Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa khối lượng muối là Câu 49: Hợp chất X mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5.. Phần trăm số
Trang 1HƯỚNG TỚI KÌ THI THPT QG 2021
350 BÀI TẬP ESTE – LIPIT (GIẢI CHI TIẾT)
Livestream dành cho 2k3 – chinh phục 9,10 năm 2021
➤ Link nhóm học Hóa cùng TYHH: https://www.facebook.com/groups/313539840007911
Câu 1: Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C6H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M,
đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam ancol Giá trị của m
là
Câu 2: Metyl acrylat có công thức phân tử là
Câu 3: Cho các chất sau đây phản ứng với nhau:
(1) CH3COONa + CO2 + H2O (2) (CH3COO)2Ca + Na2CO3
(3) CH3COOH + NaHSO4 (4) CH3COOH + CaCO3
(5) C17H35COONa + Ca(HCO3)2 (6) C6H5ONa + CO2 + H2O
(7) CH3COONH4 + Ca(OH)2
Số phản ứng không xảy ra là
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai
muối gồm natri oleat và natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cẩn vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra
1,71 mol CO2 Phát biểu đúng là:
A Giá trị của m là 26,46
B Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C
C Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein
D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon
Câu 5: Hỗn hợp T gồm ba este A, B, C [với MA < MB < MC; MB = 0,5(MA + MC)] Thủy phân hoàn toàn m
gam hỗn hợp T thu được hỗn hợp U gồm ba axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và 16 gam hỗn hợp V gồm
ba chất hữu cơ không là đồng phân của nhau có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp U được 15,68 lít CO2 (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp V được 26,4 gam CO2 và 14,4 gam H2O Hỗn hợp V phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag Phần trăm khối lượng của B trong T gần giá trị nào nhất?
Câu 6: Chia 26,4 gam este X làm hai phần bằng nhau:
Phần 1 Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam nước
Phần 2 Cho tác dụng hết với 50 gam dung dịch NaOH 20%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,3 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Trang 2Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-
(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 8: Có các nhận định sau:
(1) Lipit là một loại chất béo
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,
(3) Chất béo là các chất lỏng
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Các nhận định đúng là
Câu 9: Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,4M, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn
dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 10: Cho sơ đổ phản ứng:
(1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2
(2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
A Bị khử bởi H2(t°, Ni)
B Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (t0)
C Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic
D Tác dụng được với Na
Câu 11: Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức Trong phân tử X, số nguyên tử cacbon
nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 9,6 gam NaOH đã phản ứng Giá trị của m là
Câu 12: X và Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém nhau một liên
kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5 Đun nóng toàn bộ 31,88 g hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,44M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối Biết trong T nguyên
tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng Phần trăm khối lượng của Y có trong T gần nhất là
Câu 13: Hợp chất CH3COOCH3 có tên gọi là
Trang 3A metyl axetat B etyl axetat C metylpropionat D propylaxetat
Câu 14: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin Phát biểu nào
sau đây sai?
A Có 3 chất làm mất màu nước brom
B Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm
C Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở
D Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 15: Số este có công thức phân tử C4H8O2 khi xà phòng hoá tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,014 mol một chất béo X, thu được 33,880 gam CO2 và 12,096 gam H2O Khối
lượng (gam) brom tối đa phản ứng với 0,014 mol X là
Câu 17: Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng phân Đốt
cháy hết m gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Đun nóng
m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 5,85 gam Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của este đơn chức
trong X có giá trị gần nhất với
Câu 18: Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực
phẩm Công thức cấu tạo của etyl fomat là
Câu 19: Este X mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic và ancol etylic Hiđro hóa hoàn toàn X với H2 dư (xúc
tác Ni, t°), thu được este Y (C5H10O2) Số đồng phân thỏa mãn X là
Câu 20: Cho hai phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(a) X H 2t0 Y (b) Y 3NaOH t0 3C H O Na18 35 2 C H (OH)3 5 3
Phân tử khối của X là
Câu 21: Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung
dịch NaOH 1M đun nóng Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vồi trong dư thì thấy xuất hiện ra gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 22: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58 < MX < MY < MZ < 78), là các hợp chất tạp chức, phân tử chỉ chứa C, H và
O có các tính chất sau:
- X, Y, Z đều tác dụng được với Na
- Y, Z tác dụng được với NaHCO3
- X, Y đều có phản ứng tráng bạc
Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị:
Trang 4Câu 23: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được hỗn hợp Y gồm natri oleat, natri stearat và 48,65 gam natri panmitat Giá trị của m là
A 150,50 gam B 150,85 gam C 150,15 gam D 155,40 gam
Câu 24: Có bao nhiêu chất có công thức phân tử là C4H8O2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được muối Y
và chất hữu cơ Z Biết đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken
Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong môi trường axit, thu được:
A 1 mol glyxerol và 1 mol axit stearic B 3 mol glyxerol và 1 mol axit stearic
C 3 mol glyxerol và 3 mol axit stearic D 1 mol glyxerol và 3 mol axit stearic
Câu 26: Hỗn hợp E chứa các este đều mạch hở, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este
X (CnH2nO2), este Y (CnH2n-2O2) và este Z (CmH2m-2O4) Đun nóng 11,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 12,08 gam hỗn hợp các muối Đốt cháy toàn bộ
T cần dùng 0,295 mol O2, thu được CO2 và 5,76 gam H2O Phần trăm khối lượng của X trong E là:
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là este
(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure
(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc
(4) Có thể điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng
(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác
(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol
(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, t°), dung dịch Br2, Cu(OH)2
(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%
Số phát biểu đúng là:
Câu 28: Mệnh đề không đúng là:
A Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n2, nguyên)
B Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1
C Đa số các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước
D Thủy phân este no, mạch hở trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol
Câu 29: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl propionat,
benzyl axetat Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức đều mạch hở cẩn 80
ml dung dịch NaOH a M Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O Giá trị của a là:
Câu 31: X là este đơn chức, không có phản ứng tráng bạc Axit cacboxylic Y là đồng phân của X Trong phân
tử X và Y đều có vòng benzen Cho 0,2 mol hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chứa ba muối Đốt cháy hoàn toàn muối trong Z, dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 142,5 gam kết tủa Khối lượng muối cacboxylat trong dung dịch
Z là:
Trang 5A 20,2 gam B 18,1 gam C 27,8 gam D 27,1 gam
Câu 32: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 mL dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của Y là
C C2H5COOC2H5 D C2H3COOC2H5
Câu 33: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam H2O Nếu cho
15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan Công thức phân tử của ancol tạo nên este trên là:
Câu 34: Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C4H6O2 X, Y, Z, T có đặc điểm
sau:
- X có đồng phần hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím
- Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol
- Thuỷ phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc
- T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Y là anlyl fomat
B Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli (metyl metacrylat)
C Z được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng
Tên gọi của X là
A phenyl metacrylat B phenyl acrylat C benzyl acrylat D benzyl axetat
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,84 gam Ag Phát biểu nào sau đây là sai?
A X có thể làm mất màu nước brom
B Trong phân tử X có 6 nguyên tử hidro
C X có đồng phân hình học cis-trans
D Có thể điếu chế X bằng phản ứng este hóa giữa axit fomic và ancol anlylic
Câu 37: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu
được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol X là
Câu 38: Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng
Trang 6Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,106 mol O2, sinh ra 0,798 mol CO2 và 0,7
mol H2O Cho 24,64 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là:
2X Cu(OH) Phức chất có màu xanh + 2H O2
Phát biểu nào sau đây sai:
A X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom
B X1 có phân tử khối là 68
C X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh
D X3 là hợp chất hữu cơ đa chức
Câu 42: Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa
đủ 1,165 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối
và ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na2CO3 thu được 0,31 mol CO2, còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O2 thu được 0,71 mol H2O Giá trị m là?
Câu 43: Hỗn hợp E chứa hai este đồng phân, đơn chức và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn a mol E
thu được 8a mol CO2 và 4a mol H2O Mặt khác, thủy phân hết 3,4 gam E cần vừa đủ dung dịch chứa 0,04 mol KOH, thu được dung dịch X chứa 3 chất hữu cơ Cho các phát biểu liên quan tới bài toán như sau:
(a) Công thức phân tử của E là C8H8O2
(b) Khối lượng muối có trong X là 5,37 gam
(c) Tổn tại 6 (cặp este trong E) thỏa mãn bài toán
(d) Khối lượng muối của axit cacboxilic (RCOOK) trong X là 2,24 gam
Tổng số phát biểu chính xác là:
Câu 44: Cho dãy gồm các chất: (1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (3) phenyl axetat, (4) etyl fomat, (5) vinyl
axetat, (6) tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, sinh ra ancol là
Câu 45: Thuỷ phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natrì axetat và etanol Công
thức của X là
Câu 46: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đềụ có phản ứng tráng bạc, z tác
dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là
Câu 47: Tính chất nào sau đây không phải của triolein?
A Là chất lỏng ở điều kiện thường
B Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam
Trang 7C Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng
D Tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,9 mol O2, thu được 2,04 mol CO2 và 1,96 mol
H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa khối lượng muối là
Câu 49: Hợp chất X mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5 Khi cho X tác dụng với Na hoặc NaHCO3, đều
thu được số mol khí bằng số mol X đã phản ứng Từ X, thực hiện các chuyển hóa sau:
(1) X + 2NaOH t0 2Y + H2O
(2) Y + HCl → Z + NaCl
Trong phân tử chất Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O Khi cho 1 mol Z tác dụng với Na dư, thu được số mol H2 tối đa là
Câu 50: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn
tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300
ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đổng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là
Câu 51: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A ancol metylic và fructozơ B xà phòng và glucozơ
C glixerol và xà phòng D ancol metylic và xà phòng
Câu 52: Công thức hóa học của metyl axetat là
Câu 53: Chất nào sau đây có nhiều trong thành phần của dầu thực vật?
Câu 54: Thủy phân triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối gồm: natri oleat, natri stearat
và natri linoleat Khi đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được b mol CO2 và c mol H2O Mối liên hệ giữa
a, b, c là :
A b - c = 4a B b - c = 6a C b = c - a D b - c = 5a
Câu 55: Este X mạch hở có công thức phân tử là CxHyO2 Trong phân tở X, cacbon chiếm 50% về khối lượng
Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 24,4 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 56: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là :
A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat
Câu 57: Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y Trong Y, oxi chiếm 32% về khối
lượng Công thức của Y là:
A C2H3COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H3 D C2H3COOC2H5
Câu 58: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ
gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH Công thức phân tử của X là :
Trang 8Câu 59: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu dược 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat
và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử X có 5 liên kết π
B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
C Công thức phân tử chất X là C52H96O6
D 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Câu 60: Este X đơn chức, trong phân tử chứa vòng benzen; trong X, tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố là mC:
mH: mO = 12: 1: 4 Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là
Câu 61: Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH
vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) và hỗn hợp hai muối Đốt cháy m gam Z, thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Phần trăm khối lượng của X trong T là
Câu 62: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2
gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat Phân tử khối của X là
Câu 63: Hợp chất X có công thức: CH2=CH-COOCH3 Tên gọi của X là
A vinyl axetat B metyl axetat C metyl acrylat D etyl acrylat
Câu 64: Đun nóng m gam etyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được 8,2 gam muối Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn lượng este trên bằng O2 dư thu được bao nhiêu mol CO2?
Câu 65: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH Khi đun nóng a mol X tác dụng
được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
Câu 66: Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối
C17H35COONa, C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần Trong phân tử X có
A 2 gốc C15H31COO B 3 gốc C17H35COO
C 2 gốc C17H35COO D 3 gốc C15H31COO
Câu 67: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết
đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 18,92 gam khí CO2 và 5,76 gam nước Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188 gam đồng thời thoát ra 15,68 lít khí H2 (đktc) Biết tỉ khối của T so với O2 là 1 Phần trăm số mol của Y trong hỗn hợp E là
Câu 68: Chất X có công thức phân tử C5H8O4 là este 2 chức, chất Y có CTPT C4H6O2 là este đơn chức, Cho X
và Y lần lượt tác dụng với NaOH dư, sau đó cô cạn các dung dịch rồi lấy chất rắn thu được tương ứng nung với NaOH khan (có mặt CaO) thì trong mỗi trường hợp chỉ thu được CH4 là chất hữu cơ duy nhất Công thức cấu tạo của X, Y là:
A CH3OOC-CH2-COOCH3, CH3COOC2H3 B CH3COO-CH2-COOCH3, CH3COOC2H3
C CH3-CH2-OOC-COOCH3, CH3COOC2H3 D CH3COO-CH2-COOCH3, C2H3COOCH3
Trang 9Câu 69: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
Câu 70: Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công
thức phân tử C5H10O2 Tên gọi của X là
A n-propyl axetat B isopropyl axetat
C propyl propionat D isopropyl propionat
Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một cste X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí
O2 (ở đktc) thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,24 gam H2O Giá trị của V là
Câu 72: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng
Câu 73: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 74: Hai este đơn chức X và là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi bằng thể
tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và là
Câu 75: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E
gồm X và 2 este, Z (đều no, mạch hở, MYM ,Z) thu được 0,7 mol CO 2 Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối Phân tử khối của Z là
Câu 76: Công thức của triolein là:
A CH CH3 216COO C H 3 3 5 B CH CH3 27CHCH CH 25COO C H3 3 5
C CH CH3 27CHCH CH 27COO C H3 3 5 D CH CH3 214COO C H 3 3 5
Câu 77: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3đun nóng, thu được 108 gam
Câu 78: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic
(phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa hai liên kết pi trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng natri dư, sau phản ứng thu được 1,792 lít khí (đktc) và khối chất rắn trong bình tăng 4,96 gam so với ban đầu Mặt
Trang 10khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 11,76 gam X thì thu được CO2 và7,92 gam H O2 Phần trăm khối lượng este không no trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 79: X, Y là hai este mạch hở có công thức C Hn 2n 2 O ; Z, T2 là hai peptit mạch hở đều được tạo bởi từ
glyxin và alanin (Z và T hơn kém nhau một liên kết peptit) Đun nóng 27,89 gam hỗn hợp E chứa X, Y,
Z, T cần dùng dung dịch chứa 0,37 mol NaOH, thu được 3 muối và hỗn hợp chứa 2 ancol có tỉ khối so với He 8, 4375 Nếu đốt cháy hoàn toàn 27,89 gam E rồi lấy sản phẩm cháy gồm CO , H O, N2 2 2dẫn qua bình đựng dung dịch Ca OH dư thu 115,0 gam kết tủa; khí thoát ra có thể tích 2,352 lít (đktc) 2Phần trăm khối lượng của T M Z MT trong E là
Câu 80: Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa đủ a mol O ,2 thu được a
mol H O.2 Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 82: Este X có công thức phân tử C H O 8 8 2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai
muối Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
Câu 83: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C H O8 8 2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam
hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 84: Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là:
A CH COOCH3 2CH3 B CH COOCH3 3
Câu 85: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên
tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Câu 86: Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2Ocó số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu nào sau đây sai?
Trang 11A Chất Y tan vô hạn trong nước
B Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H O2
C Đun Z với dung dịch H SO2 4 đặc ở 170 C thu được anken o
D Chất X thuộc loại este no, đơn chức
Câu 87: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO 2 Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H SO2 4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 88: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no hai chức, mạch hở; hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit với hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H O.2 Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư Cô cạn phần dung dịch thu được m gam muối khan và 0,04 hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 89: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol gilixerol và
459 gam muối Giá trị của m là
Câu 90: Cho 0,01 mol một este tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,2M, đun nóng.Sản phẩm tạo
thành gồm một ancol và một muối có số mol bằng nhau và bằng số mol este Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ 60ml dung dịch KOH 0,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,665 gam muối khan Công thức của este đó là:
A C H COO C H 2 4 2 4 8 B C H COO C H 4 8 2 2 4
C CH COO C H 2 2 4 8 D C H COO C H 4 8 3 6
Câu 91: Cho este X mạch hở có công thức phân tử C H O7 10 4.
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng) Axit hóa Y, thu
được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O) Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi
B E tác dụng với Br2
trong CCl4
theo tỉ lệ mol 1: 2
C Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với X
D Z và T là các ancol no, đơn chức
Câu 92: Hỗn hợp P gồm các chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở: ancol X, axit cacboxylic Y và este Z tạo ra từ
X và Y Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O ,2 sinh ra 0,14 mol CO 2 Cho m gam P trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn Q thu được 3,26 gam chất rắn khan T Nung hỗn hợp gồm CaO, 0,2 gam NaOH và 3,26 gam T trong bình kín không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam khí Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 12Câu 93: Cho este X đơn chức tác dụng hoàn toàn với 1 lít dung dịch KOH 2,4M, thu được dung dịch Y chứa
210 gam chất tan và m gam ancol Z Oxi hóa không hoàn toàn m gam ancol Z bằng oxi có xúc tác thu được hỗn hợp T Chia T thành 3 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag
- Cho phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc)
- Cho Phần 3 tác dụng với Na (vừa đủ) thu được 8,96 lít khí (ở đktc) và 51,6 gam chất rắn khan Tên gọi của X là
A etyl fomat B propyl axetat C metyl axetat D etyl axetat
Câu 94: Cho X, Y M X MY là hai este mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn X
hoặc Y luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) trong 400 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp G chứa 2 muối Cho F vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 15,2 gam Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 0,42 mol O 2
Tổng số nguyên tử trong phân tử Y là
Câu 95: Thủy phân hoàn toàn triglixerit bằng dung dịch NaOH luôn thu được chất nào sau đây?
A Etylen glicol B Propan-1,2-điol C Propan-1,3-điol D Glixerol
Câu 96: Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H SO2 4 đặc Kết thúc
phản ứng thu được 11,44 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là:
A 50% B 66, 67% C 65, 00% D 52, 00%
Câu 97: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0, 03 mol Na CO 2 3 Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m là:
Công thức cấu tạo của Y là
A HOOC CH CH COOH B HOOC CH 2CH2COOH
Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (đều no, đơn chức,
mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) cần dùng vừa đủ 12, 32lít O2 (đktc), sinh ra
2
A HCOOH B CH CH COOH3 2 C CH CH CH COOH3 2 2 D CH COOH3
Câu 100: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết
đôi C C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0, 43 mol khí CO và 0,32 mol2
hơi nước Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch
Trang 13thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 189,4 gamđồng thời sinh ra 6,16 lít khí H2(đktc) Biết tỉ khối của T so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 41,3% B 43,5% C 48,0% D 46,3%
Câu 101: Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
A Natri axetat B Tripanmitin C Triolein D Natri fomat
Câu 102: Để thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X cần dùng vừa hết 200 ml dung dịch
NaOH 0, 25M,sau phản ứng thu được 2,3 gam ancol và 3,4 gam muối Công thức của X là
A CH COOCH 3 3 B HCOOCH 3 C CH COOC H 3 2 5 D HCOOC H 2 5
Câu 103: Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác
H SO đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3dư, thu được 3,36 lít khí CO2(đktc) Giá trị của m là
A 13, 60 B 14,52 C 18,90 D 10,60
Câu 104: Hỗn hợp X gồm CH COOC H , C H COOCH và C H OH.3 2 5 2 5 3 2 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X
thu được0, 6 mol CO và 0, 7 mol H O Phần phần trăm về khối lượng của 2 2 C H OH bằng 2 5
A 34,33% B 51,11% C 50,00% D 20,72%
Câu 105: Este X mạch hở có công thức phân tử C H O Biết rằng khi đun X với dung dịch bazơ tạo ra hai muối 4 6 4
và một ancol no đơn chức mạch hở Cho 17,7 gam X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M,cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan là
A 28,9gam B 24,1gam C 24, 4gam D 24,9gam
Câu 106: Cho X, Y M M X Ylà 2 cacbonxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit
oxalic; Z, T là 2 este(M – MT Z 14); Y và Z là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,76 gamhỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 3,584 lít O2(đktc) Mặt khác, cho 5,76 gamE tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau Số mol của X trong 5,76 gam Elà
Câu 107: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn
m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H O.2 Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
Câu 108: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 Thủy phân X trong môi trường kiềm
thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 109: Đốt cháy hoàn toàn a gam este X đơn chức, mạch hở (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3), thu được thể
tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam
Trang 14X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 111: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn toàn
40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí
2
CO (đktc) và 19,44 gamH O2 Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 112: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và
một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO 2
Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là
Câu 113: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit strearic Thể
tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít
Câu 114: Cho 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 2M, thu
được hợp chất hữu cơ Y no, mạch hở, có phản ứng tráng bạc và 80 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy toàn bộ Y, thu được 24,8 gam hỗn hợp CO2 và H O.2 Khối lượng của 0,5 mol X là
Câu 115: Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X, thu được x mol CO2và y mol H O2 với x y 5a Mặt khác
hiđro hóa hoàn toàn 1 kg X thu được chất hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối natri stearat duy nhất và m gam glixerol Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức
Z, thu được 0,6 mol CO2và 0,4 molH O2 Mặt khác, cho 18 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 150 gam dung dịch NaOH 10% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N Cô cạn toàn
bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan; CH OH3 và 138,24 gamH O2 Giá trị của m là
Trang 15Câu 117: X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este 3 chức (X, Y đều mạch hở) Đun nóng 25,8 gam hỗn hợp E
gồm X và Y bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm 3 muối có khối lượng 35,3 gam và glixerol Cho Z tác dụng với dung dịch H SO2 4 loãng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm
(đktc) và 16,2 gamH O2 Công thức của X là
Câu 118: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa hai liên kết ; Z là ancol hai
chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp
E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?
Câu 119: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được
Câu 121: X, Y, Z là ba este đều mạch hở, thuần chức trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức Đốt cháy hoàn
toàn 19, 28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,94 mol O ,2 thu được 11,52 gam nước Mặt khác đun nóng 19,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa hai ancol đều no, không thuộc cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp gồm hai muối có tỉ lệ mol 1: 1 Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na
dư, thấy khối lượng bình tăng 9,2 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 122: Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Câu 123: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa đủ a mol O ,2 thu được a
mol H O.2 Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Trang 16Câu 124: Este X có công thức phân tử C H O 8 8 2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai
muối Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
Câu 125: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C H O8 8 2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam
hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 126: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết
và 50 MX MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O 2 Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A bà b gam muối B (MA M B) Tỉ lệ của a: b gần nhất với giá trị nào sau đây
Câu 127: Xà phòng hóa hoàn toàn triglyxerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glyxerol, natri oleat, natri
stearat và natri panmitat Phân tử khối của X là
Câu 128: Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon) Cho m
gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0, 25 mol NaOH, sinh ra 18, 4 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3đung nóng kết thúc phản ứng thu được 32, 4 gam Ag Công thức của X và giá trị của m lần lượt là
A C H COOH và 18,52 5 B CH COOH và 15, 03
Câu 129: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y (khôn no, đơn chức, mạch hở, có hai liên kết pi
trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng1, 5 mol O2, thu được
được dung dịch Z Cho Z tác dụng hết với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trongNH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 130: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C H O 4 8 3 Cho a mol X tác dụng hết với dung dịch
3
cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
Câu 131: X là este mạch hở, đơn chức Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu
được muối Y và ancol Z (có cùng số nguyên tử C) Đốt cháy hết lượng muối Y trên cần vừa đủ
2
Trang 17đây?
Câu 132: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z đều có hai liên kết pi trong phân tử và có
đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca OH dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gamso với trước phản ứng Mặt 2khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là
A 4, 68gam B 8,10gam C 9, 72gam D 8,64gam
Câu 133: Cho 2,76 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn
hợp 2 muối của natri Đốt cháy 2 muối này trong O2dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được
3,18 gamNa CO ; 2, 464 lít2 3 khí CO2(đktc) và 0,9 gam nước Công thức đơn giản cũng là công thức phân tử của X.Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 134: Cho 1 mol este X (C H O9 8 4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1
mol chất Z và 1 mol H O.2 Chất Z tác dụng với dung dịch H SO2 4loãng, thu được chất hữu cơ T Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất Y có phản ứng tráng bạc
B Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3
C Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2
D Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi
Câu 135: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Hidro hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn
B Hidro hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn
C Thủy phân chất béo trong môi trường bazơ sẽ thu được xà phòng
D Chất béo là trieste của glixerol và axit béo
Câu 136: Đun nóng 4,44 gam este no, đơn chức, mạch hở A trong dung dịch KOH thu được 5,04 gam muối
Công thức cấu tạo của A là:
Câu 137: Cho các chất sau: HCOOC H ,2 5 CH COOH,3 C H OH,2 5 CH COOC H ,3 2 5 H NCH COOH,2 2
Câu 138: Đun nóng este CH2 CHCOOCH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:
Câu 139: Đốt cháy 0,1 mol este thu được 8,96 lít (đktc) khí CO2 và 7,2 gam nước Công thức phân tử của este
đó là:
Trang 18A C H O3 6 2 B C H O4 4 2 C C H O4 6 2 D C H O4 8 2
Câu 140: Tên gọi của este HCOOCH CH 3 2 là:
A propyl axetat B etyl axetat C isopropyl fomat D propyl fomat
Câu 141: Xà phòng hóa 265,2 gam chất béo tạo bởi một axit cacboxylic thu được 288 gam muối kali Xác định
công thức của chất béo
A C H OOCC H3 5 17 31 3 B C H OOCC H3 5 15 31 3
C C H OOCC H3 5 17 35 3 D C H OOCC H3 5 17 33 3
Câu 142: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng tổng số
nguyên tử C và O Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 143: Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
A Tristearin B Triolein C Tripanmitin D Saccarozơ
Câu 144: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X, thu được 0, 22 gam CO2 và 0,09 gam H O.2 Số công thức
cấu tạo phù hợp của X là
Câu 145: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, Z tác
dụng được với Na sinh ra khíH2 Chất X là
Câu 146: Đốt cháy hoàn toàn 0,342 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi
hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca OH (dư) Sau phản ứng thu được 1,8 gamkết tủa 2
và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca OH ban đầu đã thay đổi như thế nào? 2
A Tăng 0,270gam B Giảm 0,774gam C Tăng 0,792gam D Giảm 0,738gam
Câu 147: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri
panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử X có 5 liên kết
B Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2
C Công thức phân tử chất X làC H O 52 96 6
D 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2
Câu 148: Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5
C C6H5OH (phenol) D (C15H31COO)3C3H5
Câu 149: X là axit đơn chức, mạch hở; Y là ancol đơn chức, mạch hở Đun hỗn hợp X, Y với H2SO4 đặc
thu được este Z Biết trong Z có chứa 54,54% khối lượng cacbon Số cặp chất phù hợp với X, Y là
Câu 150: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z nhiều hơn số cacbon trong
Y một nguyên tử) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2 Mặt khác, thủy phân hết m
Trang 19gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH, sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở (Q) Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2 Công thức phân tử của Z là
A C4H6O2 B C4H8O2 C C5H8O2 D C5H6O2
Câu 151: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo:
Câu 152: Để tác dụng hết a mol triolein cần dùng tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a bằng:
Câu 153: Thủy phân este X (C4H6O2) mạch hở trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z Tỉ khối
của Z so với khí H2 là 16 Phát biểu đúng là
A Công thức hóa học của X là CH3COOCH=CH2
B Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tách nước tạo anken
C Chất Y có khả năng làm mất màu dung dịch Br2
D Các chất Y, Z không cùng số nguyên tử H trong phân tử
Câu 154: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho 0,6 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 110 gam CO2, 53 gam Na2CO3 và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 155: Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit Công thức chung nào dưới
đây thoả mãn điều kiện trên:
Câu 156: Đem hóa hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, HCOOC2H5 thu
được 2,24 lít hơi (đktc) Khối lượng nước thu được khi đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X là
Câu 157: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat cần vừa
đủ V lít O2 ( đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 158: X, Y là hai axit no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp (MX<MY), T là este tạo bởi X, Y và một
ancol hai chức Z Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T bằng lượng O2 vừa đủ thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O Mặt khác, 3,21 gam E phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M (đun nóng) Thành phần phần trăm về số mol của Y có trong E là?
Câu 159: Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân các este no, mạch hở trong dung dịch NaOH (đun nóng) luôn thu được muối và ancol (2) Đa số các este ở thể rắn, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước
(3) Hợp chất HNO3 không có tính khử nhưng có tính oxi hóa mạnh
(4) Axit H3PO4 là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình, không có tính oxi hóa
(5) Điện phân dung dịch AlCl3 sau một thời gian thì độ giảm khối lượng dung dịch bằng khối lượng khí thoát ra ở các điện cực
Trang 20Tổng số phát biểu đúng là?
Câu 160: X là este no, hai chức; Y là este tạo bởi glyxerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một
liên kết C=C (X,Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5 M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối trong đó có hai muối
no (Z, T) và hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Số cặp (Z, T) thỏa mãn là?
Câu 162: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp A gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi
hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam
Câu 163: Cho một chất béo X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch KOH dư thu được m gam hỗn hợp 3 muối
của axit panmitic, steric, linoleic Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng chất béo trên cần vừa đủ 26,04 lít khí O2 (đktc) Giá trị của m gần nhất với?
Câu 164: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở) Đun nóng 4,88 gam T
bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,07 mol NaOH thu được muối và 2,02 gam hai ancol Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,035 mol CO2 Phần trăm khối lượng của axit có trong T gần nhất với:
Câu 165: Este nào sau đây không thể điều chế bằng cách cho axit tác dụng với ancol tương ứng?
A Phenyl axetat B etyl propionat C metyl axetat D benzyl axetat
Câu 166: Chia 26,4 gam este X làm hai phần bằng nhau
Phần 1 Cho đốt cháy hoàn toàn thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam nước
Phần 2 Cho tác dụng hết với 50 gam dung dịch NaOH 20%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,3 gam chất rắn
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 167: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C11H10O4 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X cần
100 gam dung dịch NaOH 8% (đun nóng) Sau phản ứng hoàn toàn thu được chất hữu cơ đơn chức Y
và m gam hỗn hợp hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được 43,2 gam Ag Giá trị của m là:
Câu 168: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z nhiều hơn số cacbon trong
Y một nguyên tử) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,465 mol O2 Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,07 mol NaOH, sau phản ứng thu được 6,52 gam hỗn hợp muối T và
Trang 21các ancol no, đơn chức, mạch hở (Q) Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 0,195 mol O2 Tổng số nguyên tử có trong phân tử chất Y là?
Câu 169: X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X,
Y và ancol T Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2 (đktc) thu được 14,4 gam nước Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng
của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:
Câu 170: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 171: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 172: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol
CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được
m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là:
Câu 173: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 gam hỗn hợp E gồm: Este đơn chức Z và hai este mạch hở X, Y
(MX<MY<MZ) cần vừa đủ 0,29 mol O2, thu được 3,24 gam H2O Mặt khác, 6,72 gam E tác dụng vừa
đủ với 0,11 mol NaOH thu được 2,32 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,155 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
Câu 174: Este CH2=CH-COOCH3 có tên gọi là
A etyl axetat B metyl axetat C metyl acrylat D etyl fomat
Câu 175: Nhóm chức có trong tristearin là:
Câu 176: Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là?
Câu 177: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Thủy phân hoàn toàn 22,7 gam X bằng NaOH dư thu
được m gam muối và hai ancol Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với Na dư thì thấy có 2,8 lít khí H2 thoát ra ở đktc Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thì thu được 0,55 mol CO2 Giá trị của m là:
Câu 178: phân một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 trong môi trường NaOH đun nóng, sản phẩm
thu được 1 ancol A đơn chức và muối của một axit hữu cơ đa chức B Công thức cấu tạo phù hợp
của X là:
A CH3COOCH2COOH B HOOC-COOCH2-CH3
Trang 22Câu 179: Cho một chất béo X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch KOH dư thu được m gam hỗn hợp 3 muối
của axit panmitic, steric, linoleic Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng chất béo trên cần vừa đủ 26,04 lít khí O2 (đktc) Giá trị của m gần nhất với?
Câu 180: Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B (MA < MB) Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH
dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc) Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp Y là?
Câu 181: Hỗn hợp E chứa HCOOH 3a mol, HCOOC2H5 a mol, lysin và hexametylenđiamin Đốt cháy hoàn
toàn b mol hỗn hợp E cần vừa đủ 1,29 mol O2 Sản phẩm cháy thu được chứa 0,12 mol N2, c mol CO2 và (c + b – 0,04) mol H2O Phần trăm khối lượng của HCOOH trong E gần nhất với?
Câu 182: Cho các phát biểu sau về chất béo:
(a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước
(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng
Số phát biểu đúng là
Câu 183: Thủy phân triglixerit X thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic và axit stearic Số mol O2
cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
Câu 184: Cho 0,015 mol este X (tạo thành bởi axit cacboxylic và ancol) phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch
NaOH 0,3M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Xà phòng hoá hoàn toàn 3,44 gam X bằng 100 ml dung dịch KOH 0,4 M (vừa đủ), sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,44 gam muối khan Công thức của X là
A C4H8(COO)2C2H4 B C2H4(COO)2C4H8
C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COOC2H5)2
Câu 185: Cho các phát biểu sau
1 Các peptit đều có phản ứng màu biure
2 Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag
3 Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau
4 Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước
Trang 23A X và X2 đều làm mất màu nước Brom
B Nung nóng X1 với vôi tôi xút thu được C2H6
C X3 là hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở
D X1 có nhiệt độ nóng chảy cao nhất so với X2, X3
Câu 187: Hỗn hợp E chứa axit đơn chức X (mạch hở, có một liên kết C=C), axit hai chức Y (mạch hở, có một
liên kết C=C), và este Z thuần chức tạo từ Y Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần bằng lượng vừa đủ O2 thu được 1,0 mol CO2 và 0,72 mol H2O Mặt khác, đun nóng m gam E trong NaOH dư thu được 9,2 gam ancol etylic Biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Phần trăm khối lượng của X
trong E gần nhất với?
Câu 188: Một este X mạch hở có khối lượng m gam Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH
lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O Giá trị của m là
Câu 189: có nhiệt độ sôi thấp nhất là
Câu 190: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu
suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
Câu 191: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este
B Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa các axit với ancol là este
C Khi thay thế nhóm -OH trong ancol bằng các nhóm RCO- thu được este
D Este là dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR (R là gốc hiđrocacbon) Câu 192: Khi đun nóng một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo là oleic, panmitic và stearic Hãy
cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Câu 193: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol
H2O Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
Câu 194: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở cần a mol O2 vừa đủ, thu
được 5,376 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 5,8 gam X cần dùng 0,06 mol H2 Giá trị của a ?
Câu 195: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản
phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là ?
Trang 24Câu 196: X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ) Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh
tạo bởi X, T, Z Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với:
Câu 197: Chất nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng
Câu 198: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic Thể
tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít
Câu 199: Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
Câu 200: Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp):
(X) C5H8O4 + 2NaOH → 2X1 + X2
X2 + O2 Cu t,0 X3
2X2 + Cu(OH)2 → Phức chất có màu xanh + 2H2O
Phát biểu nào sau đây sai:
A X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom
B X1 có phân tử khối là 68
C X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh
D X3 là hợp chất hữu cơ đa chức
Câu 201: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và
91,8 gam muối Giá trị của m là
Câu 202: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
Câu 203: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu
được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
Câu 204: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở cần a mol O2 vừa đủ, thu
được 5,376 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 5,8 gam X cần dùng 0,06 mol H2 Giá trị của a ?
Câu 205: Hỗn hợp N gồm ba este đều đơn chức, mạch hở Xà phòng hóa hoàn toàn 13,58 gam N với dung dịch
NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức và hỗn hợp P gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,345 mol O2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn P cần dùng 0,29 mol O2, thu được
Trang 25Na2CO3 và 14,06 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hỗn hợp N trên có thể tác dụng với tối đa bao nhiêu mol Br2 (trong CCl4)?
Câu 206: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C, MY < MZ và
có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Phần trăm khối lượng của Y
có trong E gần nhất với:
Câu 207: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
Câu 208: Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch 300 ml
NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 209 : Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 209: Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu
được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là
Số phát biểu đúng là
Câu 211 : Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol
MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là
A metyl axetat B etyl axetat C etyl fomat D metyl fomat
Câu 210: Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối natri
Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
Câu 211: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy
tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 212: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat bằng
lượng vừa đủ O2 thu được CO2 và m gam H2O, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 213: Trieste X được tạo thành từ glixerol và các axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử X có số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thì
có 12 gam NaOH phản ứng Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần bao nhiêu lít O2 (đktc)?
Trang 26Câu 214: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động,thực vật
B Trong phân tử trilinolein có 9 liên kết π
C Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo được 3 mol glixerol
D Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein
Câu 215: Chất X có công thức C8H8O2 có chứa vòng benzen, X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng
theo tỷ lệ số mol 1:2, X không tham gia phản ứng tráng gương Số công thức của X thỏa mãn điều kiện của X là:
Câu 216: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol
H2O Mặc khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị m là
Câu 217: Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali stearat Giá trị của m là
Câu 218: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinylaxetat, metyl acrylat cần vừa
đủ V lít O2 ( đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 219: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở) Thủy phân hoàn toàn
6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có trong T là:
Câu 220: Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 221: Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X Chất X là
Câu 222: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai chất béo trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm
axit stearic, axit panmitic và glyxerol Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 7,79 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu Giá trị gần nhất của m là
Câu 223: X là este đơn chức; đốt cháy hoàn toàn X thu được thể tích CO2 bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng
điều kiện); Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp E chứa
X, Y bằng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 56,2 gam Đun 25,8 gam E với 400 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Giá trị m là:
A 37,1 gam B 33,3 gam
C 43,5 gam D 26,9 gam
Trang 27Câu 224: C3H5(OOC-C17H33)3 có tên gọi là
A triolein B tristearin C Tripanmitin D trilinolein
Bài 227: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,8 gam muối Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là
A 0,2 và 0,1 B 0,15 và 0,15 C 0,1 và 0,2 D 0,25và 0,05
Câu 225: Để điều chế phenyl axetat, người ta dùng phản ứng ( xúc tác coi như đủ)
A CH3COOMgCl + C6H5Cl CH3COOC6H5 + MgCl2
B (CH3CO)2O + C6H5OH CH3COOC6H5 + CH3COOH
C CH3COONa + C6H5Cl CH3COOC6H5 + NaCl
D CH3COOH + C6H5OH CH3COOC6H5 + H2O
Câu 226: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml
dung dịch NaOH 2M, thu được 1 ancol và 1 muối Cho lượng ancol thu được ở trên tác dụng hết với Na, tạo ra 0,168 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn lượng X ở trên, thu được 7,75 gam sản phẩm gồm CO2
và H2O Công thức cấu tạo của 2 chất trong X là
Câu 228: Có các phát biểu sau:
(1) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol
(2) Triolein làm mất màu nước brom
(3) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước
(4) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín
(5) Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic
(6) Anđehit vừa có tính oxh vừa có tính khử
(7) Các peptit đều có phản ứng màu biure
(8) Tơ capron là tơ bán tổng hợp
(9) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt
Số phát biểu đúng là
Câu 229: Hỗn hợp E chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (MX<MY) Đun nóng 18,76 gam E với dung
dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khối lượng 21,16 gam gồm 2 muối của hai axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 8,512 lít (đktc) khí oxi thu được 8,64 gam H2O Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng G trên thì thu được a mol CO2 Giá trị a?
Câu 230: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 28A 10,2 B 15,0 C 12,3 D 8,2
Câu 231: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol este no, đơn chức, mạch hở cần dùng V lít O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn
qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 29,76 gam Giá trị của V là
Câu 232: Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol Đốt cháy hoàn toàn
52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2 Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 233: Đốt cháy hoàn toàn 15,7 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại
nhóm chức, thu được 9,18 gam nước Mặt khác, đun nóng 15,7 gam X cần dùng vừa đủ 230 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau hai nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của hai axit đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 6,93 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong X gần nhất với:
Câu 237 : Nhận định nào sau đây là đúng?
A Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho O2 và H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể
B Dầu mỡ sau khi rán, có thể tái chế thành nhiên liệu
C Chất béo dễ bị ôi thiu là do bị oxi hóa thành các axit
D Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng giặt rửa do có phản ứng oxi hóa các chất bẩn
Câu 234: Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic và axit linoleic Nếu đốt cháy hoàn
toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2 Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V
ml Br2 1M Tìm V
Câu 235: X là hỗn hợp gồm hai este Y và Z đơn chức, mạch hở (CY < CZ, nY: nZ = 1:1) Đốt cháy hoàn toàn
11,04 gam X trong O2 vừa đủ thu được 0,36 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên
trong NaOH thu được hai ancol và 11,16 gam muối Phần trăm khối lượng Y trong X gần nhất với:
Câu 236: Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, thuần chức, thu được 0,38 mol
nước Mặt khác, thủy phân hết 12,36 gam X cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp
Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit
cacboxylic đơn chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử C Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư,
thấy khối lượng bình tăng 4,76 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là
Câu 238: Cho dãy các chất sau: H2N-CH2-COONa, C6H5NH2 (anilin), ClH3N-CH2-COOC2H5, CH3NH3Cl Số chất
trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là
Trang 29A 3 B 4 C 5 D 2
Câu 239: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 3,875 mol O2, sinh ra 2,75 mol CO2 và 2,55 mol H2O
Cho 21,45 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là
Câu 240: Hỗn hợp E gồm ba este đều mạch hở (MX<MY<MZ, phân tử Y có bốn nguyên tử cacbon) Xà phòng
hóa hoàn toàn 10,58 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Q gồm hai muối đơn chức Đốt cháy hoàn toàn T thu được 0,17 mol CO2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Q cần dùng 0,2 mol O2, thu được Na2CO3 và 9,95 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần trăm khối lượng X trong E gần nhất với?
Câu 241: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Gía trị của m là
Câu 242: Đun nóng 36 gam CH3COOH với 46 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 31,68 gam este Hiệu
suất của phản ứng este hóa là
Câu 243: Cho sơ đồ phản ứng sau: (đúng tỷ lệ mol các chất)
(1) Este X (C6H10O4) + 2NaOH to X1 + 2X2
(2) X2 H SO ,140 2 4 oX3
(3) X1 + 2NaOH CaO,t0 H2 + 2Na2CO3
(4) X2 H SO ,170 2 4 oX4
Nhận định nào sau đây là chính xác
A X3 có hai nguyên tử C trong phân tử
B X4 có 4 nguyên tử H trong phân tử
C Trong X có một nhóm – CH2 –
D Trong X1 có một nhóm – CH2 –
Câu 244: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06
mol H2O Cho 7,088 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
Câu 245:
Hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai α-amino axit thuộc cùng dãy đồng đẳng của glyxin Đốt cháy 0,2 mol hỗn hợp X cần dùng 0,85 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua 480 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được một khí duy nhất có thể tích là 1,344 lít (đktc) và dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của
m là:
Câu 246: X, Y (MX<MY) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là
este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 12,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 14,672 lít O2 (đktc) thu được 7,92 gam nước Mặt khác 12,92 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,11 mol Br2 Hiệu số mol của X và Y (nX-nY) trong E là?
Trang 30Câu 247: Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3COOCH2 – CH3 B CH3COOCH3
C CH3COOCH = CH2 D CH2 = CH – COOCH3
Câu 248: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit (X) bằng lượng vừa đủ NaOH, thu được 0,5 mol glixerol và
459 gam muối Giá trị của m là
Câu 249: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được dung dịch T chứa hai muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
Câu 250: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần:
A CH3CH2COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
B CH3COOH, CH3CH2OH, CH3COOC2H5
C CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH, CH3COOC2H5
D HCOOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH
Câu 251: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong phân tử mỗi este có số liên
kết không quá 3 Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol đều no Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75 Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là
Câu 252: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn
hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 253: Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối là natri oleat, natri panmitat có tỷ lệ
mol 1: 2 Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Câu 254: Trieste X được tạo thành từ glixerol và các axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử X có số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thi
có 12 gam NaOH phản ứng Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần bao nhiêu lít O2 (đktc)?
Câu 255: Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 8,904 lít O2
(đktc) thu được CO2 và 4,95 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được 2 ancol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có cùng số C
(MX>MY và nX <nY) Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,18 mol O2 Tỷ số nX:nY có thể là?
Câu 256: Cho các phát biểu:
(1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử;
Trang 31(2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc;
(3) Phản ứng thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch; (4) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2
Phát biểu đúng là
A (3) và (4) B (1) và (3) C (2) và (4) D (1) và (2)
Câu 257: Thủy phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,84 gam Ag Phát biểu nào sau đây là sai?
A X có thể làm mất màu nước brom
B Trong phân tử X có 6 nguyên tử hidro
C X có đồng phân hình học cis-trans
D Có thể điều chế X bằng phản ứng este hóa giữa axit fomic và ancol anlylic
Câu 258: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai
muối gồm natri oleat và natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Giá trị của m là 26,46
B Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C
C Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein
D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon
Câu 259: Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với
O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là
A 46,58% và 53,42% B 56,67% và 43,33%
C 55,43% và 44,57% D 35,6% và 64,4%
Câu 260: X là hỗn hợp gồm hai este đơn chức (tỷ lệ mol là 3:7), mạch hở được tạo bởi cùng một ancol và đều
không có khả năng tráng bạc Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam X trong 0,5 mol O2 (dư) hỗn hợp sau phản ứng thu được gồm khí và hơi với tổng số mol là a Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được 9,26 gam muối Giá trị của a là:
Câu 261: Hỗn hợp E chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (MX<MY) Đun nóng 8,58 gam E với dung dịch
NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khối lượng 9,44 gam gồm 2 muối của hai axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 3,024 lít (đktc) khí oxi thu được 4,4 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
Câu 262: Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C10H12O2 Đun nóng 16,4 gam
X cần dùng tối đa 200 ml dung dịch NaOH 0,9M Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam chất hữu cơ Y và hỗn hợp Z gồm hai muối; trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB) Đốt cháy hoàn toàn a gam Y cần dùng 0,17 mol O2 Giá trị của y – x là?
Câu 263: Vinyl axetat là tên gọi của este có công thức hóa học?
Trang 32C CH3COOC2H3 D C2H5COOC2H3
Câu 264: Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C6H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun
nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam ancol Giá trị của m là
Câu 265: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng
đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc) Khối lượng phân tử của chất X là
Câu 266: Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C10H12O2 Đun nóng 16,4 gam
X cần dùng tối đa 200 ml dung dịch NaOH 0,9M Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam chất hữu cơ Y và hỗn hợp Z gồm hai muối; trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB) Đốt cháy hoàn toàn a gam Y cần dùng 0,17 mol O2 Giá trị của y – x là?
Câu 267: Vinyl axetat là tên gọi của este có công thức hóa học?
Câu 268: Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C6H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun
nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam ancol Giá trị của m là
Câu 269: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng
đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc) Khối lượng phân tử của chất X là
Câu 270: Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C10H12O2 Đun nóng 16,4 gam
X cần dùng tối đa 200 ml dung dịch NaOH 0,9M Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam chất hữu cơ Y và hỗn hợp Z gồm hai muối; trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB) Đốt cháy hoàn toàn a gam Y cần dùng 0,17 mol O2 Giá trị của y – x là?
Câu 271: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH,
thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Câu 272: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu
được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
Câu 273: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol
và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
Trang 33Câu 274: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều mạch hở, có cùng số π, MX<MY) Đốt
cháy hoàn toàn 8,36 gam E cần dùng vừa đủ 0,43 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,36 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,04 gam muối và hỗn hợp F chứa hai ancol đơn chức (không
có CH3OH) Từ lượng ancol F trên có thể điều chế được tối đa 4,42 gam hỗn hợp ete Phần trăm khối lượng của X trong E?
Câu 275: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
Câu 276: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 277: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, đồng phân Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 10,08 lit oxi
(đktc), thu được 17,6 gam CO2 và 5,4 gam nước Cho m gam X tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,1 gam chất rắn và hỗn hợp ancol Y Khối lượng của ancol có phân tử khối lớn hơn trong Y là
Câu 278: Este X 3 chức (không có nhóm chức nào khác) Xà phòng hóa hoàn toàn 2,7 gam X bằng NaOH được
ancol Y no, mạch hở và 2,84 gam hỗn hợp 3 muối của 1 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và 2 axit cacboxylic không nhánh đồng đẳng kế tiếp trong dãy đồng đẳng của axit acrylic Chuyển toàn bộ hỗn hợp muối thành các axit tương ứng rồi đốt cháy hỗn hợp axit đó thu được 5,22 gam hỗn hợp CO2
và H2O Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X thu được tổng khối lượng nước và CO2 là:
Câu 279: Este có khả năng tác dụng với dung dịch nước Br2 là;
Câu 280: Hỗn hợp E chứa hai este đơn chức, mạch hở X, Y (đều được tạo từ các axit no) Đốt cháy hoàn toàn m
gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,65 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên cần vừa đủ 0,14 mol NaOH thu được muối và hỗn hợp các ancol Đốt cháy toàn bộ lượng ancol trên cần dùng 0,37 mol O2 thu được 0,28 mol H2O Giá trị của m?
Câu 281: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần
vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho m gam X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,08 mol NaOH tham gia phản ứng Giá trị của m là?
Câu 282: X, Y (MX<MY) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là
este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 13,9 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 17,024 lít O2 (đktc) thu được 9,18 gam nước Mặt khác 13,9 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,11 mol
Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng T có trong E thì số mol CO2 thu được là?
Câu 283: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A Tristearin B Metyl axetat C Metyl fomat D Benzyl axetat
Trang 34Câu 284: Đốt cháy hoàn toàn 18,92 gam este X đơn chức, mạch hở cần dùng 0,99 mol O2, thu được CO2 và
11,88 gam nước Mặt khác đun nóng 18,92 gam X với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được một ancol
no, đơn chức Y và m gam muối Giá trị của m là
Câu 285: Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y Trong Y, oxi chiếm 32% về khối
lượng Công thức của Y là
A C2H3COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H3 D C2H3COOC2H5
Câu 286: Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M,
thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 287: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên
gọi của este là
A etyl axetat B metyl axetat C metyl fomat D n-propyl axetat
Câu 288: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 289: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu cho a
mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HO-C6H4-COOCH3 B CH3-C6H3(OH)2
C HO-CH2-C6H4-OH D HO-C6H4-COOH
Câu 290: X là hỗn hợp gồm hai este đơn chức (tỷ lệ mol là 3:7), mạch hở được tạo bởi cùng một ancol và đều
không có khả năng tráng bạc Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam X trong 0,5 mol O2 (dư) hỗn hợp sau phản ứng thu được gồm khí và hơi với tổng số mol là a Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được 9,26 gam muối Giá trị của a là:
Câu 291: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết
đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khác thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với
Câu 292: Metyl acrylat có công thức phân tử là
Câu 293: Hỗn hợp hai este X và Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C8H8O2 Cho 4,08 gam hỗn
hợp trên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa ba chất hữu
cơ Khối lượng muối có trong dung dịch Z là
Câu 294: Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là:
A Metyl axetat B Isoamyl axetat
C Etyl fomiat D Amyl propionat
Trang 35Câu 295: Cho 0,15 mol CH3COOC2H5 vào dung dịch chứa 0,2 mol KOH sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn
dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 297: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Câu 298: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat)
B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3
C CH3OOC−COOCH3
D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
Câu 299: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX< MY) Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 0,12 mol CO2; 0,03mol
Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m gam chất rắn Phần trăm khối lượng của X trong A là:
Câu 300: Hỗn hợp X chứa etyl axetat, etyl acrylat, vinyl axetat và CH2=CH-CH2-NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,27
mol X cần dùng vừa đủ 1,345 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa 0,95 mol H2O và 0,05 mol N2 Nếu cho 0,27 mol X vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
Câu 301: Cho các mệnh đề sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài, không phân nhánh (2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …
(3) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là xì dầu
(5) Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị khử chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit
(6) Mỗi vị axit có vị riêng: Axit axetic có vị giấm ăn, axit oxalic có vị chua của me, …
(7) Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic được bắt đầu từ nguồn nguyên liệu metanol
(8) Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(9) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa trắng của 2,4,6-trinitrophenol
Số mệnh đề đúng là:
Trang 36Câu 302: Hỗn hợp E chứa hai este X, Y đều đơn chức, mạch hở (MX<MY) Thủy phân hoàn toàn 7,06 gam E
bằng dung dịch chứa NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được một ancol duy nhất và 7,7 gam hỗn hợp gồm hai muối của một axit hữu cơ và Gly Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng E trên cần 0,315 mol O2, sản phẩm cháy thu được có chứa 0,26 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:
Câu 303: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX<MY<MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol
Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol Phần trăm
khối lượng của Y có trong E gần nhất với:
Câu 304: Chất nào dưới đây không phải là este?
