1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 11 Phan bon hoa hoc

11 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 24,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chuaån : 1/ Phöông phaùp -Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học -Phöông phaùp hoïc taäp nhoùm -Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề 2/ Đồ dùng GV: Chuaån bò maãu phaân hoùa hoïc[r]

Trang 1

Tuần 8 Ngày soạn: 18/ /2015

Bài 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Tính chất vật lý, tính chất hóa học của một số muối quan trọng như NaCl, KNO 3

- Trạng thái thiện nhiên, cách khai thác muối NaCl.

- Những ứng dụng quan trọng của muối natri clorua vàkali nitrat.

2 Kỹ năng:

Tiếp tục rèn luyện cách viết phương trình phản ứng và kỹ năng làm các bài tập dịnh tính.

3 Thái độ:

Hứng thú, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ sơ đồ ứng dụng của NaCl, ruộng muối

- Bảng phụ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tính chất hóa học của muối Viết các phương trình phản ứng minh họa.

Trả lời: 1 Muối tác dụng với KL

Fe + CuSO 4 → FeSO 4 +Cu

Dd muối + KL→Muối mới + KL mới

2 Muối tác dụng với axit

H 2 SO 4 + BaCl 2 →2HCl + BaSO 4

Muối + Axit→Muối mới + axit mới

3 Muối tác dụng với muối

AgNO 3 + NaCl→AgCl + NaNO 3

Dd muối + dd muối → 2 muối mới

4 Muối tác dụng với bazơ

CuSO 4 + 2NaOH→Cu(OH) 2 + Na 2 SO 4

ddMuối + ddBazơ→Muối mới + bazơmới

5 Phản ứng phân hủy muối

2KClO 3 ⃗t o , MnO2 2KCl + 3O 2

CaCO 3 ⃗t o ,>900 o C CaO + CO 2

Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Muối Natri Clorua

Gv: Yêu cầu học sinh đọc

thông tin.

? Trong tự nhiên em thấy muối

ăn ( NaCl ) có ở đâu.

HS: đọc thoonh tin Hs: Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển và trong long đất ( muối mỏ )

I Muối Natri Clorua:

1 Trạng thái tự nhiên:

NaCl có nhiều trong tự nhiên, dưới dạng hòa tan trong nước biển và kết tinh trong mỏ muối.

Trang 2

Gv giới thiệu: Trong 1m 3 nước

biển có hòa tan khoảng 27 kg

muối natri clorua, 1kg muối

canxi sunfat và một số muối

khác.

Gv: Cho Hs xem tranh vẽ

ruộng muối.

Gv: Cho học sinh đọc thông

tin.

Có mấy cách khai thác muối?

Đó là những cách nào?

Em hãy trình bày cách khai

thác NaCl từ nước biển?

Muốn khai thác NaCl từ trong

lòng đất người ta làm như thế

nào?

Gv: Bổ sung kết luận.

Em quan sát sơ đồ và cho biết

những ứng dụng quan trọng

của NaCl?

? Nêu những ứng dụng của sản

phẩm sản xuất được từ NaCl

như: NaOH, Cl 2.

Hs: lắng nghe.

Hs: Quan sát.

Hs: Đọc thông tin Hs: có 2 cách khai thác muối:

khai thác từ nước ở biển hoặc

hồ nước mặn Hs: Ở biển cho nước mặn bay hơi từ từ thu được muối kết tinh.

Hs: Người ta đào giếng hoặc hầm sâu để khai thác.

Hs: Nhận xét.

Hs: Làm gia vị và bảo quản thực phẩm.

Dùng để sản xuất: Na, Cl 2 , H 2 , NaOH, Na 2 CO 3 , NaHCO 3 … Hs: Quan sát sơ đồ trả lời

2 Cách khai thác:

Có 2 cách khai thác muối:

* Cho nước mặn ( ở biển hoặc hồ) bay hơi từ từ, thu được muối tinh khiết.

*Ở những nơi có mỏ muối: đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối, sau khi khai thác nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch

3 Ứng dụng:

* Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

* Sản xuất thuỷ tinh

* Chế tạo xà phòng

* Dùng làm chất tẩy rửa tổng hợp

* Chế tạo hợp kim

* Chất trao đổi nhiệt

* Chất tẩy trắng, diệt trùng, trừ sâu diệt cỏ

* Sản xuất axít clohiđric

4 Củng cố :

Bài 1: Hãy viết các PTPU thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:

Cu→CuSO 4 →CuCl 2 →Cu(OH) 2 →CuO→Cu

Cu(NO 3 ) 2

Bài 2: Trộn 75g dung dịch KOH 5,6% với 50g dung dịch NaCl 5,85%.

a Tính khối lượng kết tủa thu được.

b Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm bài tập 1-5 SGK.

