1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040

51 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giáo Dục Của Giáo Viên Dạy Lớp 9 Năm Học 2021 - 2022
Trường học Trường THCS Nghĩa Bình
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại kế hoạch giáo dục
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghĩa Bình
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô và Đông âu sau CTTG2 - Sự thành lập các nước Đông Âu - Công cuộc xây dựng CNXH ởi Liên Xô vàCác nước Đông Âu + Nêu được tình hình và

Trang 1

TỔ: KHXH. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghĩa Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2021

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN DẠY LỚP 9

NĂM HỌC 2021 - 2022

(Kèm theo Kế hoạch số … /KH- THCS ngày …./…/2021 của Hiệu trưởng trường THCS Nghĩa Bình)

I PHẦN CHUNG

1 Họ và tên giáo viên:

2 Trình độ chuyên môn: Đại học

3 Danh hiệu chuyên môn: Giáo viên

4 Nhiệm vụ được phân công:

- Dạy học môn Lịch sử; Khối lớp 9 A,9B

- Dạy học tăng cường: Không

- Hoạt động GD bắt buộc (HĐTN,HN): Nội dung:KHÔNG

- Kiêm nhiệm:

II KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

A Chương trình theo quy định

Phần một lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.

Chương I Liên Xô và các nước Đông âu sau Chiến tranh thế giới

thứ hai

Trang 2

Âu từ 1945

những năm

70 của thế kỉXX

2 1 Kiến thức:

- Công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô

và Đông âu sau CTTG2

- Sự thành lập các nước Đông Âu

- Công cuộc xây dựng CNXH ởi Liên Xô vàCác nước Đông Âu

+ Nêu được tình hình và kết quả công cuộckhôi phục kinh tế sau chiến tranh của Liên

Xô và Đông Âu+ Nêu được tình hình chính trị, kinh tế ởLiên bang Nga từ 1991 đến 2000

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày được những thành tựu chủ yếutrong công cuộc xây dựng CNXH ở LX vàĐông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm

70 của TK XX

Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với cácnước tư bản những năm sau chiến tranh thếgiới thứ hai

+ Chỉ ra được hạn chế của công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Mục II.2 tiến hành XDCNXH ( học sinh tự đọc)

Mục III sự hình thành hệ thống

CNXH (Chỉ cần nêu được sự kiện thành lập Hội đồng

tương trợ kinh tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước

Vác-sa-va và ý nghĩa của nó

Trang 3

+ Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xãhội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

- Năng lực vận dụng:

+ Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộckhôi phục kinh tế sau chiến tranh và nhữngthành tựu chủ yếu trong công cuộc xâydựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầunhững năm 70 của TK XX

+ Tìm hiểu sự giúp đỡ của nhân dân Liên

Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dânViệt Nam

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

Âu từ giữanhững năm

70 đến đầunhững năm

90 của thế kỉXX

+ Xác định tên các nước SNG trên lược đồ

+ Nêu được nguyên nhân, quá trình khủnghoảng và tan rã của Liên bang Xô viết Hệquả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ

XHCN ở các nước Đông Âu

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

Mục II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu

GV tập trung vào nội dung hệ quả khủng hoảng

Trang 4

+ Lý giải được một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

- Năng lực vận dụng:

+ Đánh giá một số thành tựu đã đạt được vàmột số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và cácnước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

+ Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữanhững năm 70 đến đầu những năm 90 củathế kỉ XX Xác định tên các nước SNG trênlược đồ

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đếnnhững năm 90 của thế kỉ XX

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử

Trang 5

+ Làm rõ quá trình giành độc lập với các hình thức, mức độ khác nhau ở các nước+ Trình bày được sự phát triển sau khi giành được độc lập và sự hợp tác giữa các nước đang phát triển.

+ Lập bảng niên biểu về quá trình giành độclập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp

- Trung Quốc giai đoạn từ 1945 đến năm

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

- Tìm hiểu một số nét chính về cuộc đời vàhoạt động của Mao Trạch Đông

-Mục II 2, Mười năm đầu xây dựng CNXH và II.3 Đất nước thời kỳ biến động (Học sinh tự đọc)

- Mục II.4 Công cuộc cải tổ GV tập trung vào đường lối đổi mới

và những thành tựu tiêu biểu

Trang 6

- Xác định vị trí của nước Cộng hòa Nhândân Trung Hoa sau ngày thành lập trên lượcđồ.

