Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường năm học 2013-2016 và tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THẠNH HOÁ
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
Tân Hiệp, tháng 11 năm 2013
PHÒNG GD&ĐT THẠNH HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : 11 / KH.THCS
Trang 2Tân Hiệp, ngày 22 tháng 11 năm 2013.
KẾ HOẠCH Chiến lược phát triển trường THCS TÂN HIỆP giai đoạn 2013 – 2016,
tầm nhìn đến năm 2020
Trường THCS TÂN HIỆP đang từng bước phát triển và ngày càng trưởng thành,
đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh trên địa bàn
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường năm học 2013-2016 và tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các hoạt động của CBQL trường cũng như của toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường
Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển của trường THCS TÂN HIỆP là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc đổi mới giáo dục phổ thông góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
I/ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.
1 Điểm mạnh.
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên :
Hiện tại trường có 28 CB-GV; trong đó: CBQL : 2, giáo viên: 24, Nhân viên: 2
- Trình độ chuyên môn : 100% CBQL-GV đạt chuẩn, trong đó có 13 trªn chuÈn,
tỉ lệ 50 %
- Công tác tổ chức quản lý của CBQL : Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sát thực tế
và đổi mới Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên : nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn
bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp
vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
* Về học sinh :
- Tổng số học sinh năm học 2013 – 2014 : 320 / 10 lớp
- Chất lượng học sinh trong năm học 2012 – 2013 :
+ Kết quả Hạnh kiểm : ( Số học sinh cuối năm là 314 )
Chỉ tiêu Kết quả Chỉ tiêu Kết quả
Trang 385% 269 10% 37
+ Kết quả Học lực :
Chỉ tiêu Kết quả Chỉ tiêu Kết quả
+ Lên lớp thẳng 292 / 314 tỉ lệ 93 % ( chỉ tiêu 95% )
+ Học sinh được xét tốt nghiệp THCS 65 /65 , tỉ lệ 100 % ( chỉ tiêu trên 98 % )
Về chất lượng giáo dục đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra và tăng so với năm học trước
* Về cơ sở vật chất:
+ Phòng học: 5 + Phòng thực hành – Thiết bị : 2 + Phòng hành chánh, chức năng : 5
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng đảm bảo cho trường đạt chuẩn quốc gia : thiếu phòng học phụ đạo, phòng häc bé m«n,
2 Điểm yếu
Chưa có phòng học bộ môn; một số GV còn hạn chế về kinh nghiệm quản lý và giáo dục hạnh kiểm học sinh trên lớp
Địa bàn cư trú của HS rộng, đời sống kinh tế của một số gia đình còn khó khăn, nhận thức của một bộ phận nhỏ phụ huynh chưa cao, dẫn đến tình trạng PHHS thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, gặp khó khăn trong việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh
Quản lý trường mới nhận nhiệm vụ từ tháng 11.2013 nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến công tác
3 Thời cơ.
Trường đã nằm trong lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia
Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo đúng tiêu chuẩn, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt
4 Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 4- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trỡnh độ ngoại ngữ, khả năng sỏng tạo của cỏn bộ, giỏo viờn đũi hỏi ngày càng phải đỏp ứng được yờu cầu đổi mới giỏo dục
5 Xỏc định cỏc vấn đề ưu tiờn.
- Hoàn thành xõy dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Đổi mới phương phỏp dạy học và đỏnh giỏ học sinh theo hướng phỏt huy tớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo của mỗi học sinh
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và cụng tỏc quản lý
II/ Tầm nhỡn, Sứ mệnh và cỏc giỏ trị
1 Tầm nhỡn.
Trờng THCS TÂN HIỆP là một trờng năng động, nơi giỳp học sinh biết t duy sáng tạo để góp phần xây dựng quê hơng giàu đẹp
2 Sứ mệnh.
Tạo dựng được mụi trường giáo dục lành mạnh, kỷ cơng, phát huy tớnh sáng tạo cho học sinh
3 Cỏc giỏ trị cơ bản phải thực hiện
- Tớnh hợp tỏc và trỏch nhiệm
- Lũng tự trọng, nhõn ỏi và bao dung
III/ MỤC TIấU, CHỈ TIấU VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1.Mục tiờu
Hoàn thành xõy dựng trường đạt chuẩn quốc gia
2 Chỉ tiờu đến năm 2020
2.1 Đội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn.
- Năng lực chuyờn mụn của cỏn bộ quản lý, giỏo viờn và cụng nhõn viờn được đỏnh giỏ khỏ, giỏi trờn 85%
- 100 % CBQL- giỏo viờn biết sử dụng mỏy tớnh phục vụ tốt cho cụng tỏc
- 100% CBQL- giỏo viờn đạt chuẩn trỡnh độ và chuẩn năng lực
- Cú từ 60 % cỏn bộ quản lý và giỏo viờn cú trỡnh độ trờn chuẩn
2.2 Học sinh
- Qui mụ: + Lớp học: 10 trờn 18 lớp vào năm 2020
+ Học sinh: 700 học sinh vào năm 2020
- Chất lượng học tập hàng năm :
+ Từ 60 % Học lực Khỏ, Giỏi ( trờn 15 % Học lực Giỏi ) + Tỷ lệ học sinh cú học lực yếu-kộm < 4 %
+ Tốt nghiệp THCS từ 98 % trở lờn
Trang 5+ Có học sinh giỏi cấp Tỉnh hàng năm.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống
+ Chất lượng đạo đức: 98 % Hạnh kiểm Khá, Tốt ; không có Yếu + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện
- Tỉ lệ Hs bỏ học : dưới 1% , lưu ban : 2% hàng năm
3 Phương châm hành động
“ Hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ”
IV/ NỘI DUNG THỰC HIỆN.