- Xem trước bài 11.

IV Rút Kinh Nghiệm:

Trang 3

-

-Tuần 8 Ngày soạn: 18/ /2015

Tiết 15 Ngày dạy: /…./2015

Bài 11: PHÂN BÓN HÓA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 4

Học sinh biết được:

- Phân bĩn là gì? Biết cơng thức hĩa học của một số loại phân bĩn hĩa học thường dùng và hiểu tính chất của các loại phân bĩn đĩ

- Phân bĩn vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng phân biết các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hĩa học

- Cũng cố kỹ năng làm các bài tập tính theo cong thức hĩa học

3 Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị

- HS sưu tầm các loại phân bĩn hĩa học, cơng thức hĩa học của chúng được dùng ở địa phương và gia đình

- GV chuẩn bị các mẫu phân bĩn hĩa học cĩ trong SGK

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

%N =14

101 100 %=13 , 86 % Hãy tính thành phần phần trăm nguyên tố N trong hợp chất KNO3 ?

Trả lời:

3 Bài m i: ớ

Hoạt động 1 Những phân bĩn hĩa học thường dùng:

Hoạt động 1: Phân bĩn đơn:

Gv: Yêu cầu học sinh đọc

thơng tin

Phân bĩn đơn gồm mấy

loại nêu thành phần và ứng

dụng của từng loại

Gv: nhận xét, kết luận

Thế nào là phân đạm?

Cĩ những loại phân đạm

thường dùng nào?

Hãy tính thành phần %

Học sinh: Đọc thơng tin và ghi nhớ

Học sinh: Đọc thơng tin

Học sinh: phân bĩn đơn gồm:

- Phân đạm

- Phân lân

- Phân kali Học sinh: trong thành phần hố học cĩ chứa hàm lượng nitơ

Học sinh: - Ure: CO(NH 2)2

- Amoni nitrat: NH4NO3 tan trong nước

- Amoni sunfat: (NH4)2SO4 tan trong nước

Học sinh:

I Nhu cầu của cây trồng (giảm tải).

II Những phân bĩn hĩa học thường dùng:

1 Phân bĩn đơn:

Phân bĩn đơn chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm ( N ), lân ( P ), kali ( K )

a Phân đạm: Một số phân

đạm thường dung là:

- Ure: CO(NH 2)2 tan trong nước, chứa 46% N

- Amoni nitrat: NH4NO3 tan trong nước, chưa 35% N

- Amoni sunfat: (NH4)2SO4 tan trong nước, chứa 21% N

Trang 5

nguyên tố dinh dưỡng N

trong các công thức hóa

học sau: Urê CO(NH2)2,

Amoni nitrat: NH4NO3

Amoni sun fat:

(NH4)2SO4.

GV nhận xét

GV liên hệ thực tế: Tùy

theo từng thời điểm mà

người ta bón các loại phân

đạm khác nhau, urê có độ

đạm cao nhất thông thường

sử dụng urê làm phân bón

chính Tuy nhiên sử dụng

phân đạm nhiều làm chua

đất sau mùa vụ phải cải tạo

đất

Nguyên tố dinh dưỡng

chính của phân kali là gì ?

Có những loại phân lân

thường dùng nào?

GV : Nếu bón phân

Ca3(PO4)2 nhiều làm cứng

đất do không tan trong

nước, chỉ sử cho đất chua

Thế nào là phân kali?

Có những loại phân kali

thường dùng nào?

