Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng lượng oxi vừa đủ thu được 29,7 gam CO2... Biết số mol của Y lớn hơn mol của Z... Câu 12 THẦY TÀO MẠNH ĐỨC : Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở, không là
Trang 1HỌC HOÁ CÙNG THẦY BA
CHINH PHỤC VDC MÔN HOÁ 2022
Biên soạn: MINH TẤN – NGUYÊN TRẦN
MÃ SỐ: TUẦN 3 – THỨ 5 BÀI TẬP VDC: CHƯƠNG
1, 2 SĐT: 0901090979
Câu 1 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp A gồm 3 este thuần chức X, Y và Z có CTPT là (CnH2n-18O4)
(MX < MY < 200 < MZ < 260, phân tử Y nhiều hơn X một liên kết pi) Đun nóng hỗn hợp A với dung dịch chứa 0,73 mol NaOH thu được hỗn hợp N gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử hidro
và 61,34 gam hỗn hợp rắn T Dẫn N qua bình đựng Na dư thu được 5,376 lít (đktc) khí Đốt cháy hoàn toàn rắn T bằng lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3, 1,555 mol CO2 và 0,275 mol H2O Tính % khối lượng của este Y trong A?
Giải
nH2=0,24 mol →nOH-=0,48 mol
Rắn T: nNa2CO3=0,365 mol → BTKL →mO2=50,72 (g) → nO2=1,585 mol
0,73 0,48
0,58mol
z 0,05 mol
nNaOH du z BTO x y z
x
nH O nONa nNaOH du C H ONa mol
+ + =
=
=
→ các muối đều 2 chức và không chứa H →
2
OO
OO
Na NaOOC C C C Na NaOOC C C C C C Na
200<Mz<260 mà Z có công thức là CnH2n-18O4 → 200<14n+46<260 → 11<n<15,29 → n=14
→ C14H10O4 → (COOC6H5)2 0,05 mol
→ My<200 → n<11 mà Ky-Kx=1 → n=10 → C H OOC C2 5 − − − C C C C OO C H2 5 x → 2 ancol cùng H
→
→%mY=44%
Câu 2 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp X gồm 3 este thuần chức, mạch hở (MA<MB<MC<184) Đốt
cháy hoàn toàn 21,5 gam X thu được 0,94 mol CO2 Đun nóng 21,5 gam hỗn hợp X với 0,27 mol
NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp T gồm hai ancol no có cùng số nguyên tử Cacon và (5m+3,58)
gam hỗn hợp N gồm ba muối (MU<MI<MP<150) Đun nóng hỗn hợp N với vôi tôi xút dư thu được
m gam hỗn hợp K gồm 2 khí là hidrocacbon có cùng số nguyên tử hidro (MF<MG<40), tỉ khối của
Trang 2K so với hidro là 8,9 Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X gần nhất
với
52,1%
Giải
MK=17,8 → BTKL m muối + mNaOH=m khí + mNa2CO3 → 5m+3,58 +0,2740=m+0,27106 → m= 3,56 (g)
→
3 4
2 4
2 3
0,1 0,17
0,03
0,03
→ BTKL → mancol=10,92 (g)
→
2
2 5
2
0,94 0,5 0,44
0,17
( ) 0,05 10,92 0,44 12 0,27 16
0,66 2
−
→
0,03
C H COOC H mol
CH COO C H CCH mol
Câu 3 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp A gồm ancol đa chức ( x mol ) và 3 este thuần chức X, Y, Z (
x mol ) ( 120 < MX = MY < 234 < MZ ) Đốt cháy m gam hỗn hợp A bằng a mol O2 vừa đủ thu được 1,87 mol CO2 và ( 2a-2,37 ) mol H2O Đun nóng m gam hỗn hợp A bằng dung dịch chứa 0,71 mol NaOH vừa đủ thu được ( m – 26,16 ) gam hỗn hợp T gồm 3 ancol no và 52,76 gam hỗn hợp N gồm 3 muối Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 0,66 mol CO2 Biết số mol của X nhỏ hơn Y Tính % khối lượng của Y trong A?