1 Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Năm học 2013 – 2014 :
Hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia,
Có 100% CBQL- giáo viên đạt chuẩn trình độ và chuẩn năng lực
Có từ 50 % cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên chuẩn
- Năm học 2014 – 2015 :
Tiếp tục duy trì xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia,
Có 100% CBQL- giáo viên đạt chuẩn trình độ và chuẩn năng lực
Có từ 55 % cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên chuẩn
- Năm học 2015 – 2016 :
Tiếp tục duy trì xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia,
Có 100% CBQL- giáo viên đạt chuẩn trình độ và chuẩn năng lực
Có 55 % cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên chuẩn
Tham mưu xây dựng thêm 10 phòng học và khu hành chính
- Từ năm 2016 đến năm 2020 :
Nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia hàng năm
Có trên 60 % cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên chuẩn
Hoàn thành xây dựng thêm 10 phòng học và khu hành chính
Hoàn chỉnh cơ sở của trường Hạng I có trên 18 lớp
2 Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách Sư phạm mẫu mực, gắn bó với nhà trường; hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Hàng năm 100 % CB-GV đạt chuẩn về năng lực
Người phụ trách : Hiệu trưởng
Trang 63 Cơ sở vật chất và trang thiết bị giỏo dục.
Xõy dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giỏo dục theo hướng chuẩn hoỏ, hiện đại hoỏ Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lõu dài
Đảm bảo cơ sở vật chất cho trường Hạng I và giảng dạy 2 buổi/ ngày
Người phụ trỏch: CBQL và tổ trưởng chuyờn mụn
4 Ứng dụng và phỏt triển cụng nghệ thụng tin.
Triển khai rộng rói việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc quản lý, giảng dạy, xõy dựng kho học liệu điện tử, sổ LL điện tử…Gúp phần nõng cao chất lượng quản lý, dạy và học
Động viờn cỏn bộ, giỏo viờn, nhõn viờn tự học hoặc theo học cỏc lớp bồi dưỡng
để sử dụng được mỏy tớnh phục vụ cho cụng việc chuyên môn của mình
Đảm bảo mỏy tớnh cho đơn vị sử dụng
Người phụ trỏch: CBQL và tổ trưởng chuyờn mụn
5 Huy động mọi nguồn lực xó hội vào hoạt động giỏo dục
- Hàng năm xõy dựng nhà trường văn hoỏ, thực hiện tốt quy chế dõn chủ trong nhà trường nhưng phải đảm bảo trỏnh tỡnh trạng dõn chủ quỏ trớn ảnh hưởng đến uy tớn
và chất lượng của đơn vị
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cỏn bộ, giỏo viờn, CNV
- Huy động được cỏc nguồn lực của xó hội, cỏ nhõn tham gia vào việc phỏt triển Nhà trường :
+ Nguồn lực tài chớnh: Ngõn sỏch Nhà nước, Từ xó hội, …
+ Nguồn lực vật chất: Khuụn viờn Nhà trường, phũng học, phũng làm việc, cỏc
cụng trỡnh phụ trợ, trang thiết bị giảng dạy, cụng nghệ phục vụ dạy - học
- Người phụ trỏch: CBQL, BCH Cụng đoàn, BĐD CMHS
6 Xõy dựng thương hiệu.
- Tạo sự tớn nhiệm của xó hội đối với Nhà trường bằng cách tuyên truyền rộng rãi
đến nhân dân địa phơng những thành tích mà nhà trờng đã đạt đợc thông qua các cuộc họp cha mẹ Hs, các cuộc họp với UBND Xó
- Đẩy mạnh tuyờn truyền, xõy dựng truyền thống Nhà trường, nờu cao tinh thần trỏch nhiệm của mỗi thành viờn đối với quỏ trỡnh xõy dựng thương hiệu của Nhà trường,
- Thành lập trang Web cho đơn vị giỳp cho việc tuyờn truyền cỏc kế hoạch, kết quả cụng tỏc của trường rộng rói đến mọi người
V/ TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
Trang 7Kế hoạch này được thông qua Hội đồng trường và phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh
và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường
2 Tổ chức thực hiện :
Lãnh đạo có trách nhiệm điều hành quá trình triển khai thực hiện kế hoạch này
và điều chỉnh kế hoạch hàng năm để sát với tình hình thực tế của nhà trường
a Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tới từng cán bộ,
giáo viên, CNV và học sinh nhà trường Thành lập Ban chỉ đạo để kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch
b Đối với Phó Hiệu trưởng và các bộ phận : Theo nhiệm vụ được phân công,
giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện
c Đối với giáo viên, nhân viên và học sinh : Căn cứ kế hoạch thực hiện, để
xây dựng kế hoạch công tác cá nhân Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hàng tháng, học kỳ và cuối năm học
Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển của trường THCS TÂN HIỆP giai đoạn 2013 – 2016 và tầm nhìn đến năm 2020 , là mục tiêu cơ bản để nhà trường và các
bộ phận trong đơn vị thực hiện hàng năm
Nơi nhận : Hiệu trưởng
Lữ Văn Mai
Phê duyệt của UBND Xã