GV nhận xét

- Urê CO(NH2)2

%N =28

60 .100 %=46 %

- Amoni nitrat: NH4NO3 %N =28

80 .100 %=35 %

- Amoni sun fat:

(NH4)2SO4

%N =28

132 100 %=21 % Học sinh trả lời

Học sinh nhận xét

Học sinh trả lời

Học sinh nhận xét

- Photphat tự nhiên: Thành phần chính là Ca3(PO4)2 không tan trong nước tan chậm trong đất chua

- Supephotpat: Là phân lân

đã qua chế biến hóa học, thành phần chính là

Ca3( H2PO4)2 tan được trong nước

Học sinh trả lời Học sinh khác nhậ xét

b Phân lân: Một số phân

lân thường dung là:

- Photphat tự nhiên: Thành

phần chính là Ca3(PO4)2 không tan trong nước tan chậm trong đất chua

- Supephotpat: Là phân lân

đã qua chế biến hóa học, thành phần chính là

Ca3( H2PO4)2 tan được trong nước

c Phân kali: Thường dung

là KCl, K2SO4 đều dễ tan trong nước

Hoạt động 2 : Phân bón kép:

Thế nào là phân bón kép?

Có thể sử dụng loại phân

bón đơn nào trộn lẫn với

nhau để được phân bón

kép?

Hs: là phân bón có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố: N, P, K Hs: Trả lời

2 Phân bón kép:

Có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên

tố N, P, K

* Cách tạo phân bón kép:

- Trộn hỗn hợp nhiều phân

bón đơn

Trang 6

Bài tập 1: Có những loại

phân bón hóa hoc sau :

KCl, NH4NO3, NH4Cl,

(NH4)2SO4, Ca3(PO4)2,

Ca(H2PO4)2,

(NH4)2HPO4, KNO3

a Hãy cho biết tên hóa học

của những phân bón nói

trên

b Hãy sắp xếp những phân

bón này thành 2 nhóm phân

bón đơn và phân bón kép

c.Trộn những phân nào với

nhau ta được phân bón kép

Học sinh:

Câu a: Tên hóa hoc của những phân bón nói trên:

- KCl: Kaliclorua

- NH4NO3: amoni nitrat

- NH4Cl: amoni clorua

- (NH4)2SO4: amoni sunfat

- Ca3(PO4)2: canxi photphat

- Ca(H2PO4)2: canxi đihiđrophotphat

- (NH4)2HPO4: amoni đihirôphot phát

- KNO3: Kali nitrat Câu b Phân bón đơn

- KCl, NH4NO3,

- NH4Cl, (NH4)2SO4

- Ca3(PO4)2

- Ca(H2PO4)2 Phân bón kép

- (NH4)2HPO4

- KNO3

- Tổng hợp trực tiếp bằng

phương pháp hóa học: KNO3, (NH4)2HPO4

Hoạt động 3: Phân vi lượng:

? Dựa vào kiến thức đã học

phân biệt mẫu nào là phân

bón đơn và phân bón kép

? Thế nào là phân vi lượng

Gv: nhận xét, kết luận

Hs: lên phân biệt mẫu có sẵn

Hs: Trả lời Hs: nhận xét

HS lắng nghe

3 Phân vi lượng:

Có chứa một lượng rất ít các nguyên tố hóa học dưới dạng hợp chất cần thiết cho

sự phát triển của cây như:

B, Zn, Mn…

4 CỦNG CỐ:

Bài tập 2: Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: phân kali KCl, phân đạm

NH4NO3 và phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2 Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học

- Cho ba mẫu thử phản ứng với dd AgNO3, mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là KCl

AgNO3 + KCl AgCl + KNO3

- Cho hai mẫu thử còn lại phản ứng với dung dịch NaOH, mẫu thử nào tạo khí không màu,

có mùi khai là NH4NO3

NH4NO3 + NaOH NH3 + H2O + NaNO3

Trang 7

Bài tập 3: Cho các lọ mất nhãn: (NH4)2SO4, NH4Cl, NaNO3 dùng hóa chất nào để nhận biết:

A NaOH C Ba(OH)2

B AgNO3 D Na2SO4 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Các em về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK trang 39 - Soạn bài 12 “Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ” + Phần I: Vẽ sơ đồ vào tập + Phần II: Minh họa bằng các PTHH IV Rút Kinh Nghiệm:

-Duyệt của BGH

Ngày tháng năm 2015

Trang 8

Bài 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

HS biết tính chất vật lý,tính chất hóa học của 1 số muối quan trọng như NaCl Những ứng dụng quan trọng của muối NaCl.

