Là học sinh đang học trung học cơ lực cá nhân cần đuợc hỗ trợ, tạo điều sở với độ tuổi từ 11 - 17, có khìếm kiện về phuơng pháp giáo dục, dạy khuyết về cấu tạo thể chất, phát triển học, [r]
Trang 1Người xây dựng câu hỏi
Nguyễn Văn Ban
CÂU HỎI GIÀNH CHO GIÁO VIÊN
NHÓM MODUL: 5
Mã modul: THCS 37 ; THCS 38.
Mã modul THCS 37 (25 câu)
Câu 1: Thuật ngữ “ Phát triển bền vững” lần đầu tiên xuất hiện trên thế giới vào
năm nào?
Câu 2: Nêu khái niệm “Phát triển bền vững” ?
A Là sự phát triển có thể đáp ứng
được những nhu cầu hiện tại mà
không ảnh hưởng, tổn hại đến những
khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế
hệ tương lai ”
C Là sự phát triển đảm bảo ổn định
về kinh tế
B Là sự phát triển có thể đáp ứng
được những nhu cầu hiện tại của con
người
D Là sự chú trọng đến các tác động của môi trường lên con người
Câu 3: Việt Nam tham gia vào tiến trình chung của thế giới về “ Phát triển bền
vững” bắt đầu từ năm nào?
Câu 4: Mục tiêu tổng quát của Quyết định sổ 432/QĐ-TTg phê duyệt Chiến
luợc Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020?
A Bảo đẳm ổn định kinh tế vĩ mô,
đặc biệt là các cân đổi lớn; giữ vững
an ninh lương thực, an ninh năng
lượng, an ninh tài chính
C Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị-xã hội, bảo
vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thổng nhất và toàn ven lãnh thổ quổc gia
B Xây dựng xã hội dân chủ, kỉ
cương, đồng thuận, công bằng, văn
minh
D Giảm thiểu các tác động tìêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường khai thác hợp lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thìên nhiên
Câu 5: Phát tiển bền vững bao gồm các thành phần cơ bản nào sau đây?
A Môi trường bền vững, xã hội bền
vững, kinh tế bền vững
C Môi trường bền vững, xã hội bền vững
B Xã hội bền vững, kinh tế bền vững D Môi trường bền vững, kinh tế bền
Trang 2Câu 6: Giáo dục vì sự phát triển bền vững có vai trò gì?
A Giáo dục đóng vai trò chủ đạo thúc
đẩy sự phát triển của mỗi quổc gia,
đáp ứng những nhu cầu và nguyện
vọng trong xã hội
C Giáo dục có thể đảm bảo rằng mọi công dân, từ trẻ em đến người già có kiến thức về những thay đổi cần thiết,
cỏ khả năng xây dựng tầm nhìn về tương lai
B Giáo dục có vai trò quan trọng
trong việc giúp người học hình thành
hành vi và thái độ cần thiết cho phát
triển bền vững
D Mở ra cho tất cả mọi người cơ hội giáo dục, cho phép họ tiếp thu được các tri thức và giá trị cũng như học được các phương pháp hành động và phong cách sổng cần thiết cho một tương lai bền vững và sự thay đổi xã hội một cách tích cực
Câu 7: Giáo dục vì sự phát triển bền vững ban đầu được thể hiện trong chương
thứ bao nhiêu của Chương trình Nghị sự 21?
Câu 8: Giáo dục vì sự phát triển bền vững là gi?
A Là quá trình học tập suổt đời của
mỗi công dân
C Là quá trình học tập suổt đời hướng tới việc hình thành kiến thức cho mọi công dân
B Là quá trình học tập suổt đời
hướng tới việc công dân có kiến thức
và trách nhiệm, có khả năng giải
quyết vấn đề một cách sáng tạo, có
hiểu biết về khoa học và xã hội, cam
kết thực hiện các hành động cá nhân
và hợp tác có trách nhiệm
D Là quá trình học tập tương tự giáo dục thông thường
Câu 9: Theo các chuyên gia giáo dục, các trụ cột chính của giáo dục vì sự phát
triển bền vững là?
