Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng lượng khí clo sinh ra hấp thụ vào 300 ml dung dịch NaOH 5M đun nóng thu được dung dịch Z.. Cô cạn Z được chất rắn khan (các phản ứng x[r]
Trang 1THI THỬ VÒNG 01 – 2017
CẤP QUẬN – HUYỆN
(Đề thi có 03 trang)
Kiểm duyệt đề: Thầy Đỗ Kiên
MÔN THI: HÓA (KHỐI THCS)
Ngày thi: 13/08/2016 Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
1.1 Mô tả thí nghiệm và viết phương trình hóa học minh họa cho các trường
hợp sau:
a Dẫn khí SO2 từ từ qua dung dịch nước Br2, sau đó thêm vài giọt BaCl2 vào
b Nhò vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch NH4HCO3
c Cho mảnh Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, rồi đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn
1.2 Cho sơ đồ biến hóa sau:
Biết rằng:
- Nguyên tử oxi chiếm 66,67% số lượng nguyên tử trong hợp chất A
- D, I là các hợp chất của natri I là dung dịch thuốc muối (natri bicacbonat) Xác định các hợp chất A, B, C, D, E, G, I, K Biết rằng: các chất trên đều là hợp chất vô cơ
Viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Câu 2: (5,0 điểm)
2.1 Có 5 ống nghiệm đựng các dung dịch được đánh số từ (1) đến (5), trong
mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: KHSO4, HCl, Ba(OH)2,
K2CO3, NaNO3 Chỉ dùng quì tím hãy phân biệt các lọ dung dịch dịch trên Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2.2 Hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3 và Al2O3, trong đó khối lượng Al2O3
chiếm 20,4% khối lượng X Nung X tới khối lượng không đổi thu được rắn Y
có khối lượng bằng 62,16% khối lượng X
a Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong Y
Trang 2b Hòa tan chất rắn thu được sau khi nung hoàn toàn 50 gam X trên bằng dung
dịch HCl 0,8M Hãy xác định thể tích dung dịch HCl cần dùng (biết lượng HCl lấy dư 25% so với lượng cần thiết)
2.3 Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa M và dung dịch N Cho Al vừa đủ vào dung dịch N thu được khí P và dung dịch Q Lấy dung dịch Q cho tác dụng với Na2CO3 thu được kết tủa T Xác định M, N, P, Q, T
Câu 3: (3,0 điểm)
3.1 Thực hiện thí nghiệm: sục từ từ khí CO2 vào V (lít) dung dịch Ba(OH)2
0,1M ta đo lường được lượng kết tủa thể hiện qua đồ thị sau:
Tính giá trị của V
3.2 Khí SO2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng gây ra ô nhiễm không khí và mưa axit Tổ chức y tế thế giới (WHO) qui định: Nếu lượng SO2
vượt quá 3.10-5
mol/m3 không khí thì coi như không khí bị nhiễm SO2 Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thấy 0,012 mg SO2 thì không khí ở đó có bị nhiễm SO2 hay không? (Biết thể tích các khí đo ở cùng điệu kiện nhiệt độ, áp suất)
Câu 4: (3,0 điểm)
4.1 Hợp chất MX3 có tổng số hạt p, n, e là 196; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong M nhỏ hơn trong X là 8 Xác định công thức MX3
4.2 Cho m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Fe có tỉ lệ mol 2 : 1 vào
100 ml dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 2,5M và AgNO3 1,5M Sau phản ứng hoàn
Trang 3toàn, thu được dung dịch Z chứa ba muối và chất rắn D có khối lượng 30,6 gam Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu
Câu 5 : (5,0 điểm)
5.1 Dẫn khí CO qua a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 gam Fe Mặt khác, hoà tan hết a gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl 1M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,12 lít khí (đktc) Thể tích dung dịch HCl tối thiểu đã dùng là V lít Tính giá trị V
5.2 Nung hỗn hợp gồm 15,8 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 36,3 gam hỗn hợp Y gồm 6 chất Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng lượng khí clo sinh ra hấp thụ vào 300 ml dung dịch NaOH 5M đun nóng thu được dung dịch Z Cô cạn Z được chất rắn khan (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?
5.3 Hòa tan 6,13 gam hỗn hợp D gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó nguyên tố
O chiếm 23,491% về khối lượng) vào nước dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch G và 1,456 lít H2 (đktc) Cho 1,6 lít dung dịch HCl 0,1M và G thì thu được dung dịch F và m gam kết tủa
a Xác định giá trị của m
b Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch F
- HẾT -