1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phân dạng và phương pháp giải bài tập môn Hóa học 12 năm học 2019 - 2020

10 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 732,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được ,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).. Phần trăm khối lượng của FeS trongA[r]

Trang 1

PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP MÔN HÓA HỌC 12

I BÀI TẬP VỀ HỖN HỢP SẮT OXIT SẮT TÁC DỤNG VỚI HNO3 HOẶC H2SO4 ĐẶC NÓNG:

- Qui đổi hỗn hợp thành Fe (x mol), O (y mol)

- Dùng định luật bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố để thiết lập hệ phương trình

Cũng có thể mở rộng bài toán này cho trường hợp hỗn hợp sắt và quặng sunfua của sắt (qui đổi thành

Fe và S) Hoặc hỗn hợp sắt, oxit của sắt với đồng hoặc nhôm, (qui đổi thành Fe, O, Cu hoặc Al, giải

hệ phương trình ba ẩn).

Ví dụ 1: Nung nóng m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe,

FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn X phản bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

A 11,2 B 16,8 C 14,0 D 12,6

Giải

Qui đổi 15 gam hỗn hợp X thành Fe (x mol), O (y mol) và áp dụng định luật bảo toàn e, ta có hệ phương

trình:

56 16 15 0, 225

0, 225.56 12, 6

3 2 0,1875.2 0,15

m

Chọn D

Ví dụ 2: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất, đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối Giá trị của m

A 151,5 B 137,1 C 97,5 D 108,9

Giải Nhận xét do sau phản ứng còn Cu dư nên muối tạo thành trong dung dịch là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Qui đổi hỗn hợp phản ứng thành Fe (x mol), O (y mol), Cu (z mol) và áp dụng định luật bảo toàn e, ta có

hệ phương trình:

56 16 64 61, 2 2, 4 0, 45

2 2 2 0,15.3 0, 6 0, 45.180 0, 375.188 151, 5

4

y

 



Chọn A

II BÀI TẬP VỀ HỖN HỢP GỒM FeO, Fe2O3, Fe3O4 TÁC DỤNG VỚI HCl, H2SO4 LOÃNG:

- Do Fe 3 O 4 (oxit sắt từ) được xem là hỗn hợp của FeO và Fe 2 O 3 nên hỗn hợp gồm FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 có thể qui đổi thành Fe 2 O 3 và FeO hoặc thành Fe 3 O 4 nếu

2 3

nn

- Dùng sơ đồ: 2H+ + O  H2O để tính n H hoặc n O

Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 (

2 3

nn ) bằng V ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) Giá trị của V là:

Trang 2

A 20 B 40 C 60 D 80

Giải

Qui đổi hỗn hợp 3 oxit thành 1 oxit là Fe3O4

3 4 0, 01 0, 04

2H+ + O  H2O

0,08  0,04

ddHCl 0, 04

V

  (lít) = 40 (ml)

Chọn B

III BÀI TẬP VỀ OH - TÁC DỤNG VỚI Cr 3+ :

Áp dụng phương pháp giải và công thức tương tự như đối với Al3+

Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm vào nước dư thu được 5,6 lít H2 (đktc)

và dung dịch X Cho dung dịch X vào dung dịch có chứa 0,15 mol CrCl3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 10,3 B 5,15 C 15,45 D 7,725

Giải

Ta có:

2

2 H 0,5

OH

3

0,5

0,15

OH

Cr

n

n

     kết tủa tan một phần

Áp dụng công thức Áp dụng công thức: 3

3

( )

4 4.0,15 0,5 0,1 Cr OH 10,3

(gam)

Chọn A

C CÂU HỎI LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

A Hematit đỏ B Xiđerit C Manhetit D Pirit

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất rắn Y Cho Y

vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng,

dư Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần của Z gồm:

A Fe2O3, CuO B Fe2O3, Al2O3 C Fe2O3, CuO, Ag D Fe2O3, CuO, Ag2O

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+

B Crom(VI) oxit là oxit bazơ

C Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

D Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính

Câu 4: Có các phát biểu sau:

(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

(2) Ion Fe3+ có cấu hình e là [Ar]3d5

(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo

Trang 3

(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Các phát biểu đúng là

A (1), (3), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (2), (3)

Câu 5: hi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3, FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn chứa:

A Fe3O4 B FeO C Fe D Fe2O3

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3(loãng, dư)

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4(loãng, dư)

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?

Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3 (b) Nung FeS2 trong không khí

(c) Nhiệt phân KNO3 (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h) Nung Ag2S trong không khí (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

Câu 8: Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và

NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

A (1), (3), (4) B (1), (2), (3) C (1), (4), (5) D (1), (3), (5)

Câu 9: Cho một ít bột sắt lần lượt vào lượng dư các dung dịch loãng sau đây: HCl, HNO3, H2SO4, AgNO3, CuSO4, NaCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được muối sắt (II) là

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X Cho lần lượt từng chất: Cu, NaNO3, KMnO4, Cl2, NaOH vào dung dịch X Số trường hợp có xảy ra phản ứng hóa học

Câu 11: Hòa tan hỗn hợp gồm Al và Fe lần lượt vào lượng dư các dung dịch: HCl, NaOH, Cu(NO3)2, FeSO4, Fe(NO3)3, HNO3 đặc nóng Số trường hợp chỉ có một kim loại tham gia phản ứng là

Câu 12: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4vào dung dịch Na2CrO4là

A Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu

B Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng

C Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam

D Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam

Trang 4

Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 (2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A (3) và (4) B (1) và (2) C (2) và (3) D (1) và (4)

Câu 14: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):

(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua

(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat

(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua

(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại

B Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội

C Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol

D Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng

B Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit

C Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước

D CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit

Câu 17: Phát biểu đúng là

A Sắt có tính khử mạnh hơn đồng nhưng yếu hơn kẽm

B Sắt tác dụng được với lưu huỳnh ngay cả ở nhiệt độ thường

C Sắt dẫn điện, dẫn nhiệt kém

D Sắt khử Cl2 thành Cl-, đồng thời sắt bị oxi hóa thành Fe2+

Câu 18: Cho các phát biểu sau:

(1) Sắt và crom đều phản ứng với clo với cùng tỉ lệ mol

(2) Sắt có tính khử yếu hơn crom

(3) Sắt và crom đều bền với nước và trong không khí

(4) Sắt (III) hiđroxit và crom (III) hiđroxit đều có tính lưỡng tính

Số phát biểu sai là

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Cr(OH)3 tan trong dung dịch NaOH

B Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr

C Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

D Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO-2 thành CrO2-4

Câu 20: Cho các chất sau : FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2 Nếu hòa tan cùng số mol mỗi chất vào dung

Trang 5

dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là

A Fe3O4 B Fe(OH)2 C FeS D FeCO3

Câu 21: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng

(dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Hai chất X, Y là

A Fe, Fe2O3 B Fe, FeO C Fe3O4, Fe2O3 D FeO, Fe3O4

Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng sau:

R + 2HCl(loãng) to RCl2 + H2

2R + 3Cl2

o t

 2RCl3

R(OH)3 + NaOH(loãng) NaRO2 + 2H2O

Kim loại R là

A Cr B Al C Mg D Fe

Câu 23: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

A Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2 B 2Al + Fe2O3

o t

 Al2O3 + 2Fe

C 4Cr + 3O2 to 2Cr2O3 D 2Fe + 3H2SO4(loãng) Fe2(SO4)3 + 3H2

Câu 24 : Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr 3Sn 22Cr33Sn

Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng ?

A Cr3là chất khử, Sn2là chất oxi hóa B Sn2là chất khử, Cr3là chất oxi hóa

C Cr là chất oxi hóa, Sn2là chất khử D Cr là chất khử, Sn2 là chất oxi hóa

Câu 25: Dung dịch CuSO4 oxi hóa được tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây ?

A Zn, Al, Fe B Au, Cu, Au

Câu 26: Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất Hòa tan quặng này trong dung

dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tảu trắng (không tan trong axit mạnh) Loại quặng đó là

A xiđerit B hematit C pirit D Manhetit

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kì 4, nhóm VIB

(b) Các oxit của crom đều là oxit bazơ

(c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6

(d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

(e) Khi phản ứng với khí Cl2 dư, crom tạo ra hợp chất crom(III)

Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:

A (a), (b) và (e) B (a), (c) và (e)

C (b), (d) và (e) D (b), (c) và (e)

Câu 28: Các số oxi hóa đặc trưng của crom là

A +2, +4, +6 B +2, +3, +6 C +3, +4, +6 D +1, +3, +6

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 2 ,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch

X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là

Trang 6

A 52,2 B 48,4 C 54,0 D 58

Câu 30: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 2 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng Sau khi phản ứng thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc), dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại Nồng

độ dung dịch HNO3 là

Câu 31: Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng

(dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

A 26,23% B 39,34% C 65,57% D 13,11%

Câu 32: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là

A 9,75 B 8,75 C 7,80 D 6,50

Câu 33: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y

Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hoà tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là

A 30,9 gam B 20,6 gam C 54,0 gam D 51,5 gam

Câu 34: Cho m gam bột Fe vào 8 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 ,2M và H2SO4 ,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được ,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,8 và 4,48 B 17,8 và 2,24 C 1 ,8 và 4,48 D 1 ,8 và 2,24

Câu 35: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích

O2và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2 Phần trăm khối lượng của FeS trong

hỗn hợp X là

A 59,46% B 42,31% C 26,83% D 19,64%

Câu 36: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam l ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 7,84 B 4,48 C 3,36 D 10,08

Câu 37: Nung nóng 23,3 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M (loãng) Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa x mol H2SO4 (loãng) Giá trị của x là

A 0,75 B 0,375 C 0,65 D 0,325

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là

Trang 7

A 12,8 B 6,4 C 9,6 D 3,2

Câu 39: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và l vào bình đựng 300 ml dung dịch H

2SO

4 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất)

tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam

C 0,224 lít và 3,865 gam D 0,112 lít và 3,865 gam

Câu 40: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 4 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 ,5M và NaNO3 ,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