Giải
BTO → nO(A)= 1,37 mol → BTKL → mH2O=1,8 (g) →nH2O=0,1 mol → nCOO=0,61 mol → nO(ancol)=0,15 mol → nOH-=0,61-0,1=0,51 mol → nOH-=0,51+0,15=0,66 mol →nOH-=nCO2
→
3
CH OH
C H OH
C H OH
→nZ=0,05 mol
Muối: nC=1,21 mol → Do 234<Mz và ancol tối đa 2 chức → muối phenol là C6H5ONa 0,1 mol
→ nC (muối axit)=0,61=nCOO → 2 muối axit có số C bằng nhóm COO →
2
0,29
HCOONa mol
Na mol
Trang 3→
3 3 5
6 5 2
HCOO C H mol
HCOO C H C COOCH mol
C H OH mol
→%mY=41,53%
Câu 4 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp A gồm hợp chất hữu cơ X ( chỉ chứa chức este và nhóm -COOH ) và hai este thuần chức Y và Z( MY < MX < 150 < MZ < 230, biết trong phân tử X và Y đều
có số nguyên Cacbon bằng số nguyên tử Hidro) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp bằng a
mol khí oxi thu được 54,56 gam CO2 và ( 2a-1,8 ) mol H2O Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch chứa 0,37 mol NaOH vừa đủ thu được 9,86 gam hỗn hợp N gồm 2 ancol no có cùng
số nguyên tử cacbon và ( m+3,5 ) gam hỗn hợp T gồm 3 muối ( MU < MI < 130 < MP < 160) Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng lượng oxi vừa đủ thu được 29,7 gam CO2 Tính % khối lượng
của Z trong A?
Giải
A: nCO2=1,24 mol → BTO → nCOO=0,34 mol →nONa=0,03 mol → BTKL → mH2O=1,44 (g)
→ nH2O=0,08 mol → nCOOH=0,05 mol → nOH-=0,26 mol
Muối: M<130 (CH3-C6H4-ONa) → muối phenol là C6H5ONa 0,03 mol →nCO2-0,675 mol → BTC nC (muối axit)=0,675+0,1,85-0,036=0,68=2nCOO → 2 muối sẽ có số C bằng 2 lần
số nhóm COO →
x
Ancol:
2
2 5
2
1,24 0,86 0,38
0,12
( ) 0,07 9,86 0,38 12 0,26 16
0,57 2
−
→ X là hợp chất hữu cơ và X và Y có số C bằng số H →
2 5
0,03
OO 0,05
Y CH COOC H mol
X C H OOC C C C H mol
Z C H OOC C C C C H CCH mol
− −
→%mZ=58,8%
Câu 5 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp A gồm 3 este thuần chức X, Y, Z ( MX < 144 < MY < MZ ) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 2,1 mol CO2 Mặt khác, đun nóng m gam hỗn
hợp A với 0,75 mol NaOH vừa đủ thu được 16,3 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no có số nguyên
tử cacbon liên tiếp nhau và hỗn hợp N gồm 4 muối ( đều có phân tử khối nhỏ hơn 130 ) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng O2 vừa đủ thu được 0,53 mol CO2 và 0,73 mol H2O Tính %
khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong A?
Giải
Trang 4Ancol:
2
0,53
0,73
C H (OH) 0,13 16,3 0,53 12 0,73 2
0,53 16
CO mol
C H OH mol
mol
−
−
→ nONa=0,11 mol → nCOO= 0,64 mol
Muối: M<130 → muối phenol là C6H5ONa 0,11 mol và 3 muối axit đơn chức
Mx<144<My<Mz mà 144 là C6H8O4 và → Cy≥6, X là este đơn chức, chứa vòng benzene → Cx≥7 và
Z 3 chức →C≥6 → BTC → 0,117+0,076+0,137=2,1
→
6 5
3
2 5
6 5
0,44 0,11
0,13
0,07
0,11
HCOONa mol HCOOC H mol
CH COONa mol
C H COONa mol
C H ONa mol
Câu 6 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp A gồm este X ( CnHn-1O2 ) và hai este hai chức Y và Z ( MX <
MY < MZ ) Đun nóng 36,9 gam hỗn hợp A với dung dịch chứa 0,46 mol NaOH vừa đủ thu được 14,46 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp N gồm 3 muối
( MU < MI < 130 < MP < 150, U và P có cùng số nguyên tử Cacbon ) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N bằng 1,14 mol O2 vừa đủ thu được 1,49 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Biết phân tử
khối của X và P bằng nhau Tính % khối lượng của este Y?