- Nhận xét về thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa

+ Năng lực vận dụng: Tìm hiểu , liên hệ mốiquan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

- Trình bày, nhận xét được quá trình pháttriển của tổ chức ASEAN từ khi thành lậpđến nay

Mục III Từ “ASEAN 6” đến “ASEAN – 10”Hướng dẫn học sinhlập niên biểu quátrình ra đời và pháttriển

Trang 7

-+ Lập bảng niên biểu thể hiện sự phát triểncủa tổ chức ASEAN (6-10)

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày được kết quả cuộc đấu tranhcủa nhân dân Nam Phi chống chế độ phânbiệt chủng tộc (A-pac-thai)

+ Quan sát hình 13 Nen-xơn Man-đê-la vàtìm hiểu thêm về cuộc đời và hoạt động củaông

Mục I Tình hình chung(trung vào quá trình đấutranh giành độc lập sau1945)

Trang 8

- Năng lực vận dụngNhận xét được vì sao các nước Châu Phi khókhăn, đề xuất các giải pháp giúp châu Phithoát khỏi khó khăn

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

+ Quan sát lược đồ 14 Khu vực Mĩ Latinhsau năm 1945 SGK xác định vị trí một sốnước trong quá trình đấu tranh giành độclập ở khu vực này

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày được nét chính về cuộc cáchmạng Cu-ba và kết quả công cuộc xây dựngCNXH ở nước này

+ Giải thích được vì sao Vì sao gọi Mỹ

Mục I Tình hình chung(trung vào quá trình đấutranh giành độc lập sau1945)

Trang 9

Latinh là lục địa bùng cháy? Vì sao nói Cuba

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay

Lý giải vai trò của Liên Xô từ năm 1945đến những năm 70 của thế kỷ XX

- Chứng minh được sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước ở Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay

- So sánh được phong trào giải phóngdân tộc và công cuộc xây dựng đất nước ở

Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay

- Nhận xét, đánh giá về phong trào giải

Trang 10

phóng dân tộc và công cuộc xây dựng đấtnước ở Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đếnnay.

- Rèn luyện các kỹ năng ghi nhớ, tái hiệnkiến thức lịch sử, viết bài phân tích sosánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Tích cực tự giác và sáng tạo trong làmbài kiểm tra

- Nâng cao nhận thức và tự hào về nhữngthành tựu mà Liên Xô đạt được trong côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và thànhtựu trong phong trào giải phóng dân tộc

và công cuộc xây dựng đất nước của cácnước Á, Phi, Mỹ la tinh

- Tự học, tư duy, giải quyết vấn đề,thựchành bộ môn, xác định mối quan hệ, phântích, vận dụng và liên hệ

- Mục I Tình hình kinh tếnước Mĩ sau chiến tranhthế giới thứ hai (tậptrung vào nét nổi bật vềkinh tế qua các giaiđoạn)

- Mục II Lồng ghépvới nội dung bài 12

Trang 11

Oa-sinh-tơn và thành phố Niu Oóc trên bảnđồ.

+Trình bày được sự phát triển của kinh tế Mĩsau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyênnhân của sự phát triển đó

+ Trình bày được chính sách đối nội và đối

ngoại của Mĩ sau chiến tranh

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Giải thích vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

2 Năng lực

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Nêu được tình hình và những cải cách dânchủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứhai

Mục III Chính sáchđối nội và đối ngoạicủa Nhật Bản sau

chiến tranh (học sinh tụ học)

Trang 12

+Trình bày được sự phát triển kinh tế củaNhật Bản sau chiến tranh

+ Quan sát lược đồ 17 Nhật Bản sau Chiếntranh thế giới thứ hai SGK, xác định vị trímột số thành phố lớn

