Trong chương trình ngữ văn lớp 11 các em đã học các bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, Ngữ cảnh, Nghĩa của câu, Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, Phong cách ngôn ngữ báo chí,[r]
Trang 1Tiếng Việt.
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT (tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức.
Giúp học sinh:
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm
- Có kĩ năng thực hành tiếng Việt ở những vấn đề được đề cập đến trong chương trình ngữ văn lớp 11
2 Kĩ năng.
Rèn kĩ năng thực hành tiếng Việt và khả năng sử dụng tiếng Việt thành thạo
3 Thái độ.
Có thái độ đúng đắn, phù hợp khi sử dụng tiếng Việt nói viết một cách có hiệu quả
4 Hình thành các năng lực cho học sinh.
- Năng lực thu thập thông tin.
- Năng lực giải quyết những tình huống.
- Năng lực hệ thống hóa.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên.
-Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 2.
-Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2.
-Chuẩn kiến thức, kĩ năng 11.
-Thiết kế bài học.
2 Chuẩn bị của học sinh.
- SGK, vở ghi, vở soạn, tài liệu tham khảo.
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên và hệ thống câu hỏi trong sgk.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Ổn định tổ chức (1’)
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
a Câu hỏi:
Nêu các bước tóm tắt một văn bản nghị luận?
b Đáp án - biểu điểm:
- Các bước tóm tắt một văn bản nghị luận (8 điểm)
+ Đọc kĩ văn bản gốc
+ Lựa chọn những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt
+ Nắm được những luận điểm luận cứ và diễn đạt chúng một cách mạch lạc Sau đó kiểm tra lại kết quả tóm tắt
- Vở bài tập đầy đủ, khoa học (2 điểm).
2 Bài mới.
* Giới thiệu bài (1’).
Trang 2Trong chương trình ngữ văn lớp 11 các em đã học các bài: Từ ngôn ngữ chung đến
lời nói cá nhân, Ngữ cảnh, Nghĩa của câu, Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, Phong
cách ngôn ngữ báo chí, Phong cách ngôn ngữ chính luận Bài học hôm nay cô trò ta
cùng tổng hợp nội dung cơ bản.
* HS dựa vào bài soạn, trả lời câu hỏi trong sgk (theo nhóm).
* GV gọi học sinh chữa.
* GV chuẩn xác kiến thức những câu hỏi khó, lập bảng so sánh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
GV: Phân biệt ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân?
Câu 1 (9’).
- Bao gồm những yếu tố chung cho mọi thành
viên trong xã hội như: âm, tiếng, từ…
- Có qui tắc ngữ pháp chung mà mọi thành viên
phải tuân thủ như: tổ chức câu, trật tự từ, dấu
câu…
- Là sản phẩm chung của xã hội, được dùng
làm phương tiện giao tiếp xã hội
- Sự vận dụng các yếu tố chung để tạo thành các lời nói cụ thể
- Vận dụng linh hoạt các qui tắc ngữ pháp
- Mang dấu ấn cá nhân về nhiều phương diện như : Trình độ, hoàn cảnh sống, sở thích cá nhân
GV: Trong bài “Thương vợ” Tú
Xương đã sử dụng ngôn ngữ thể
hiện mối quan hệ giữa cái chung
và cái riêng như thế nào?
Câu 2 (10’)
Ngôn ngữ toàn dân Lời nói cá nhân.
- Các từ trong bài thơ đều thuộc ngôn ngữ
chung
- Các thành ngữ của ngôn ngữ chung: Một
duyên hai nợ, năm nắng mười mưa.
- Các quy tắc kết hợp từ ngữ (động từ +
quan hệ từ + danh từ chỉ vị trí): Buôn bán
ở mom sông.
- Quy tắc cấu tạo câu: Câu tường thuật tỉnh
lược chủ ngữ (sáu câu thơ đầu) và các kiểu
câu cảm thán (lời chửi) ở câu thơ cuối
- Sự lựa chọn từ ngữ ví dụ quanh năm trong nhóm từ đồng nghĩa cả năm, suốt
năm Nuôi đủ trong nhóm nuôi cả, nuôi được.
- Sắp xếp trật tự từ ngữ: Lặn lội thân cò không theo trật tự thông thường thân cò
lặn lội; Eo sèo mặt nước chứ không phải là mặt nước eo sèo.
Trang 3GV: Đánh dấu vào câu trả lời
đúng khái niệm ngữ cảnh?
GV: Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc” được sáng tác trong
bối cảnh như thế nào ? Phân
tích một số chi tiết cho thấy sự
chi phối của ngữ cảnh đối với
nd và hình thức của câu trong
bài văn tế?
Câu 3 (5’)
a Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung ý nghĩa của lời nói.
Câu 4 (10’)
* Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu được sáng tác trong bối cảnh trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm
14-12-1861 Trong trận đó có nhiều nghĩa sĩ hi sinh Các nghĩa sĩ giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa của chúng, làm chủ đồn hai ngày rồi bị phản công và thất bại
* Vì thế trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” có
những chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh:
- ( ) Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng
chém rớt đầu quan hai nọ.
- Kẻ đâm gang, người chém ngược, làm cho mã tà
ma ní hồn kinh; Bọn hè trước lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.
- Đoái sông Cần Giuộc, cỏ cây mấy dặm sầu giăng; nhìn chợ Trường Bình, già trẻ hai hàng luỵ nhỏ
3 Củng cố (2’)
GV củng cố.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
a Học bài
- Học theo hệ thống câu hỏi trong sgk.
- Khái quát ngắn gọn kiến thức cơ bản.
b Bài mới.
- Giờ sau học tiếp bài: Ôn tập phần tiếng Việt.