Giải
Muối: 2
2 3
1,14 0,23
O mol
Na CO mol
2
2
0,41
0,05
0,97
0,52
x y
m muoi z t
z t
+ =
=
=
=
Mi<130 → C6H5ONa 0,05 mol và 130<Mp<150 → P: CH2(COONa)2
Mà U và P cùng C →
2
x
→Mx=Mp=148 mà X có dạng CnHn-1O2 →13n+31=148→n=9 → C9H8O2 → X: C2H3COOC6H5
0,05
Trang 5→
2
0,05 (C OO ) 0,11
148 0,05 160 0,11 170 0,07 14 36,9
a
CH a
Câu 7 ( MINH TẤN ): Hỗn hợp A gồm este X (CnHnO2), hai este hai chức Y và Z, đều mạch hở
và trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức ( MX < MY = MZ ) Đốt cháy m(g) hỗn hợp A cần
dùng 1,5 mol O2 thu được CO2 và 15,12 gam H2O Đun nóng m(g) hỗn hợp A với dung dịch
chứa 0,36 mol NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp T gồm 2 ancol no có cùng số mol và 33,6(g) hỗn
hợp N gồm 3 muối Đốt cháy hỗn N thu được hỗn hợp 1,32 mol CO2 và H2O Cho hỗn hợp N
phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 37,81 gam kết tủa Biết số mol của Y lớn hơn mol của Z Tính % khối lượng của este Y?
Giải
nCOO=nNaOH=NOH-=0,36 mol → BTO → CO2=1,44 mol → m=30,48 → BTKL →
mancol=11,28 (g)
Ancol: hai ancol cùng số mol → 3
0,12
CH OH mol
C H OH mol
Muối: BTC → nC=1,08 mol=3nCOO → các muối sẽ có số C bằng 3 lần số nhóm COO → 2
x
y
C H COONa
→ do có phản ứng với AgNO3/NH3, có ancol 2 chức → các muối đều
đơn chức
→ nCO2=0,9 mol → nH2O=0,42 mol
→ 2 3
2 5
C H COONa z
→ X là CnHnO2 → CH − C C OO CH30,12 mol → My=Mz →
Y CH C C C H C C H mol
C H COO C H mol
Câu 8 ( MINH TẤN ): Hỗn hợp A gồm 3 este thuần chức X, Y, Z ( MX < MY < 130 < MZ < 144 ) Đốt cháy x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được số mol O2 phản ứng bằng số mol
CO2 thu được Đun nóng 0,15 mol gam hỗn hợp A với 0,2 mol NaOH vừa đủ thu được một ancol duy nhất và 15,88 gam hỗn hợp muối T đều có số liên kết pi trong phân tử nhỏ hơn 4 Tính % khối lượng muối có phân tử khối lớn nhất trong T?
Giải
nCO2=nO2 → các este có dạng Cn(H2O)m → MX,Y<130 → m=2 và 130<Mz<144 →m=4
→ X và Y là CnH4O2 và Z là CnH8O4 → ancol là CH3OH → các este đều mạch hở
Trang 6→ 0,15 0,1
→
Muối: để các este đều có dạng cacbohidrat và số K<4→
0,03
HCOONa mol
Câu 9 ( MINH TẤN ): Hỗn hợp A gồm 3 este thuần chức X, Y, Z đều không tham gia phản ứng
tráng bạc và có công thức tổng quát chung là CnHnOx ( MX < MY < MZ < 220, x < 6 ) Mặt khác,
đun nóng m gam hỗn hợp với 0,37 mol NaOH vừa đủ thu được 10,22 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức có tỉ lệ mol lần lượt là 11 : 12 và hỗn hợp N gồm 3 muối ( MU < MI < 130 < MP <
160 ) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng O2 vừa đủ thu được 0,45 mol CO2 và 0,57 mol H2O Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N thu được 0,325 mol H2O Tính % khối lượng của este Y trong A?