Câu 41: Điện phân (với điện cực trơ) 2 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được

dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là

Câu 42: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn hí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%

Câu 43: Hoà tan 25 gam hỗn hợp X gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước, thu được 15 ml dung dịch Y

Thêm H2SO4 (dư) vào 2 ml dung dịch Y rồi chuẩn độ toàn bộ dung dịch này bằng dung dịch MnO4 0,1M thì dùng hết 3 ml dung dịch chuẩn Phần trăm khối lượng FeSO4 trong hỗn hợp X là

Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 12,276 gam hỗn hợp bột X gồm một oxit sắt và Al bằng dung dịch HNO3

loãng (dư) Sau phản ứng thu được 0,6272 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đkc) và dung dịch chứa 40,812 gam hỗn hợp muối nitrat Phần trăm khối lượng của Al trong X là

A 5,72% B 7,045 C 6,60% D 6,16%

Câu 45: Cho 19,64 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag vào dung dịch HCl dư thu được V1 lít H2 (biết

V1>2,912) Mặt khác, cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được V2 lít

NO (sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y và 12,92 gam chất rắn Z Giá trị của V2 là (các thể tích đo ở đkc)

A 1,792 B 2,24 C 1,68 D 2,016

Câu 46: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của a là

Câu 47: Nung 55,68 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeCO3 ngoài không khí được 43,84 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit sắt và V lít khí CO2(đkc) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 1,344 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là

Trang 8

A 6,72 B 7,616 C 6,272 D 7,168

Câu 48: Cho 6,72 gam Fe vào 4 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là

Câu 49: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm ,15 mol Fe và ,15 mol Cu (giả thiết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A 1 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít

Câu 50: Hòa tan hết 2,24 gam bột Fe vào 12 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Cho X tác

dụng với lượng dư dung dịch gNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm

khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,22 và 0,224 B 1,08 và 0,224 C 18,3 và 0,448 D 18,3 và 0,224

Câu 51: Cho khí CO đi qua ống sứ đựng ,45 mol hỗn hợp X gồm Fe2O3 và FeO nung nóng sau một thời gian thu được 51,6 gam chất rắn Y Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 88,65 gam kết tủa Cho Y tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

A 7,84 B 8,4 C 3,36 D 6,72

Câu 52: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm x mol FeO, x mol Fe2O3 và y mol Fe3O4 bằng dung dịch HNO3

đặc nóng thu được 6,72 lít NO2 (đktc) Giá trị của m là

A 46,4 B 48,0 C 35,7 D 69,6

Câu 53: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng, giải phóng 8,064 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc) và dung dịch Y Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn không tan Giá trị của a là

A 7,92 B 9,76 C 8,64 D 9,52

Câu 54: Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng T1 Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2 Quan hệ giữa

T1 và T2 là

A T1 = 0,972T2 B T1 = T2 C T2 = 0,972T1 D T2 = 1,08T1

Câu 55: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 (trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và

Fe2O3 bằng 9:20) bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X có chứa 16,25 gam FeCl3 và m gam FeCl2 Giá trị của m là

A 5,08 B 6,35 C 7,62 D 12,7

Câu 56: Nung 23,2 gam hỗn hợp X (FeCO3 và FexOy) tới phản ứng hoàn toàn thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết tủa Mặt khác, để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M Công thức của FexOy và giá trị của V là

A FeO và 200 B Fe3O4 và 250 C FeO và 250 D Fe3O4 và 360

Câu 57: Giả sử gang cũng như thép chỉ là hợp kim của sắt với cacbon và sắt phế liệu chỉ gồm sắt,

cacbon và Fe2O3 Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martanh là 2 3 3 t0 2 3

Trang 9

hối lượng sắt phế liệu (chứa 4 % Fe2O3, 1%C) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 5%C trong lò

luyện thép Martanh, nhằm thu được loại thép 1%C là

A 1,5 tấn B 2,93 tấn C 2,15 tấn D 1,82 tấn

Câu 58: Chia 156,8 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch Y chứa hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan Số mol của HCl trong dung dịch Y là

A 1,75 mol B 1,50 mol C 1,80 mol D 1,00 mol

Câu 59: Cho 13,60 hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn gồm hai kim loại, cho hai kim loại này trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít H2 (ở đktc) Phần trăm khối lượng của Fe có trong hỗn hợp X là

A 41,18% B 17,65% C 82,35% D 58,82%

Câu 60: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc) Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M Biết NO

là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Giá trị của m là

D ĐÁP ÁN CÂU HỎI LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

1C 2A 3B 4D 5D 6D 7A 8C 9C 10D

11B 12C 13D 14D 15C 16D 17A 18C 19B 20C

21D 22A 23D 24D 25A 26C 27B 28B 29D 30D

31A 32A 33B 34B 35D 36A 37D 38A 39D 40C

41C 42A 43A 44D 45A 46A 47D 48D 49C 50D

51A 52D 53B 54C 55B 56D 57D 58C 59C 60B

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 1 , 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng

đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 02/05/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w