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

+ Giải thích nguyên nhân sự phát triển

"thần kì" của kinh tế Nhật Bản

+ Quan sát hình 18, 19, 20 trong SGK vànhận xét về sự phát triển khoa học – côngnghệ của Nhật Bản

+ Trình bày được quan hệ ngoại giao giữahai nước Việt – Nhật ngày nay

- Năng lực vận dụng:

+ Vận dụng kiến thức về những nguyênnhân giúp nền kinh tế Nhật Bản để rút rađược bài học cho bản thân cũng như củaViệt Nam

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

- Tình hình chung của các nước Tây Âu (

- Sự liên kết các nước trong khu vực

2 Năng lực:

- Năng lực tìm hiểu lịch sử

- Tình hình chung của các nước Tây

Âu (Tập trung vào đặc điểm cơ bản vềkinh tế và đối

Trang 13

+ Nêu được nét nổi bật về kinh tế, chính trị

và chính sách đối ngoại các nước Tây Âu sauChiến tranh thế giới thứ hai

+ Trình bày được quá trình liên kết khu vựccủa các nước Tây Âu sau Chiến tranh thếgiới thứ hai

+ Quan sát lược đồ 21 xác định vị trí cácnước thuộc Liên minh châu Âu trên lược đồ

và nêu nhận xét về tổ chức này

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

+ Lập niên biểu về sự thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở châu Âu

- Vận dụng kiến thức để rút ra đượcbài học sự phát triển của Việt Namhiện nay

+ Việt Nam và EU đã thiết lập quan hệngoại giao và chính thức hợp tác về mọimặt, cần tôn trọng quan hệ hợp tác với cácnước châu Âu

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

Trang 14

giới thứ nhất

vụ, vai trò của Liên hợp quốc

2 Năng lực

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Nêu được sự hình thành trật tự thế giớimới Trật tự hai cực I-an-ta sau Chiến tranhthế giới thứ hai

+ Nêu được sự hình thành, mục đích và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc

+ Trình bày được những biểu hiện của cuộcChiến tranh lạnh và những hậu quả của nó

+ Nêu được đặc điểm trong quan hệ quốc tếsau Chiến tranh lạnh

+ Quan sát hình 22 SGK, tìm hiểu về các nhân vật Sớc-sin, Ru-dơ-ven, Xta-lin

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Giải thích được khái niệm thế nào là Chiếntranh lạnh

- Năng lực vận dụng+ Nêu nhận xét về vai trò của Liên hợp quốcđối với việc giải quyết một số vấn đề mangtính quốc tế hiện nay

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

Trang 15

tựu chủ yếu

và ý nghĩalịch sử củacách mạngkhoa học - kĩthuật sauChiến tranhthế giới thứhai

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

- Đánh giá được ý nghĩa, tác động tích cực

và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoahọc - kĩ thuật

+ Nhận xét về sự phát triển khoa học của Mĩsau chiến tranh

+ Lập bảng thành tựu của cuộc CMKHKT

- Năng lực vận dụng+ Nêu suy nghĩ về tình trạng ô nhiễm môi

trường, có thể liên hệ với địa phương Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp

-tác; tự học; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Yêu nước chăm chỉ, sống có

trách nhiệm

mạng khoa học – kĩ thuật(Hướng dẫn họcsinh lập niên biểunhững thành tựutiêu biểu trêncáclĩnh vực)

Trang 16

1 1 Kiến thức

- Chương trình khai thác thuộc địa của thựcdân Pháp

- Chính sách chính trị văn hoá giáo dục

- Xã hội Việt nam phân hoá

2 Năng lực

- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Trình bày được nguyên nhân và nhữngchính sách khai thác thuộc địa của thực dânPháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giớithứ nhất

+ Biết được những nét chính về chính sáchchính trị, văn hoá, giáo dục của thực dânPháp

+ Nêu được sự chuyển biến về kinh tế, xãhội Việt Nam dưới tác động của cuộc khaithác thuộc địa lần thứ hai

+ Xác định nguồn lợi của tư bản Pháp ở ViệtNam trong cuộc khai thác lần thứ hai trênlược đồ

- Năng lực nhân thức tư duy lịch sử:

+So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mục đích,quy mô

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Yêu nước chăm chỉ, sống có

Mục I Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (tập trung vào những nội dung cơ bản của chương trình khai thác lần thứ hai)Mục II Các chính sách chính trị, văn hóa, giáodục (học sinh tự

đọc)

Trang 17

1 1 Kiến thức

- Ảnh hưởng cách mạng tháng Mười

- Phong trào dân tộc công khai

- Phong trào công nhân

2 Năng lực

- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Nêu được những ảnh hưởng, tác động củatình hình thế giới sau Chiến tranh thế giớithứ nhất đến cách mạng Việt Nam

+ Trình bày được những nét chính về cáccuộc đấu tranh trong phong trào dân chủcông khai trong những năm 1919 – 1925.+ Trình bày được phong trào đấu tranh củacông nhân trong những năm 1919 - 1925,qua đó thấy được sự phát triển của phongtrào

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+Lập niên biểu về phong trào yêu nước vàphong trào công nhân từ năm 1919 đếnnăm 1925

+ Nhận xét về phong trào công nhân trong

Trang 18

17 Tiết

17

Ôn tập học kỳI

1 - Trình bày được những nội dung chính củalịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giớithứ hai đến nay.-

Lập niên biểu những sự kiện lớn của lịch sửthế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay

- Biết được các xu thế phát triển của thế giớingày nay

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tưduy, tổng hợp, phân tích, so sánh liên hệ

+ Lập niên biểu những sự kiện lớn của lịch

sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp

- Biết được sự ra đời một số tổ chức liên kết khu vực ở Á, Phi, Mĩ La- tinh; Hội nghị Ianta;

- Lý giải được 1 số sự kiện của cuộc đấu tranh ở các nước Á, Phi, Mĩ La- tinh; Giải

Trang 19

thích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản;

- So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La- tinh; Chứng minh được sự phát triển kinh tế sau CTTG thứ hai;

Nhận xét được xu thế của thế giới;

- Rút bài học lịch sử; Liên hệ thực tiễn Việt Nam và bản thân

- Rèn luyện cho Kỹ năng tái hiện; trình bày một bài viết lịch sử, khả năng lập luận vấn

đề, giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá , liên hệ thực tiễn, rút ra bài học lịch sử

- Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc,tính trung thực, tự giác trong làm bài Biếttrân trọng các thành quả cách mạng

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, tu duy

+ Quan sát hình 28 để biết được NAQ thamgia Đại hội Đảng xã hội Pháp ( 12/1920)

Mục II Nguyễn Ái Quốc

ở Liên Xô (1923 - 1924)

(Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê những sự kiện tiêu biểu)

Mục III Nguyễn Ái Quốc

ở Trung Quốc 1925) nêu rõ vai trò của

Trang 20

(1924 Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và

19 Tiết

20

Bài 17 Cách

mạng ViệtNam trước

Cộng sản rađời

và hoạt động của tổ chức Tân Việt Cáchmạng đảng,

Mục I Bước phát triểnmới của phong trào cáchmạng Việt Nam (1926 –

1927 (HS tự đọc)

Mục IV Ba tổ chứcCộng sản nối tiếp nhaura

đời trong năm 1929(Không dạy ở bài này,tích hợp vào mục I Hộinghị thành lập Đảng

Trang 21

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày diễn biến khởi nghĩa Yên Báitrên bản đồ

+ So sánh sự khác nhau của tổ chức này vớiHội Việt Nam Cách mạng Thanh niên doNguyễn Ái Quốc sáng lập ở nước ngoài

+ Rút được nguyên nhân thất bại cảu cuộckhởi nghĩa Yên Bái

Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Yêu nước chăm chỉ, sống có

trách nhiệm

Cộng sản Việt Nam củabài 18 (ở nội dung hoàncảnh lịch sử trước khiĐảng ra đời))

20 Tiết

21

.Bài 18 ĐảngCộng SảnViệt Nam rađời

+ Trình bày hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam: Thời gian, địa điểm, nội dung

và ý nghĩa+ nội dung chính của luận cương chính trị tháng 10.1930

Trang 22

- Năng lực tư duy lịch sử+ Lý giải được sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản;

