, được hoàn chỉnh tuật chọn tương tự như loại máy trộn này Máy trộn ở đây là khá lớn công suất 30 KW Yêu cầu Các cánh trộn quay xung quanh trục nằm ngang Máy có cánh hướng tâm và nằm ngang một số cánhcánh đẩy sản phẩm dọc theo trục trộn Sơ đồ nguyên l
Trang 28-27-+ Có thể Sử dụng các góc nghiêng của cánh để tăng khả năng trộn đồng đều của sản phẩm cần trlà: máy trộn sử dụng cánh đảo cơ khí Máy có các đặc tính kỹ thuật sau: + Có V th
ng chứa: V
sử dụng nắp mở + Chu kỳ trộn liên tục cho mỗi mẻ là: 15- 30 phút + Khẩu độ: Từ 900 -1200mm khuấy cơ khí + Sử dụng hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp + Bộ truyền động đai thang Sử -28-
Trang 29Trong loại máy trộn d
ng cánh đảo sản phẩm rời bằng các cáng quay xung quanh trục nằm ngang việc liên tục Sơ đồ máy hình vẽ: Với 6 cánh hướng tâm và 8 cánh nằm ngang Vtr 0,25 0, công thức trong hệ SI:
Trang 30ρ - Khối lượng thể tích của hỗn hợp sản phẩm rời kg/ m 3 φ -Hệ số cấp liệu φ=0, 5 Thay v ấn/h.
II XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CẦN THIẾT:
Công suất cần thiết đối với máy trộn d
ng cánh đảo làm việc liên tục Sơ đồ hình vẽ: gồm có
N 2 Công suất chung đối với máy trộn bằng: N= N1 + N 2
Trong đó: E – Hợp lực các lực cản của sản phẩm tác dụng lên cánh nằm ngang nhúng chìm trong
Z 1 - Số cánh nằm ngang đồng thời nhúng chìm trong sản phẩm (4 cánh) v1 - Tốc độ v ng quay
Khi cánh nằm ngang chuyển động trong sản phẩm thì đối với nó phải khắc phục trọng lực và lựccác lực cản E được xác định theo công thức:
Trang 31
Hợp lực của các lực cản E đặt ở trọng tâm của cáng nằm ngang được nhúng chìm trong sản phẩm
có thể lấy chiều sâu nhúng chìm trung bình của cánh nằm ngang (trọng tâm của nó) h tb bằng c
h đó Tốc độ v ng quay của cánh nằm ngang v1 là không đổi với tất cả các cánh và bằng:
2 3 TÍNH CHO CÁNH HƯỚNG TÂM:
Các cánh hướng tâm (thẳng đứng) của máy trộn nghiêng dưới một góc α so với đường tâm của trụ
h chuyển hướng tâm và hướng trục Vì vậy công suất N 2 cần thiết đối với cánh hướng tâm đượcz2
Trang 32E 0 ấy có thể xác định theo sơ đồ hình vẽ:
Hình 3.2: Sơ đồ tính toán để xác định trở lực lên cánh hướng tâm
Trang 33d
ng cánh đảo theo mặt phẳng vuông góc với đường trục quay Hình vẽ Như ta thấy trên hình tăng theo định luật đường thẳng, phụ thuộc độ nhúng chìm của các đoạn cánh vào trong sản phẩ tam giác cho nên điểm đặt hợp lực ấy ở trên khoảng cách 1/3a kể từ đầu mút cánh, nếu ta gọi sản phẩm Đại lượng a này là một biến số phụ thuộc vào mức nhúng chìm của cánh hướng tâm vàTốc độ hướng tâm v ht tr
ng với hướng lực E ht Đại lượng tốc độ v ht được xác định bằng ω.của cánh nhúng chìm trong sản phẩm Đại lượng r biến đổi phụ thuọc vào đại lượng a, nghĩa là
Trang 34Hình 3.3: Sơ đồ tính toán để xác định tốc độ chuyển động của sản phẩm dưới tác dụng của lực
a 1 b (2l cos b) * v ht =( l ) [l (l )] * ,m / s 3 3 cos 3 cos
3 10
Trong đó: l- Chiều dài cánh, m θ- Góc
u y của cánh, độ θ =60 b- Khoảng cách từ đường trquay của cành, rad/s ω =3, 14 Thay vào ta đựợc:
v ht =0, 06 m/s
Vận tốc hướng trục v0 sẽ bằng:
v0 = vth sin v ht cos sin =0, 06*0, 5*0, 8660=0, 026 m/s
Thay vào các công thức: 3 8 ;3 9 ta có:
Trang 35d: Đường kính của trục trực tiếp tryuền momen cho trục có cánh khuấy cánh khuấy: III CHỌN Đsuất làm việc N lv tại trục quay làm việc với : N lv =5, 22 KW 2 Công suất yêu cầu từ động
N yclv N lv t
t : Là hiệu suất chung của hệ truyền động Với: Gồm : Bộ tryuền bánh răng trụ
có hiệu suất là: 0, 96 Bộ truyền động đai có hiệu suất là: 0, 96 Một cặp ổ lăn có hiệu suất :
inh id 6 của bộ truyền đai: ih 5,3 của bộ bánh răng trụ
4 Lập bảng thông số kỹ thuật của hệ thống: Công suất trên các trục:
N I =7, 0KW
Trang 37Bộ truyền động đai-37-
Trang 38thường được bố trí ở cấp tốc độ nhanh Chỉ tiêu về khả năng làm việc của truyền động đai là u: + Chọn loại đai + Xác định kích thước và thông số bộ truyền + Xác định các thông số củauổi thọ + Xác định lực căng đai và lực tác dụng lên trục Ở đây chúng ta chọn loại đai hìnhoại đai này có tiết diện hình thang, mặt làm việc là hai mặt bên tiếp xúc với các rãnh hình giữa đai và bánh đai hình thang lớn hơn so với đai dẹt và do đó khả năng kéo cũng tốt hơn , đai thang hẹp và đai thang rộng: Ở đai thang thường, tỷ số giũa chiều rộng tính toán bt đo
ao h của tiết diện đai thang bt /h 1, 4, ở đai thang hẹp bt /h =1, 05 1, 1 và đai thang
2 4, 5 Đai thang rộng thường được d
ng trong các biiến tốc đai Loại đai thang thường đượruyền động đai được đặc trưng bởi các thông số hìng học chủ yếu sau: D1, D2: Đường kính bánhdẫn và bị dẫn(mm) L : Chiều dài đai L(mm)0, 01
Trang 39Dựa vào bảng 17( bảng hướng dẫn chọn loại đai hình thang ) trang 44, giáo trình hướng dẫn tthuyết vận tốc trượt của đai thang là v=5m/s ta chọn đai thang với các thông số sau: Loạim) b
Trang 40định chính xác chiều dài đai L và khoảng cách trục A: Tính chiều dài đai sơ bộ: