1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (t1)

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giáo dục đạo đức: Giáo dục HS có trách nhiệm tuyên truyền cho gia đình, bạn bè, người thân biết một số nguyên tố hóa học trong tự nhiên thuộc loại nguyên tố phóng xạ gây tác động xấu [r]

Trang 1

Ngày soạn:

BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (t1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức Học sinh biết:

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân

- Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên

tử của nguyên tố

- Cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết

2 Năng lực

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu hóa học, đọc tên các nguyên tố …

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn

- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về chất phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

* Giáo dục đạo đức:

Giáo dục HS có trách nhiệm tuyên truyền cho gia đình, bạn bè, người thân biết một số nguyên tố hóa học trong tự nhiên thuộc loại nguyên tố phóng xạ gây tác động xấu đến môi trường nếu sử dụng không đúng cách

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

Kế hoạch dạy học, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

Tìm hiểu trước nội dung bài

III Tiến trình dạy học

A Hoạt động mở đầu: 8’

- Mục tiêu: Tổ chức cho HS khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn?

- Nội dung: HS viết được nhiều nguyên tố nhất là người dành chiến thắng.

- Sản phẩm: HS viết được một số nguyên tố hóa học đã biết, đã gặp hàng ngày

trong cuộc sống

- Cách tổ chức thực hiện:

Luật chơi:

+ GV cho 3 - 4 HS tham gia

+ Trong vòng 1 phút lần viết các đáp án mà em biết

+ Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Trang 2

Câu hỏi: Viết tên các loại nguyên tố hóa học mà em biết ?

GV tổ chức HS thi, nhận xét kết quả thi của HS

GV dùng kết quả thi để vào bài mới

- ĐVĐ: Trong cuộc sống ta thấy người già uống sữa bổ sung canxi, phụ nữ uống viên sắt, ăn muối trộn iốt Sắt, canxi, iốt là các nguyên tố hoá học Vậy nguyên

tố hoá học là gì?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa nguyên tố hóa học (13 phút.)

- Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại

- Nội dung: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK hoạt động nhóm hoàn thành bảng

- Sản phẩm: Bảng nhóm hoàn thành bảng GV yêu cầu

Số p Số n Số e

Nguyên tử 2 20 20

Nguyên tử 4 17 18

- Cách tổ chức thực hiện:

GV: Chiếu video về cấu tạo vật chất cho HS

quan sát

GV: Trong 1 lượng nhỏ vật chất cũng có số

nguyên tử vô cùng lớn Ví dụ trong 1g nước

có tới 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử O, số nguyên tử

H nhiều gấp đôi

=> Khi nói đến một lượng lớn các nguyên

tử, thay cho cụm từ các nguyên tử người ta

gọi là nguyên tố hoá học

Kỹ thuật trình bày 1 phút

- Nguyên tố hoá học là gì?

- Đặc điểm nào là đặc trưng cho nguyên tố

hoá học?

HS: Hình thành khái niệm

GV: Nhận xét chốt khái niệm

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK hoạt

động nhóm hoàn thành bảng sau:

Số p Số n Số e

I Nguyên tố hoá học là gì?

1 Định nghĩa

- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

- Số p là đặc trưng cho mỗi nguyên tố hoá học

Trang 3

Nguyên tử 1 20 19

Nguyên tử 2 20 20

Nguyên tử 4 17 18

? Trong 5 nguyên tử trên, những cặp

nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa

học? Vì sao?

HS: Làm bài theo nhóm => Đại diện 1

nhóm chữa

GV: Nhận xét chốt đáp án

=> Liên hệ giáo dục đạo đức

+ Trong hơn 100 NTHH có rất nhiều NTHH

có lợi cho cuộc sống chúng ta, cô trò sẽ tìm

hiểu lần lượt trong các tiết học tiếp theo

Bên cạnh đó, các NTHH đều có hạn chế

nhất định nếu mỗi chúng ta không biết sử

dụng đúng cách đặc biệt là các nguyên tố

phóng xạ

+ Các em sẽ làm gì để người thân, cộng

đồng sử dụng các NTHH đúng cách?

HS: Học tốt, có hiểu biết về các NTHH, từ

đó có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng

đồng sử dụng đúng cách các NTHHH

Hoạt động 2: Tìm hiểu về kí hiệu hóa học (10 phút.)

- Mục tiêu: HS nắm được kí hiệu hoá học của các nguyên tố

- Nội dung: HS nghiên cứu SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:

? Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn như thế nào ?

? Viết kí hiệu của các nguyên tố sau: Canxi, bạc, đồng, nhôm, phốt pho, magiê, natri, kẽm, nitơ?

- Sản phẩm: Viết được KHHH của các nguyên tố như GV yêu cầu

- Cách tổ chức thực hiện:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK hoạt động

cặp đôi trả lời câu hỏi:

? Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn như

thế nào ?

HS: Nghiên cứu SGK -> Trả lời

GV: Chốt cách viết kí hiệu

* Lưu ý: Cách viết kí hiệu hóa học

+ Chữ cái đầu tiên viết bằng chữ in hoa

+ Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ thường và nhỏ

2 Kí hiệu hoá học

- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học, gồm một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái

Trang 4

GV giảng giải: Thường căn cứ vào tên Latinh

của các nguyên tố, các nhà khoa học đặt cho

mỗi nguyên tố 1 kí hiệu đó là ký hiệu hoá học

GV: Chiếu bảng các nguyên tố hoá học trang

42 cho HS xác định kí hiệu hoá học của các

nguyên tố

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng ghi các kí hiệu

nguyên tố hoá học, hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi:

? Viết kí hiệu của các nguyên tố sau: Canxi,

bạc, đồng, nhôm, phốt pho, magiê, natri, kẽm,

nitơ?

HS: 2 HS lên bảng viết kí hiệu, HS dưới lớp

viết vào vở

HS: Ca, Ag, Cu, Al, P, Mg Zn, N

GV: Theo dõi uốn nắn qui tắc viết

GV: Kí hiệu nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử

của nguyên tố đó

Ví dụ: H  một nguyên tử hiđro

3Fe  ba nguyên tử sắt

HS: Nghe ghi nhớ

? Viết kí hiệu chỉ: 3 nguyên tử đồng; 5 nguyên

tử cacbon; 6 nguyên tử nhôm

HS: Lên bảng viết kí hiệu:

3 Cu, 5 C, 6 Al

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: Thông báo đến nay khoa học tìm ra

khoảng 114 nguyên tố, trong đó 92 nguyên tố

tự nhiên còn lại là các nguyên tố nhân tạo (1

số nguyên tố phóng xạ)

đầu được viết ở dạng in hoa

- VD: Ca, Ag, Cu, Al, P,

Mg Zn, N

Kí hiệu nguyên tố được quy ước trên toàn thế giới

- Mỗi kí hiệu nguyên tố chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

Ví dụ:

H  một nguyên tử hiđro

3Fe  ba nguyên tử sắt

C Hoạt động luyện tập: 5’

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về nguyên tố hóa học

- Nội dung: Phân công nhiệm vụ cho các nhóm để thảo luận nhóm hoàn thành 2 bảng sau:

+ Nhóm 1,3: Hoàn thành bảng 1

+ Nhóm 2,4: Hoàn thành bảng 2

- Sản phẩm: Bảng nhóm đã điền đầy đủ các yêu cầu của GV

- Cách tổ chức thực hiện:

Trang 5

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GV: Phân công nhiệm vụ cho các nhóm

để thảo luận nhóm hoàn thành 2 bảng

sau:

+ Nhóm 1,3: Hoàn thành bảng 1

+ Nhóm 2,4: Hoàn thành bảng 2

D Hoạt động vận dụng: 5’

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn

- Nội dung: Viết 1 đoạn văn khoảng 500 từ kể về các nguyên tố hóa học gắn

liền với cuộc sống quanh em

- Sản phẩm: Đoạn văn viết về các nguyên tố hóa học quanh em

- Cách tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS tìm thêm các nguyên tố hóa học gắn liền với cuộc sống quanh

em Viết 1 đoạn văn khoảng 500 từ kể về các nguyên tố hóa học đó

* Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học bài cũ Làm bài tập 1,2,3 (sgk/t20)

- Học thuộc kí hiệu một số nguyên tố thường gặp (bảng sgk/t42)

* Đối với tiết học sau

- Đọc trước phần II: Nguyên tử khối (sgk/t18)

- Tìm hiểu: Đơn vị cacbon là gì? Nguyên tử khối là gì?

Tên nguyên

tố

KH HH

Tổng số hạt

Số p

Số e

Số n

Lưu

huỳnh

16

Tên

nguyên

tố

KH HH

Tổng số hạt

Số p

Số e

Số n

Lưu

huỳnh

Tên

nguyên

tố

KHHH Tổng

số hạt

Số p

Số e

Số n

Lưu

huỳnh

Ngày đăng: 07/10/2021, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w