+ Lý giải Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở nước ta trong những năm 20 của thế kỉ XX

+ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng

Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Yêu nước chăm chỉ, sống có

những năm 1930-1931

+ Nêu Các khái niệm “ khủng hoảng kinh tế” Xô Viết Nghệ Tĩnh

+ Quá trình phục hồi cách mạng 1931 –

Mục II Phong trào cáchmạng 1930 - 1931 vớiđỉnh cao là Xô Viết Nghệ

- Tĩnh (Hướng dẫn họcsinh lập niên biểu thời gian, địa điểm

và ý nghĩa của phong trào)Mục III Lực lượng cách mạng được phục hồi (Họcsinh tự đọc)

Trang 23

- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:

+ Trình bày được cuộc khủng hoảng kinh tế

đã tác động đến tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam

+ lập niên biểu thời gian, địa điểm và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931+ Giải thích được tại sao nói Xô viết Nghệ – Tĩnh

là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931.+ Trình bày được hoàn cảnh lịch sử,chủ trương của Đảng, ý nghĩa lịch sử và bàihọc kinh nghiệm của các phong trào cáchmạng 1930 – 1931

- Năng lực vận dụng+ sưu tầm tư liệu, tái hiện được các sự kiện cao tràocách mạng 1930-1931 đặc biệt là Xô viết NghệTĩnh

+ Rút ra Bản chất của chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh - chính quyền kiểu mới

Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Yêu nước chăm chỉ, sống có

1.Kiến thức

- Tình hình thế giới và trong nước tác độngđến cách mạng Việt Nam

- Sự thành lập mặt trận Đông Dương và

Trang 24

những năm 1936-1939

phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ

- Ý nghĩa của phong trào đấu tranh dân chủ

2 Năng lực:

+ Trình bày được những nét cơ bản nhất củatình hình thế giới và trong nước ảnh hưởngtrực tiếp đối với phong trào cách mạng ViệtNam trong những năm 1936 - 1939

+ Nêu được Chủ trương của Đảng và phongtrào đấu tranh dân chủ công khai thời kỳ

1936 - 1939.Ý nghĩa lịch sử của phong tràodân chủ công khai 1936 - 1939

- Giải thích được những điểm giống và khácnhau giữa phong trào cách mạng 1930 –

1931 với phong trào dân chủ 1936 – 1939

về mục tiêu, lực lượng tham gia, hình thức

và phương pháp đấu tranh

+ nhận xét về chủ trương của Đảng ta trongnhững năm 1936 - 1939 so với 1930 – 193

+ đánh giá chung về phong trào dân tộc, dân chủ 1936 – 1939

Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tựhọc; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Yêu nước chăm chỉ, sống có

Trang 25

những năm

1939 - 1945

bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân

-ta vô cùng khốn khổ

● Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương Ýnghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa

2 Năng lực+ nêu được đặc điểm cơ bản tình hình thế giới và trong nước

+ Nêu nét chính về hiệp ước Pháp- Nhật+ Lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa+ So sánh, nhận xét, đánh giá, phong trào giai đoạn này với phong trào dân chủ thời kỳ1936-1939

-Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợptác; tự học; giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất: Yêu nước chăm chỉ, sống cótrách nhiệm

nêu được đặc điểm

cơ bản tình hình thếgiới và trong nước.Phần hiệp ướcPháp- Nhật chỉ nêunét chính

- Mục II: Những cuộc nổi dậy đầu tiên( Hướng dẫn HS lập niên biểu các cuộc khởi

2 1, Kiến thức

- Sự thành lập và hoạt động của mặt trậnViệt Minh

- Cao trào kháng nhật cứu nước tiến tới tổngkhởi nghĩa

2 Năng lực:

+ Trình bày được Hoàn cảnh ra đời, chủtrương và hoạt động của Mặt trận Việt Minh

- Mục I Mặt trận ViệtMinh ra đời (19-5-1941 -+ Tập trung vào sựthành lập Mặt trậnViệt Minh và nhấnmạnh vai trò, ýnghĩa của Mặt trậnViệt Minh