A Học để biết, học để làm, học để
chung sống, học đề tồn tại, học để
thay đổi bản thân, thay đổi xã hội
C Học để biết, học để làm
B Học để biết, học để làm, học để
thay đổi bản thân, thay đổi xã hội
D Học để biết, học để làm, học để chung sống, học đề tồn tại
Câu 10: Chiến lược thực hiện giáo dục vì sự phát triển bền vững được thể hiện
qua các nội dung nào?
A Thể hiện qua tầm nhìn của giáo
dục vì sự phát triển bền vững C Thể hiện qua mục tiêu của giáodục vì sự phát triển bền vững
Trang 3B Thể hiện qua lĩnh vực cơ bản của
giáo dục vì sự phát triển bền vững D Thể hiện qua tầm nhìn, mục tiêu,lĩnh vực cơ bản của giáo dục vì sự
phát triển bền vững
Câu 11: Giáo dục vì sự phát triển bền vững thể hiện trên mấy lĩnh vực cơ bản?
Câu 12: Chương 36 của Chuơng trình Nghị sự 21 đã xác định có bao nhiêu
điểm mũi nhọn của giáo dục vì sự phát triển bền vững là?
Câu 13: Những ảnh hưởng của giáo dục vì sự phát triển bền vững đối với sự
phát triển về mặt xã hội thể hiện như thế nào?
A Ảnh hưởng đến đa dạng văn hóa,
hòa bình và an ninh, bình đẳng giới,
sức khỏe
C Ảnh hưởng đến đa dạng văn hóa
B Ảnh hưởng đến đa dạng văn hóa,
hòa bình và an ninh, sức khỏe
D Ảnh hưởng đến đa dạng văn hóa, hòa bình và an ninh
Câu 14: Giáo dục vì sự phát triển bền vững giúp cho mọi người hiểu rõ các vấn
đề chính về môi trường bao gồm?
A Tài nguyên nước, thay đổi khí hậu
có mổi quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
C Tài nguyên nước, thay đổi khí hậu,
đa dạng sinh học, phòng ngừa và giảm thiểu thảm hoạ đều có mổi quan
hệ phụ thuộc lẫn nhau
B Đa dạng sinh học, thay đổi khí hậu
phòng ngừa và giảm thiểu thảm hoạ
đều có mổi quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau
D Tài nguyên nước, đa dạng sinh học, phòng ngừa và giảm thiểu thảm hoạ đều có mổi quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
Câu 15: Giáo dục vì phát triển bền vững thể hiện mổi quan tâm của giáo dục
chất lượng cao, bao gồm bao nhiêu hoạt động?
Câu 16: Giáo dục vì phát triển bền vững thể hiện mối quan tâm của giáo dục
chất lượng cao, bao gồm những hoạt động nào giáo viên và nhà trường có thể làm được?
A Dạy và học liên ngành, liên môn C Lồng ghéo thông qua các mục tiêu
giáo dục
B Dạy và học liên ngành, liên môn,
lồng ghép thông qua các mục tiêu
giáo dục, lồng ghép thông qua hoạt
D Lồng ghép thông qua hoạt động học tập ở tất cả các môn học
Trang 4động học tập ở tất cả các môn học.
Câu17 : Để một trường học trở thành một “ Trường học bền vững” cần thực hiện mấy giai đoạn?
Câu 18: Giai đoạn I của quá trình thực hiện giáo dục vì sự phát triển bền vững
nhà trường phải?
A Xem giáo dục phát triển bền vững
như là một phần của kế hoạch toàn
trường, xây dựng chính sách giáo
dục phát triển bền vững, bổ nhiệm
một cán bộ chịu trách nhiệm cho
giáo dục phát triển bền vững
C Xem giáo dục phát triển bền vững như là một phần của kế hoạch toàn trường
B Xây dựng chính sách giáo dục phát
triển bền vững
D Bổ nhiệm một cán bộ chịu trách nhiệm cho giáo dục phát triển bền vững
Câu 19: Giai đoạn II của quá trình thực hiện giáo dục vì sự phát triển bền vững
trong nhà trường là giai đoạn?