- Yêu cầu: Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp phần còn lại.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Tiếng Việt.
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT (tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức.
Giúp học sinh:
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm
- Có kĩ năng thực hành tiếng Việt ở những vấn đề được đề cập đến trong chương trình ngữ văn lớp 11
2 Kĩ năng.
Rèn kĩ năng thực hành tiếng Việt và khả năng sử dụng tiếng Việt thành thạo
3 Thái độ.
Có thái độ đúng đắn, phù hợp khi sử dụng tiếng Việt nói viết một cách có hiệu quả
4 Hình thành các năng lực cho học sinh.
- Năng lực thu thập thông tin.
- Năng lực giải quyết tình huống
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức.
- Năng lực sử dụng tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên.
-Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 2.
-Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2.
-Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 2
-Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 2.
-Chuẩn kiến thức, kĩ năng 11.
-Thiết kế bài học.
2 Chuẩn bị của học sinh.
- SGK, vở ghi, vở soạn, tài liệu tham khảo.
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên và hệ thống câu hỏi trong sgk.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Ổn định tổ chức (1’)
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2 Bài mới.
* Giới thiệu bài (1’).
Trong chương trình ngữ văn lớp 11 các em đã học các bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, Ngữ cảnh, Nghĩa của câu, Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, Phong cách ngôn ngữ báo chí, Phong cách ngôn ngữ chính luận Bài học hôm nay cô trò ta cùng tổng hợp nội dung cơ bản.
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
GV: So sánh nghĩa sự việc và
nghĩa tình thái?
Câu 5 (9’)
Khái niệm
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
Nghĩa chỉ sự vật, sự việc trong câu Nghĩa chỉ tình cảm, thái độ, hoàn cảnh …
của câu nói
Những biểu
hiện thường
gặp
- Ứng với sự việc mà câu đề cập tới
- Sự việc có thể là hành động, trạng thái, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ…
- Do các các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần phụ khác của câu biểu hiện
- Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá, thái độ người nói đối với sự việc
- Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe
- Có thể biểu hiện riêng nhờ các từ ngữ tình thái
GV: Phân tích 2 thành phần
nghĩa trong câu nói: Hôm nay
trong ông giáo cũng có tổ tôm.
Dễ họ không phải đi gọi đâu?
GV: Tìm ví dụ minh hoạ cho
những đặc điểm loại hình tiếng
Việt và ghi vào bảng so sánh?
Câu 6 (5’)
Trong lời bác Siêu, ở câu thứ hai có hai thành phần nghĩa:
- Nghĩa sự việc do các thành phần chính biểu hiện “họ không phải đi gọi”
- Nghĩa tình thái biểu hiện ở hai từ: Từ đâu
thể hiện ý nghĩa phân thần, bác bỏ ý nghĩ (mong muốn) của chị Tí rằng họ sẽ ở trong huyện ra
Còn từ dễ thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự việc (tương đương với từ có lẽ).
Câu 7: (10’).
Đặc điểm loại hình tiếng Việt Ví dụ
1 Đơn vị ngữ pháp cơ sở là tiếng Mỗi tiếng là
một âm tiết (âm tiết có thể là từ hoặc là yếu tố
cấu tạo từ)
- Chúng/ta /đang/ôn/tập/tiếng/Việt
(7 tiếng, 7 âm tiết, 4 từ )
- Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? (7 tiếng, 7 âm tiết, 7 từ ) Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ Ví dụ: trở về, ăn chơi, thôn xóm
2 Từ không biến đổi hình thái - Tôi rất nhớ anh ấy và anh ấy cũng rất nhớ tôi
Trang 6- Nó đánh tôi, nhưng tôi không đánh nó.
3 Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị nhờ trật tự
từ và hư từ
Anh yêu em >< Em yêu anh
Anh và em
GV: Đặc trưng cơ bản của
phong ngôn ngữ báo chí và
phong cách ngôn ngữ chính
luận?
Câu 8 (10’).
Phong cách ngôn ngữ báo chí Phong cách ngôn ngữ
chính luận
1 Thể loại văn bản
tiêu biểu - Bản tin.- Phóng sự.
- Tiểu phẩm
- Cương lĩnh, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu
- Bình luận, xã luận
- Báo cáo, tham luận
2 Đặc điểm chính về
phương tiện diễn đạt
- Từ ngữ : Đa dạng, phong phú, mỗi thể loại báo chí lại có một lớp từ vựng rất đặc trưng ; tuy nhiên không có sự hạn chế ở một phạm vi, lĩnh vực nào
- Về ngữ pháp : Câu văn có kết cấu đa dạng, nhưng thường ngắn gọn, mạch lạc để đảm bảo thông tin chính xác
- Về biện pháp tu từ : Sử dụng tất cả các biện pháp tu từ, nhất
là các tít báo để tăng độ hấp dẫn, thu hút độc giả
- Dùng nhiều thuật ngữ chính trị
- Câu văn thường dài, có kết cấu phức tạp nhưng mạch lạc chặt chẽ
- Ngôn ngữ sinh động hấp dẫn do có sử dụng hình ảnh phép tu từ
3 Đặc trưng cơ bản - Tính thông tin thời sự
- Tính ngắn gọn
- Tính sinh động hấp dẫn
- Tính công khai về quan điểm chính trị
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Tính truyền cảm thuyết phục
3 Củng cố (2’)
GV củng cố
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
a Học bài
- Học theo hệ thống câu hỏi trong sgk.
Trang 7- Hoàn thiện bài tập vào trong vở.
- Khái quát ngắn gọn kiến thức cơ bản
b Bài mới.
- Giờ sau học bài: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận.
- Yêu cầu: Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
……….