Câu 305: Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối natri
Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
Câu 306: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Câu 307: Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol Đốt cháy hoàn toàn
52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2 Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy
có 0,2 mol Br2 phản ứng Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn
khan Giá trị của m gần nhất với:
Câu 308: Tính chất nào sau đây không phải của triolein?
A Là chất lỏng ở điều kiện thường
B Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam
C Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng
D Tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin
Câu 309: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:
AlaninNaOH XHCl(du) Y (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư) Công thức của Y là
Câu 310: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2 Mặt khác, cho lượng X
trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là?
Trang 37Câu 311: Đốt cháy hoàn toàn 25,6 gam một este thuần chức X, mạch hở thu được 49,28 gam CO2 và 17,28 gam
H2O Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng một lượng vừa đủ dung dịch chứa NaOH thì thu được 18,4 gam một ancol và m gam muối Giá trị của m là:
Câu 312: Một este X mạch hở có khối lượng m gam Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH
lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O Giá trị của m là
Câu 313: X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ) Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh
tạo bởi X, T, Z Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với:
Câu 314: Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol etylic có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công
thức phân tử C5H8O2 Tên gọi của X là
Câu 315: Hợp chất nào sau đây vừa chứa nhóm chức este vừa chứa vòng benzen trong phân tử?
Câu 316: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit
4% Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là:
Câu 317: Đốt cháyhoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat, axit acrylic và2 hidrocacbon
mạch hở cần vừađủ 0,35 mol O2, tạo ra4,32 gam H2O Nếu cho 0,1 mol X vàodungdich Br2dư thì số mol Br2phản ứngtốiđalà:
Câu 318: X là một este hai chức, phân tử chứa 6 liên kết π; Y, Z (MY< MZ) là hai peptit được tạo bởi glyxin và
alanin; X, Y, Z đều mạch hở Đun nóng 49,4 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan T và 22,8 gam hỗn hợp hơi Z chứa hai chất hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn T cần đúng 1,08 mol O2, thu được 29,68 gam Na2CO3 và hiệu số mol giữa CO2 và H2O là 0,32 mol Biết số mol X bằng 10 lần tổng số mol của Y và Z; Y và Z hơn kém nhau hai nguyên tử nitơ; Y và Z có số nguyên tử cacbon bằng nhau Tổng số nguyên tử có trong X và Z
là
Câu 319: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ
3,976 lít O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Phần trăm số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là
Trang 38Câu 320: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở cần a mol O2 vừa đủ, thu
được 5,376 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 5,8 gam X cần dùng 0,06 mol H2 Giá trị của a ?
Câu 321: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol
H2O Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
Câu 322: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản
phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là ?
Câu 323: Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (đều hở, tạo bởi Gly và Val) và este Z có công thức
CH2=CHCOOCH3 Đun nóng 0,16 mol E trong NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối trên sản phẩm cháy thu được có 17,49 gam Na2CO3, 48,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O Mặt khác, đốt cháy hết lượng ancol trên cần vừa đủ 0,06 mol O2 Phần trăm khối lượng của Z có trong E gần nhất với?
Câu 324: Chất nào sau đây không thuộc loại este?
A Natri strearat B Vinyl axetat C Triolein D metyl axetat
Câu 325: Chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra hai muối là:
Câu 326: Hỗn hợp E chứa axit đơn chức X (mạch hở, có một liên kết C=C), axit hai chức Y (mạch hở, có một
liên kết C=C), và este Z thuần chức tạo từ Y Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần bằng lượng vừa đủ O2 thu được 1,0 mol CO2 và 0,72 mol H2O Mặt khác, đun nóng m gam E trong NaOH dư thu được 9,2 gam ancol etylic Biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Phần trăm khối lượng của X
trong E gần nhất với?
Câu 327: Chất nào sau đây có tên gọi là metylfomat
Câu 328: Cho 0,15 mol phenyl axetat tác dụng với lượng dư dung dịch KOH 0,5M (đun nóng) Thể tích KOH
0,5M phản ứng là
Câu 329: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH Khi đun nóng, a mol X tác dụng
được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
Câu 330: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol
CO2 và c mol H2O (b – c = 6a) Hiđro hóa m1 gam X cần 2,688 lít H2 (đktc), thu được 25,86 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là:
Trang 39A 57,2 B 42,6 C 53,2 D 27,66
Câu 331: Este X có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol có khả
năng làm mất màu nước brom Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Câu 333: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Chất béo là este của glixerol và các axit béo
B Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm
bới oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu
C Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
D Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin
Câu 334: Cho 5,44 gam hỗn hợp A gồm hai este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu
được 5,92 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Đốt cháy hoàn toàn A thu được 3,6 gam nước Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ có trong hỗn hợp A gần nhất với?
Câu 335: T là hỗn hợp chứa hai axit đơn chức, một ancol no hai chức và một este hai chức tạo bởi các axit và
ancol trên (tất cả đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 24,16 gam T thu được 0,94 mol CO2 và 0,68 mol H2O Mặt khác, cho lượng T trên vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 0,32 mol Ag xuất hiện Biết tổng số mol các chất có trong 24,16 gam T là 0,26 mol Số mol ancol có trong lượng T trên là?
- HẾT -
Trang 40(1) CH COONa3 CO2H O2 : Không xảy ra phản ứng
(2) (CH COO) Ca3 2 Na CO2 3CaCO32CH COONa3
(3) CH COOH3 NaHSO4: Không xảy ra phản ứng
(4) 2CH COOH3 CaCO3(CH COO) Ca3 2 CO2H O2
(5) 2C H COONa17 35 Ca(HCO )3 2 (C H COO) Ca17 35 2 2NaHCO3
(6) C H ONa6 5 CO2H O2 C H OH6 5 NaHCO3
(7) 2CH COONH3 4Ca(OH)2 (CH COO) Ca3 2 2NH32H O2
=> Chọn đáp án A
Câu 4:
X có công thức: (C H COO) (C H COO)17 33 a 17 31 3 a C H3 5
=> Công thức phân tử: C H57 98 2a O6 => D sai
0 t
X chứa số liên kết đôi C=C là: 2.1 2 4 B sai
Hidro hóa hoàn toàn X thu được tristearin => C sai
BTNT
H
1 216CHO : n n 0,1
2 2.108
n 2.0,6 0,8 2.0, 45 0,35: n 0,6 0,1 0,5