A Trường học đẩy mạnh giáo dục
phát triển bền vững
C Xem giáo dục phát triển bền vững như là một phần của kế hoạch toàn trường, xây dựng chính sách giáo dục phát triển bền vững
B Nhà trường bắt đầu phát triển giáo
dục phát triển bền vững
D Trường học có kinh nghiệm thành
công trong giáo dục phát triển bền vững và muốn tiếp tục thực hiện
Câu 20: Nhà trường có thể đi theo bao nhiêu bước để xây dựng chính sách giáo
dục phát triển bền vững?
Câu 21: Để thúc đẩy và hình thành nên nguyên tắc giáo dục phát triển bền vững
cần?
A Đảm bảo chương trình giảng dạy
chính thức
C Đảm bảo chương trình giảng dạy không chính thức
B Liên quan đến việc quản lý của
một nhà trường
D Đảm bảo cả hai chương trình giảng dạy chính thức và giảng dạy không chính thức có thể kết hợp với nhau
Câu 22: Hội đồng Giáo dục Công nghệ và Kinh doanh Anh quổc tiếp cận sử
Trang 5dụng bao nhiêu tiêu chí đánh giá một nền giáo dục phát triển bền vững theo kết quả của giáo dục?
Câu 23: Theo Breiting và cộng sự (2005) đã xây dựng những tiêu chí đánh giá
về giáo dục bền vững theo những yếu tố nào?
A Chất lượng của quá trình dạy và
học
C Chính sách và cách tổ chức của trường học
B Mối quan hệ của trường học với hệ
thống bên ngoài
D Chất lượng của quá trình dạy và học, chính sách và cách tổ chức của trường học, mối quan hệ của trường học với hệ thống bên ngoài
Câu 24: Theo Breiting và cộng sự (2005) đã xây dựng mấy tiêu chí đánh giá về
giáo dục bền vững theo yếu tố Chất lượng của quá trình dạy và học?
Câu 25: Theo Breiting và cộng sự (2005) đã xây dựng mấy tiêu chí đánh giá về
giáo dục bền vững theo yếu tố Chính sách và cách tổ chức của trường học?
Mã modul THCS 38 (25 câu)
Câu 1: Bạn hãy nêu các dạng khuyết tật của học sinh trung học cơ sở?
A Khuyết tật trí tuệ, khuyết tật thị
giác, khuyết tật thính giác, khuyết tật
vận động, khuyết tật ngôn ngữ, khuyết
tật khác, đa tật
C Khuyết tật trí tuệ, khuyết tật thị giác, khuyết tật thính giác, khuyết tật vận động
B Khuyết tật trí tuệ, khuyết tật vận
động, khuyết tật ngôn ngữ, khuyết tật
khác, đa tật
D Khuyết tật trí tuệ, khuyết tật thị giác, khuyết tật thính giác, khuyết tật vận động, khuyết tật ngôn ngữ, khuyết tật khác
Câu 2: Quan điểm nào dưới đây là quan điểm mang tính hiện đại, nhân văn về
học sinh khuyết tật?
A Học sinh khuyết tật là người bệnh
nên trước hết cần chữa trị y tế đến
mức tối đa, khi không thể chữa trị
được thì phải chịu
C Học sinh khuyết tật cũng là thành viên như mọi người trong xã hội, mọi người ai cũng có những khó khăn nhất định nên cần phải tự mình vượt qua Nếu không vượt qua được thì tự chịu
Trang 6B Học sinh khuyết tật là một thành
viên trong xã hội nên cần đuợc hưởng
những thành quả phát triển của xã hội,
được hưởng quyền bình đẳng về chữa
trị y tế, tham gia giáo dục và các hoạt
động khác trong xã hội và được hỗ trợ
khi cần thiết để phát triển tổt nhất
năng lực, sống tự lập, hòa nhập cộng
đồng
D Học sinh khuyết tật rất đáng thương, là người gánh tất cả vận hạn cho mọi người trong gia đình nên tất
cả mọi người cần có trách nhiệm chăm lo, bù đắp đặc biệt và làm hộ mọi việc
Câu 3: Nêu khái niệm về học sinh khuyết tật cấp trung học cơ sở?
A Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 - 20, có khìếm
khuyết về cấu tạo thể chất, phát triển
sai lệch các chức năng của cơ thể làm
ảnh hường tới các hoạt động sinh
hoạt, học tập bình thường của học
sinh để có thể hoàn thành chương
trình trung học cơ sở
C Học sinh khuyết tật bị hạn chế về cẩu tạo hoặc sai lệch trong phát triển các chúc năng hoặc hành vi nên cần được trợ giúp, can thiệp, phục hồi chúc năng, phát triển kĩ năng đặc thù
B Học sinh khuyết tật có những năng
lực cá nhân cần đuợc hỗ trợ, tạo điều
kiện về phuơng pháp giáo dục, dạy
học, các phương tiện phục vụ học tập,
sinh hoạt và tham gia các hoạt động
ngoài xã hội, đuợc giáo dục trong môi
trường thân thiện, phù hợp
D Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 - 17, có khìếm khuyết về cấu tạo thể chất, phát triển sai lệch các chức năng của cơ thể làm ảnh hường tới các hoạt động sinh hoạt, học tập bình thường của học sinh để có thể hoàn thành chương trình trung học cơ sở
Câu 4: Nêu khái niệm về học sinh khiếm thị cấp THCS?
A Là học sinh đang học trung hoc cơ
sở với độ tuổi tù 11- 17, có khuyết tật
về thị giác, sau khi đã có các phương
tiện trợ giúp vẫn gặp khó khăn trong
các hoạt động học tập và sinh hoat
cần sử dụng mắt
C Là học sinh đang học trung hoc cơ
sở với độ tuổi tù 11- 20, có khuyết tật
về thị giác, sau khi đã có các phương tiện trợ giúp vẫn gặp khó khăn trong các hoạt động học tập và sinh hoat cần sử dụng mắt
B Là học sinh đang học trung hoc cơ
sở với độ tuổi tù 11- 17, có khuyết tật
về thính giác, sau khi đã có các
phương tiện trợ giúp vẫn gặp khó
khăn trong các hoạt động học tập và
sinh họat cần sử dụng mắt
D Là học sinh đang học trung hoc cơ
sở với độ tuổi tù 11- 20, có khuyết tật
về thính giác, sau khi đã có các phương tiện trợ giúp vẫn gặp khó khăn trong các hoạt động học tập và sinh hoat cần sử dụng mắt
Câu 5: Phụ thuộc vào sự ảnh hường của khuyết tật thị giác, trẻ khiếm thị được phân ra làm mấy loại?
Trang 7B 3 D 5
Câu 6: Nêu khái niệm về học sinh khiếm thính cấp THCS?
A Là học sinh bị mất hoặc suy giảm
về sức nghe, kéo theo những hạn chế
về phát triển ngôn ngữ nói cũng như
khả năng giao tiếp
C Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 - 20, bị mất hoặc suy giảm về sức nghe, kéo theo những hạn chế về phát triển ngôn ngữ nói cũng như khả năng giao tiếp
B Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 - 20, bị suy giảm
về sức nghe, kéo theo những hạn chế
về phát triển ngôn ngữ nói cũng như
khả năng giao tiếp
D Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 - 17, bị mất hoặc suy giảm về sức nghe, kéo theo những hạn chế về phát triển ngôn ngữ nói cũng như khả năng giao tiếp Câu 7: Căn cứ vào khả năng nghe còn lại đuợc đo bằng âm thanh đơn trong dải tần số từ 500Hz đến 4000Hz, trẻ khiến thính được chia thành mấy mức độ?
Câu 8: Nêu khái niệm về học sinh khuyết tật trí tuệ cấp THCS?
A Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -17, có chức năng
trí tuệ dưới mức trung bình và hạn chế
về hai hoặc nhiều hơn những lĩnh vực
hành vi thích ứng như: giao tiếp, tự
phục vụ, sống tại gia đình, xã hội, sử
dụng các tiện ích công cộng, tự định
hướng, kĩ năng học đường chức năng,
giải trí, lao động, sức khỏe và an toàn
C Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -20, có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình và hạn chế về hai hoặc nhiều hơn những lĩnh vực hành vi thích ứng như: giao tiếp,
tự phục vụ, sống tại gia đình, xã hội,
sử dụng các tiện ích công cộng, tự định hướng, kĩ năng học đường chức năng, giải trí, lao động, sức khỏe và
an toàn
B Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -17, có chức năng
trí tuệ dưới mức trung bình và hạn chế
về một trong những lĩnh vực hành vi
thích ứng như: giao tiếp, tự phục vụ,
sống tại gia đình, xã hội, sử dụng các
tiện ích công cộng, tự định hướng, kĩ
năng học đường chức năng, giải trí,
lao động, sức khỏe và an toàn
D Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -20, có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình và hạn chế về một trong những lĩnh vực hành
vi thích ứng như: giao tiếp, tự phục
vụ, sống tại gia đình, xã hội, sử dụng các tiện ích công cộng, tự định
hướng, kĩ năng học đường chức năng, giải trí, lao động, sức khỏe và an toàn
Câu 9: Nêu khái niệm học sinh khó khăn về học cấp THCS?
A Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -20, có khó khăn
trong lĩnh hội kỹ năng của một hoặc
một vài môn học cụ thể
C Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -15, có khó khăn trong lĩnh hội kiến thức, kỹ năng của một hoặc một vài môn học cụ thể
B Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -20, có khó khăn
D Là học sinh đang học trung học cơ
sở với độ tuổi từ 11 -17, có khó khăn
Trang 8trong lĩnh hội kiến thức, kỹ năng của
một hoặc một vài môn học cụ thể
trong lĩnh hội kiến thức, kỹ năng của một hoặc một vài môn học cụ thể
Câu 10: TheomGardner xác định con người có mấy dạng năng lực?
Câu 11: Các nhu cầu căn bản từ thấp đến cao của con người theo Abraham
Maslow thể hiện như thế nào?
A Nhu cầu được tồn tại, được an
toàn, được phụ thuộc, được tôn trọng,
được phát triển
C Nhu cầu được tồn tại, được an toàn, được tôn trọng, được phát triển, được phụ thuộc
B Nhu cầu được tồn tại, được an
toàn, được phụ thuộc, được phát triển,
được tôn trọng
D Nhu cầu được tồn tại, được tôn trọng, được phát triển, được phụ thuộc, được an toàn
Câu 12: Việc tìm hiểu năng lực của học sinh dựa vào các yếu tố nào?
A Dựa vào hình dạng bên ngoài C Quan sát quá trình học tập
B Quan sát các hoạt động, sinh hoạt
hàng ngày
D Không nên dựa vào hình dạng bên ngoài mà thông qua quá trình quan sát, đặc biệt trong các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày của học sinh
Câu 13: Phải làm gì để học sinh khuyết tật có thể tham gia vào các hoạt động
chung của xã hội?
A Hỗ trợ thêm về y tế C Hỗ trợ học sinh về mặt xã hội
B Hỗ trợ thêm về giáo dục D Hỗ trợ về y tế, giáo dục, xã hội
Câu 14: Nêu những khó khăn do môi trường gây ra cho học sinh khuyết tật?
A Điều kiện thiên nhiên, kinh tế xã
hội lạc hậu, các dịch vụ hỗ trợ chưa
đáp ứng nhu cầu, giáo viên, bạn bè
chưa cung cấp đủ thông tin về năng
lực, nhu cầu, cách thức giao tiếp của
học sinh khuyết tật
C Giáo viên, bạn bè chưa cung cấp
đủ thông tin về năng lực, nhu cầu, cách thức giao tiếp của học sinh khuyết tật
B Điều kiện thiên nhiên, kinh tế xã
hội, các dịch vụ hỗ trợ
D Điều kiện thiên nhiên
Câu 15: Nêu khái niệm Kỹ năng đặc thù?