2/ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ và kỹ năng làm bài tập

3/ Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc

II/ Chuẩn bị :

1/ Phương pháp

-Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học

-Phương pháp học tập nhóm

-Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

2/ Đồ dùng

Tranh vẽ ruộng muối,một số ứng dụng của NaCl

III/ Tiến trình giảng dạy:

1/

Ổ n định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu các tính chất hóa học của muối ,viết PTP Ư minh họa

HS 2 : Phản ứng trao đổi là gì ? Điều kiện để có phản ứng trao đổi

3/Bài mới :

Hoạt động : Giúp hs tìm hiểu muối natriclorua

GV: Trong tự nhiên các em thấy

muối ăn có ở đâu

GV: Trong 1m 3 nước biển có hòa

tan chừng 27 kg muối natriclorua 5

kg magieclorua 1 kg muối

canxisunfat và 1 số muối khác

GV: Gọi 1 hs đọc phần 1

GV: Đưa tranh vẽ ruộng muối và

giải thích cho học sinh

GV: Em hãy trình bày cách khai

thác NaCl từ nước biển

? Muốn khai thác NaCl từ mỏ

muối có trong lòng đất người ta

làm ntn

HS: Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển ,trong lòng đất(muối mỏ)

HS:Quan sát tranh vẽ HS:Đem nước biển cô cạn

I/ Muốinatriclorua(NaCl): 1/ Trạng thái tự nhiên:

Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển và trong lòng đất

2/ Cách khai thác :

(Sgk)

Trang 9

? Các em hãy quan sát sơ đồ và

cho biế`t những ứng dụng quan

trọng của NaCl

GV: Gọi hs nêu ứng dụng của các

sản phẩm sản xuất từ NaCl

HS: Người ta đào sâu trong lòng đất

HS: NaCl có ứng dụng -Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

-Dùng để sản xuất

Na,Cl 2 ,H 2 ,NaOH

3/ Ứng dụng: (Sgk) 4/ Củng cố : Hãy viết các PTPƯ thực hiện những chuyển đổi hóa học sau Cu CuSO 4  CuCl 2  Cu(OH) 2  CuO  Cu 5/ Dặn dò : HS về nhà làm các bài tập 1 đến 5 Sgk trang 36 Xem bài tiếp theo IV/ Rút kinh nghiệm : ………

……….

……….

Bài 11: PHÂN BÓN HÓA HỌC

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

- HS biết phân bón hóa học là gì ?Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng

- Biết công thức của 1 số loại phân bón hóa học thường dùng và hiểu 1 số tính chất của các loại phân bón đó

2/ Kỹ năng : Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm ,phân kali,phân lân dựa vào tính chất

hóa học

3/ Thái độ : HS có thái độ nghiêm túc

Trang 10

II/ Chuẩn :

1/ Phương pháp

-Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học

-Phương pháp học tập nhóm

-Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

2/ Đồ dùng

GV: Chuẩn bị mẫu phân hóa học

III/ Tiến trình giảng dạy :

1/

Ổ n định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS 1 : Trạng thái tự nhiên cách khai thác và ứng dụng của muối natriclorua

HS 2 : Chữa bài tập 4/36

3/ Bài mới

Hoạt động : HS tìm hiểu những phân bón hóa học thường dùng

GV: Phân bón hóa học có thể

dùng ở dạng đơn hoặc dạng

kép

GV: Gọi 1 hs đọc phần em

có biết

HS: Nghe và ghi bài

* Những phân bón hóa học thường dùng

1/ Phân bón đơn

Phân bón đơn chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N),kali(K)

a/ Phân đạm

-Ure : Co(NH 2 ) 2 tan trong nước -Amoninitrat: NH 4 NO 3 tan trong nước -Amonisunfat: (NH 4 ) 2 SO 4

tan trong nước

b/ Phân lân

-Phôt phat tự nhiên thành phần chính :Ca 3 (PO 4 ) 2

-Super phôt phat thành phần chính là Ca(H 2 PO 4 ) 2

2/ Phân bón kép

Có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố N,P,K

3/ Phân vi lượng

Có chứa 1 lượng rất ít các nguyên tố hóa học dưới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây như

kẽm,sắt,mangan

4/ Củng cố :

Hs nhắc lại 1 số phân bón hóa học quan trọng trong nông nghiệp

HS làm bài tập 1,2 trang 39

5/ Dặn dò :

HS ôn lại kiến thức của các hợp chất vô cơ để chuẩn bị cho bài sau

Trang 11

IV/ Ruùt kinh nghieäm :

………

……….

……….

- -Ngµy……th¸ng……n¨m 2011

DuyÖt cña TBM

Ngày đăng: 05/10/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w