Ngày đăng: 05/10/2021, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sự hình thành hệ thống XHCN 2. Năng lực - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
h ình thành hệ thống XHCN 2. Năng lực (Trang 2)
+Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.  - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
p bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh. (Trang 5)
-Tình hình các nước ĐNA - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
nh hình các nước ĐNA (Trang 6)
+Lập bảng niên biểu thể hiện sự phát triển của tổ chức ASEAN (6-10) - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
p bảng niên biểu thể hiện sự phát triển của tổ chức ASEAN (6-10) (Trang 7)
+ Nêu được nét chính tình hình chung của các nước Mĩ La-tinh  sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
u được nét chính tình hình chung của các nước Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Trang 8)
Kiểm tra viết 1 Biết được tình hình Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
i ểm tra viết 1 Biết được tình hình Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX (Trang 9)
-Tình hình kinh tế mỹ sau chiến tranh thế giới thứ  - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
nh hình kinh tế mỹ sau chiến tranh thế giới thứ (Trang 10)
+ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
nh hình Nhật Bản sau chiến tranh (Trang 11)
+ Quan sát hình 18, 19, 20 trong SGK và nhận xét về sự phát triển khoa học – công nghệ của Nhật Bản - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
uan sát hình 18, 19, 20 trong SGK và nhận xét về sự phát triển khoa học – công nghệ của Nhật Bản (Trang 12)
- Sự hình thành trật tự thế giới mới, nhiệm - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
h ình thành trật tự thế giới mới, nhiệm (Trang 13)
+ Nêu được sự hình thành trật tự thế giới mới Trật tự hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
u được sự hình thành trật tự thế giới mới Trật tự hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Trang 14)
+ Quan sát hình 28 để biết được NAQ tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp ( 12/1920) - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
uan sát hình 28 để biết được NAQ tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp ( 12/1920) (Trang 19)
+Lập bảng hệ thống về hoạt động của NAQ từ năm 1919 đến 1925 và nêu nhận xét - Năng lực vận dụng: - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
p bảng hệ thống về hoạt động của NAQ từ năm 1919 đến 1925 và nêu nhận xét - Năng lực vận dụng: (Trang 20)
+ Nêu được sự hình thành 3 tổ chức cộng sản - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
u được sự hình thành 3 tổ chức cộng sản (Trang 21)
-Tình hình thế giới và trong nước tác động đến. cách mạng Việt Nam - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
nh hình thế giới và trong nước tác động đến. cách mạng Việt Nam (Trang 23)
-Mục 1: Tình hình thế giới   và   Đông   Dương - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
c 1: Tình hình thế giới và Đông Dương (Trang 24)
+ nêu được đặc điểm cơ bản tình hình thế giới và trong nước  - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
n êu được đặc điểm cơ bản tình hình thế giới và trong nước (Trang 25)
+Lập bảng thống kê các sự kiện quan trọng từ   tháng   4   đến   6/1945   để   minh   họa   khắc sâu những nội dung cơ bản trong bài học - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
p bảng thống kê các sự kiện quan trọng từ tháng 4 đến 6/1945 để minh họa khắc sâu những nội dung cơ bản trong bài học (Trang 26)
quốc kháng chiến - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
qu ốc kháng chiến (Trang 28)
Đảng, biết tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8. - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
ng biết tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8 (Trang 33)
-Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương. - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
nh hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương (Trang 34)
-Tình hình đất nước sau đại thắng mùa xuân - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
nh hình đất nước sau đại thắng mùa xuân (Trang 37)
Hình thức tổ chức dạy - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 42)
Hình thức tổ chức dạy - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 43)
học/hình thức kiểm tra đánh giá - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
h ọc/hình thức kiểm tra đánh giá (Trang 44)
Hình thức tổ chức dạy - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 45)
Hình thức tổ chức dạy - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 46)
Hình thức tổ chức dạy - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 47)
Hình thức tổ chức dạy - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 48)
Hình thức tổ chức dạy - 4  KHDH SU 9 2021 2022 vc 4040
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w