A Là khả năng giải quyết vấn đề hoặc
thực hiện hành động nào đó để đạt
được kết quả đã định sẵn với chi phí
về thời gian và nguồn lực ít nhất
C Là khả năng giải quyết vấn đề hoặc thực hiện hành động nào đó để đạt được kết quả đã định sẵn với chi phí về thời gian và nguồn lực ít nhất theo kỹ năng chung
B Là những kỹ năng mà một người D Kĩ năng đặc thù là những kỹ năng
Trang 9hay một nhóm người sử dụng để thực
hiện hành động riêng hoặc sử dụng
phương cách khác để giải quyết vấn
đề mà mọi người vẫn thường giải
quyết theo cách chung
chung mà mọi người sử dụng để giải quyết vấn đề
Câu 16: Học sinh khuyết tật hiện đang học theo mấy hình thức tổ chức giáo dục
khác nhau?
Câu 17: Học sinh khuyết tật được tham gia giáo dục bán hoà nhập với mấy hình thức tổ chức chính?
Câu 18: Nêu một trong những mặt mạnh của giáo dục chuyên biệt?
A Khi ra đời, học sinh ít bỡ ngỡ, dễ
sống tự lập và hoà nhập cộng đồng
C Được trang bị các phương tiện chuyên dùng giúp phục hồi chức năng và phát triển kĩ năng đặc thù
B Học sinh được học theo chương
trình chung nên cơ hội bình đẳng và
học lên của trẻ thuận lợi hơn
D Số lượng học sinh khuyết tật được
đi học nhiều hơn
Câu 19: Nêu một trong những mặt mạnh của giáo dục hội nhập?
A Khi ra đời, học sinh ít bỡ ngỡ, dễ
sống tự lập và hoà nhập cộng đồng
C Được trang bị các phương tiện chuyên dùng giúp phục hồi chức năng và phát triển kĩ năng đặc thù
B Học sinh được học theo chương
trình chung nên cơ hội bình đẳng và
học lên của trẻ thuận lợi hơn
D Số lượng học sinh khuyết tật được
đi học nhiều hơn
Câu 20: Nêu một trong những mặt mạnh của giáo dục hòa nhập?
A Cơ sở vật chất trường học được
thiết kế phù hợp với đặc điểm của học
sinh
C Được trang bị các phương tiện chuyên dùng giúp phục hồi chức năng và phát triển kĩ năng đặc thù
B Học sinh được học theo chương
trình chung nên cơ hội bình đẳng và
học lên của trẻ thuận lợi hơn
D Số lượng học sinh khuyết tật được
đi học nhiều hơn
Câu 21: Có mấy mục tiêu của giáo dục hoà nhập đối với học sinh khuyết tật?
Trang 10Câu 22: Có mấy điều kiện cơ bản đề thực hiện giáo dục hòa nhập học sinh
khuyết tật?
Câu 23: Có mấy bước cơ bản trong quy trình giáo dục hòa nhập học sinh khuyết
tật?
Câu 24: Khái niệm về lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập?
A Là lớp học phổ thông, trong đó có
2 học sinh khuyết tật trở lên học với
các bạn cùng tuổi theo chương trình
chung, do cùng giáo viên dạy
C Là lớp học phổ thông, trong đó chỉ
có học sinh khuyết tật do cùng giáo viên dạy
B Là lớp học phổ thông, trong đó có
tối đa 2 học sinh khuyết tật học với
các bạn cùng tuổi theo chương trình
chung, do cùng giáo viên dạy
D Là lớp học phổ thông, trong đó có
2 học sinh khuyết tật trở lên theo chương trình riêng, do cùng giáo viên dạy
Câu 25: Giáo viên giảng dạy trong lớp có học sinh khuyết tật học hòa nhập có
mấy yêu cầu cơ bản?