Giải
Ancol:
2
2
3
3 5
0,23
0,11
, 0,12
0,12 0,11
CO mol
H O mol
A mol
nH O nCO nB Bno A nCO nH O
B mol
CH OH mol
C H OH mol
→
→ nONa=0,07 mol → nCOO=0,3 mol
Muối: M<130 → muối phenol là C6H5ONa 0,07 mol → nH (muối axit)= 0,3 mol=nCOO
→ 2 muối axit có số H bằng số nhóm COO → do không phản ứng tráng bạc
→
OO
CH C C Na
−
3 5
OO
CH C C CH
CH C C C H mol
−
→M<220 (C3H5OOC-CH2-COOC6H5)→
→%mY=40,5%
Câu 10 ( MINH TẤN ): Hỗn hợp A gồm 3 este thuần chức X, Y ( C n H n-3 O 2 ), Z ( MX = MY < 200 <
MZ ) Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH vừa đủ thu được 7,86 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau và 0,25 mol hỗn hợp N
gồm 3 muối ( MU < MI < MP = MI + 14 < 160 ) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N bằng a
mol O2 vừa đủ thu được 1,38 mol CO2 và 2a – 2,68 mol H2O Tính % khối lượng của este Z trong A?
Giải
Trang 7Muối: 2 3
COO x
0,3 ONa y
Na CO 0,15 mol
0,23 0,07
x y BTO x y
+ =
=
→ n muối
axit=0,25-0,07=0,18 mol
→ 1 0,13
=
=
→ BTC → 1,38+0,15=0,076+0,137+0,054
→ M<160 → muối 2 chức là NaOOC C − − C C OO Na0,05 mol → Mp=158 → Mi=144
→ 6 5
6 5
2 5 6 4
0,13
C H COONa
C H COONa mol
→ =
0,07 mol
Y là CnHn-3O2 → Y là C6H5COOC6H5 0,07 mol → MX=My=198 → ROO C C C C − − OO ' R
→ R+R’= 86 → ancol no → C H OOC C3 7 − − C C OO C H3 70,05 mol
→ nOH-=0,23-0,07=0,16 mol → 2 ancol có số C liên tiếp →
3 7
2 2
0,1
2 0,06
C H OH mol
n
x x
C H O
x
+
→ %mZ=25,42%
Câu 11 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp A gồm 3 este thuần chức X, Y, Z ( MX = MY < MZ < 160, Y
và Z có cùng số nguyên tử Hidro ) Đun nóng m gam A với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH vừa
đủ thu được hỗn hợp N gồm 2 ancol đơn chức đều có phân tử khối nhỏ hơn 100 và hỗn hợp T
gồm 3 muối ( MU < MI < MP < 150, % Oxi trong muối I là 800/71 % ) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng 0,86 mol O2 vừa đủ thu được 39,06 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O có tỉ lệ số mol lần
lượt là 72 : 41 Biết số mol của X nhỏ hơn số mol của Y Tính % khối lượng của Y trong A?
Giải
Muối: 2
2
CO mol
H O mol
→
mol
→ 2 muối có số H bằng số nhóm COO →
0,27
HCOONa mol
Mx=My → Y là HCOO-C6H4-C2H3 0,07 mol → Mx=My=148 → X là (HCOO)3CH 0,05 mol
→ 148<Mz<160 và 2 ancol đơn chức có cùng số H → Z là CH3OOC-CH2-COOC3H3 0,03 mol
→%mY= 46,16%
Trang 8Câu 12 ( THẦY TÀO MẠNH ĐỨC ): Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở, không là đồng phân của nhau và chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 22,68 gam X cần dùng 1,21 mol O2 thu được 14,76 gam H2O Nếu đun nóng, 22,68 gam X với NaOH vừa đủ thu đuợc hỗn hợp
Y gồm hai ancol đều no, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và 20,96 gam hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,78 mol O2 Tính % khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X?
Giải
2 muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh → este tối đa 2 chức
X 2
2
1,06
0,26 0,82
CO mol
BTO nCOO nNaOH nOH mol
H O mol
Muối:
2
2 3
2
2
1,21 0,78 0,43
0,39 0,21
BTKL x y
CO x
H O y
=
→ BTC → nC=0,52=2nCOO → 2 muối có số C bằng 2 lần nhóm COO →
3
3
0,08 (C OO ) 0,09 0,14 (C OO ) 0,06
3 7 2
0,2
0,14
C H OH mol
nancol
C H OH mol
=
→
0,02
CH COOC H
CH COO C H mol
→ %m=52,38%
Câu 13 ( MINH TẤN ): Cho hỗn hợp A gồm 4 este thuần chức ( MX < MY < MZ = MT < 200 ) Đun
nóng 41,42 gam hỗn hợp A với 0,51 mol NaOH vừa đủ thu được 17,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp N gồm 3 muối ( MU < MI < 160 < MP < 200, % oxi
trong I là 10,38961%) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N cần dùng 1,25 mol O2 thu được Na2CO3
và 1,75 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Tính % khối lượng của Y trong A?
