1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 23 Song va ho

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o viªn giíi thiÖu bµi míi.. Líp bæ sung[r]

Trang 1

Tuần 32

Bài 23: Sông và hồ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc: KN về sông, phụ lu, chi lu, hệ thống sông, lu vực sông, lu lợng, chế độ ma

- HS nắm đợc khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ

2 Kỹ năng: Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế.

3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm thực tế và có ý thức bảo vệ nguồn nớc

II.Chuẩn bị :

GV: tranh hình 59 sgk và bản đồ hệ thống sông VN

HS :SGK

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định 1p

2 Kiểm tra bài cũ: chữa bài kiểm tra 5p

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới 1p

 Hoạt động 1 HS làm việc cá nhân

GV treo bản đồ lên bảng

GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức SGK

Và bằng sự hiểu biết thực tế hãy mô tả lại

những dòng sông mà em từng gặp?Quê em có

dòng sông nào chảy qua ?

? Sông là gì? - HS trả lời, lớp nhân xét.GV

ghi bảng

- GV treo tranh hệ thống sông và lu vực sông

? Dựa vào hình H59 cho biết sông chính bao

gồm bộ phận nào?

? dựa vào kênh hình, kênh chữ sgk thế nào là

phụ lu? Chi lu?

- HS trả lời, gv chuẩn kiến thức trên bảng?

- GV phác họa một hệ thống sông lên bảng

y.c học sinh xác định sông chính, phụ lu, chi

lu

? Chúng ta vừa tìm hiểu 3 bộ phận hệ thống

sông em nào cho biết Hệ thống sông gồm bộ

phận nào?

? Sông đợc cung cấp nớc từ những nguồn

nào?

- GV phân tích hình 59, đọc tên và xác định

hệ thống sông để hình thành khái niệm lu vực

sông

?Lu vực sông là gì?

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu (SGK)

cho biết:

- GV treo bảng phác họa mặt cắt ngang dòng

sông và mô tả cho hs biết

?Lu lợng nớc của sông? (Lợng nớc chảy qua

mặt cắt ngang lòng sông ở 1 địa điểm trong 1

giây (m3/S)

- GV treo tranh sông các mùa lũ và cạn

?vào mùa nào lu lợng nớc sông lớn? mùa nào

1 Sông và lợng nớc của sông

(15-17phút)

a) Khái niệm

- Sông là dòng chảy thờng xuyên, tơng

đối ổn định trên bề mặt lụa địa + Sông chính là sông dài nhất và lợng nớc lớn nhất

+ Phụ lu là sông đổ nớc vào sông chính + Chi lu là sông thoát nớc cho song chính

- Hệ thống sông gồm: Sông chính cùng với phụ lu, chi lu hợp thành

- Nguồn cung cấp nớc cho sông: ma,

n-ớc ngầm, băng tuyết tan

- Lu vực sông là diện tích đất đai cung cấp thờng xuyên cho sông

b) Đặc điểm

- L u l ợng là lợng nớc chảy qua mặt cắt

Trang 2

nớc sông cạn? vì sao?

- nớc lên xuống theo nhịp gọi là thủy chế?

Vậy thủy chế sông là gì?

? Có mấy loại thủy chế sông?

? Nớc sông VN thuộc loại nào? vì sao em

biết?

- GV lu ý chế độ nớc đơn giản và phức tạp

- Q/S bảng sgk trang 71 so sánh lu vực và

tổng lợng nớc sông H và sông MC? rút ra

nhận xét?

- Lu vực nhỏ nớc ít và ngợc lại

? Vậy lu lợng nớc của sông phụ thuộc vào

yếu tố nào?

? Nêu lợi ích của sông ngòi? tác hại sông

ngòi? thực trạng sông ngòi hiện nay?

? Biện pháp?

- HS trả lời Lớp bổ sung

- GV nhận xét và chuẩn kiến

- G/d ý thức bảo vệ môi trờng nớc

- Ngoài sông là nguồn cung cấp nớc ngọt lớn

trên Trái Đất có nguồn nớc ngọt lớn trên lục

địa là Hồ? vậy hồ là gì/ có mấy loại hồ

nguồn gốc hồ ra sao? ta đi tìm hiểu phần 2

ngang lòng sông ở 1 địa điểm trong 1 giây (m3/S)

- Thủy chế sông: Là nhịp điệu thay đổi

lu lợng của 1 con sông trong 1 năm

- Đặc điểm của 1con sông thể hiện qua

lu lợng và chế độ chảy của nó

- Lợng nớc của một con sông phụ thuộc vào diện tích lu vực và nguồn cung cấp nớc

- Lợi ích sông ngòi?

+ Giao thông, thủy sản, du lịch, cung cấp nớc, bồi đắp phù sa, thủy điện

- Khó khăn: lũ lụt, ngập úng, xói mòn sạt đất

- Biện pháp; đắp đê ngăn lũ, dự báo chính xác và kịp thời, có hệ thống xả lũ nhanh

 Hoạt động 2 HS làm việc cá nhân

- GV: Yêu cầu học sinh đọc (SGK) cho biết

?Hồ là gì?

? Hồ và sông khác nhau nh thế nào ?

?Có mấy loại hồ?

? Dựa vào tính chất của nớc,em hãy cho biết

hồ phân thành mấy loại?

? Dựa vào nguồn gốc hình có mấy loại hồ?

?Tác dụng của hồ?( Tác dụng của hồ: Điều

hòa dòng chảy, tới tiêu, giao thông, phát

điện Tạo các phong cảnh đẹp, khí hậu trong

lành, phục vụ nhu cầu an dỡng, nghỉ ngơi, du

lịch.)

?Vì sao tuổi thọ của hồ không dài ?

?Sự vùi lấp đầay của các hồ gây tác hại gì cho

cuộc sống con ngời

? Em hãy nêu 1 số loại hồ ở VN mà em biết

- HS trả lời Lớp bổ sung

- GV nhận xét chuẩn kiến và kết luận

2- Hồ 13-15p

- Là khoảng nớc đọng tơng đối sâu và rộng trong đất liền

- Phân loại hồ

- Căn cứ vào tính chất của nớc có 2 loại hồ: + Hồ nớc mặn

+ Hồ nớc ngọt

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có + Hồ vết tích của các khúc sông (Hồ Tây)

+ Hồ miệng núi lửa (Plâycu)

- Hồ nhân tạo (Phục vụ thủy điện)

- Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy, tới tiêu, giao thông, phát điện

- Tạo các phong cảnh đẹp, khí hậu trong lành, phục vụ nhu cầu an dỡng, nghỉ ngơi, du lịch

VD: Hồ Than Thở (Đà Lạt)

Hồ Tây (Hà Nội)

Hồ Gơm (Hà Nội)

4.Củng cố 3-5p

- Sự khác nhau giữa sông và hồ?

- Lu lợng nớc của sông

- Hệ thống sông gồm những bộ phận nào? Liên hệ thực tế địa phơng

- Hồ là gì? nêu lợi ích của hồ?

5- Hớng dẫn học sinh 1p

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi (SGK) và sách bài tập

- Đọc trớc bài 24 và chuẩn bị câu hỏi trớc

Ngày duyệt: 27 / 3 / 2014

Ngày đăng: 05/10/2021, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w