Giải
Muối: nNa2CO3=0,255 mol
Trang 92
0,48
0,03
0,975
0,775
CO z
+ =
=
=
=
axit)=0,975+0,255-0,039 =0,96mol=2nCOO → 2 muối có số C bằng 2 lần số nhóm COO → 160<M<200
0,38
CH COONa mol
Ancol: nOH-=0.45 mol → 38,67<M<77,33 → 2 5
0,23
C H OH mol
C H OH mol
→
0,13
0,03 (C OO ) 0,05
→%mY=38,77%
Câu 14 ( MINH TẤN ): Hỗn hợp A gồm 3 este thuần chức X ( C a H a O 2 ), Y ( C b H b-2 O x ), Z ( 110 <
MX < 240 < MY = MZ < 268 và X chứa không quá 5 liên kết pi ) Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp A với
dung dịch chứa 0,38 mol NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp T gồm 3 hợp chất hữu cơ đơn chức (
đều có phân tử khối nhỏ hơn 74 ) và 34,18 gam hỗn hợp N gồm 4 muối ( MU < MI < 130 < MP < MK
< 162 ) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N bằng O2 thu được 51,32 gam hỗn hợp gồm CO2
và H2O có tỉ lệ mol lần lượt là 97 : 48 Tính % khối lượng của Y trong A?
Giải
Muối:
2
2
2
C O 0,97(mol)
0,48(mol)
O 1,165(mol)
nCOO mol
H O
nONa mol
=
- Mi<130 (CH3-C6H4-ONa) → I: C6H5ONa 0,1 (mol)
→ BTC nC (muối axit)=0,97+0,19-0,16=0,56=2nCOO → các muối sẽ có số C bằng 2 lần
số nhóm COO và M<162 ( C2H4(COONa)2)
Trang 10NaOOC-C C-COONa
OONa
−
Ta có: 110<Mx<240, X có dạng CaHaO2 và X không chứ quá 5 liên kết pi → X là CH3 -COOC6H5 x (mol)
Lại có: 240<My<268 và Y có dạng CbHb-2Ox (x,b chẵn) → 4
x
b
=
→ Y là C14H12O4 y (mol) →My=Mz=244 → Z 3 chức mà phản ứng chỉ tạo các chất hữu cơ đơn chức → Z có dạng R-COO-CH(R1)-OOC-R2-COOR3
(phản ứng đặc biệt HCOO-CH(CH3)-OOCH +2NaOH →2HCOONa+CH3-CHO+H2O, nếu có 2 nhóm OH- đính cùng 1C no thì sẽ thủy phân thành anđehit còn 3 nhóm OH- đính cùng 1C no sẽ sinh ra RCOOH)
→ các chất hữu cơ có M<74 → Y là C H4 7− OO C C − − C C OOC H6 5y (mol)
→ để tạo được 3 chất hữu cơ → Z CH3-COO-CH(CH3)-OOC-CH=CH-COO-C3H7 z (mol)
→
→ %mY=25,2%
Câu 15 (THẦY TÀO MẠNH ĐỨC): Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và một este Y hai chức đều mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đều no và 26,86 gam hỗn hợp T gồm hai muối đơn chức Dẫn Y qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 10,35 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,555 mol O2, thu được
CO2 và H2O Tính % khối lượng của X trong E?
Giải
Các muối đều đơn chức → nancol=neste=0,2 mol
nCOO=nOH-=nNaOH=x mol
Ancol:
2
2
2 5
0,11
CO y
H O z
z mol
C H OH mol
C H OH mol
→
Muối: M=92,62 →
2 3
0,2 0,09
CH C COONa mol
C H COONa mol
−
Trang 11→ 2 5
CH C C C H mol
−