1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE THI MON TIENG VIET KI 2 LOP 4

18 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 28,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi sớm nắng sáng; buổi chiều gió mùa đông bắc; ngày mưa rào; buổi sớm nắng mờ; buổi chiều lạnh; buổi chiều nắng tàn, mát dịu.. Tả vẻ đẹp của biển theo các thời điểm khác nhau trong một[r]

Trang 1

Họ và tên: ……… , Thứ ngày tháng năm 2016.

Lớp : 4 ĐỀ THI HỌC KÌ 2, NĂM HỌC: 2015 – 2016

MÔN THI: TIẾNG VIỆT, ( Thời gian: 40 phút)

coi thi

Chữ kí của GV chấm thi

I/ Kiểm tra đọc:

1/ Đọc thành tiếng (5 điểm)

2/ Đọc hiểu (5 điểm):

* Đọc thầm đoạn văn Biển đẹp

Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh

Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ rực, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên

Rồi một ngày mưa rào Mưa giăng giăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh

đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc Có quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm

ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt

Có một buổi nắng sớm mờ mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió

mà có sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót

Chiều nắng tàn, mát dịu Biển xanh veo màu mảnh trai Đảo xa tím pha hồng Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào

Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời

Vũ Tú Nam.

Dựa vào nội dung bài học, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

1 Hai câu văn mở đầu bài văn giới thiệu vào lúc nào trong ngày ?

a Cảnh biển buổi chiều

b Cảnh biển buổi sớm

c Cảnh biển buổi trưa

2 Tác giả so sánh những cánh buồm nâu no gió giống như con vật nào ?

a Như đàn bướm múa lượn

b Như đàn cò trắng

c Như những cánh hải âu

3 Dòng nào sau đây nêu đủ những thời điểm khác nhau của biển được miêu tả trong ngày ?

a Buổi sớm nắng sáng; buổi chiều gió mùa đông bắc; buổi sớm nắng mờ; buổi chiều nắng tàn

Trang 2

b Buổi chiều gió mùa đông bắc; buổi sớm nắng mờ; buổi chiều nắng tàn, mát dịu; buổi chiều lạnh

c Buổi sớm nắng sáng; buổi chiều gió mùa đông bắc; ngày mưa rào; buổi sớm nắng mờ; buổi chiều lạnh; buổi chiều nắng tàn, mát dịu

4 Ý chính của bài văn là gì ?

a Tả vẻ đẹp của biển theo các thời điểm khác nhau trong một ngày

b Tả vẻ đẹp của biển vào những buổi sáng; buổi chiều

c Tả vẻ đẹp của biển vào những vào những ngày mưa, ngày nắng

5 Chủ ngữ trong câu: " Biển xanh veo màu mảnh trai" là

a Biển xanh

b Biển

c Biển xanh veo

6 Trong câu: " Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào." Sự vật nào được nhân hóa ?

a Những con sóng được nhân hóa

b Bãi cát được nhân hóa

c Cả con sóng và bãi cát đều được nhân hóa

7 Vị ngữ trong câu: " Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa." là những từ ngữ nào ?

a xa lam nhạt pha màu trắng sữa

b lam nhạt pha màu trắng sữa

c pha màu trắng sữa

8 Câu: " Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời." thuộc kiểu câu kể nào sau đây ?

a Câu kể Ai làm gì ?

b Câu kể Ai thế nào ?

c Câu kể Ai là gì ?

9 Chuyển câu kể sau thành câu cảm: Buổi sớm nắng sáng.

10 Trạng ngữ trong câu: Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng chỉ ý gì ?

a Trạng ngữ chỉ nơi chốn b Trạng ngữ chỉ mục đích

c Trạng ngữ chỉ thời gian d Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Trang 3

I/ Kiểm tra đọc:

1 Đọc thàh tiếng và trả lời câu hỏi:

GV cho học sinh bốc thăm đọc các bài theo chương trình ôn tập cuối học kì 2

II Kiểm tra viết:

1 Môn: Chính tả: Mũi Cà Mau

Mũi Cà Mau: mầm đất tươi non

Mấy trăm đời lấn luôn ra biển

Phù sa vạn dặm tới đây tuôn

Lắng lại; và chân người bước đến

Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi thuyền ta đó - Mũi Cà Mau

Những dòng sông rộng hơn ngàn thước

Trùng điệp một màu xanh lá đước

Đước thân cao vút, rễ ngang mình

Trổ xuống nghìn tay, ôm đất nước !

Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi thuyền xé sóng - Mũi Cà Mau

Xuân Diệu

2 Môn: Tập làm văn:

Đề bài: Tả con vật nuôi trong nhà mà em thích.

Trang 4

BIỂU ĐIỂM:

I/ Kiểm tra đọc:

1 Đọc thành tiếng: (5 điểm)

- Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn khoảng 100 chữ và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu

- Đánh giá dựa vào yêu cầu sau:

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: (1 điểm) Tuỳ theo mức độ sai sót trừ điểm

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: (1 điểm)

+ Đọc diễn cảm (1 điểm)

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: (75 tiếng/ phút) (1 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: (1 điểm)

2 Đọc hiểu: ( 5 điểm)

1 b Cảnh biển buổi sớm ( 0,5 điểm)

2 a Như đàn bướm múa lượn ( 0,5 điểm )

3 c Buổi sớm nắng sáng; buổi chiều gió mùa đông bắc; ngày mưa rào; buổi sớm nắng mờ; buổi chiều lạnh; buổi chiều nắng tàn, mát dịu ( 0,5 điểm )

4 a Tả vẻ đẹp của biển theo các thời điểm khác nhau trong một ngày ( 0,5 điểm )

5 b Biển ( 0,5 điểm)

6 a Những con sóng được nhân hóa ( 0,5 điểm )

7 c pha màu trắng sữa ( 0,5 điểm )

8 b Câu kể Ai thế nào ? ( 0,5 điểm )

9 Câu cảm: A, buổi sớm nắng sáng quá ! ( 0,5 điểm )

10 c Trạng ngữ chỉ thời gian ( 0,5 điểm )

I/ Kiểm tra viết:

1 Môn: Chính tả: ( 5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi, viết rõ ràng, chữ đều, đẹp (5 điểm)

-Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (những lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi.)

- Nếu cả bài viết đúng chính tả nhưng cỡ chữ sai hoặc bài viết không sạch, tùy mức độ mà GV trừ điểm

2- Tập làm văn : 5 điểm.

-Có đủ 3 phần của bài

- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng , có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch (5 điểm)

* Mở bài : 1 điểm

-Giới thiệu được con vật theo yêu cầu của đề bài

* Thân bài: 3 điểm

-Tả bao quát về hình dáng con vật 0,5 điểm

-Tả chi tiết các đặc điểm của con vật 1 điểm

- Nêu được một số hoạt động của con vật đó 1 điểm

-Biết sử dụng từ hợp lí kết hợp với các hình ảnh so sánh, nhân hóa ngữ phù hợp 0,5 điểm

* Kết bài : 1 điểm

Nêu được ích lợi của con vật và tình cảm của bản thân đối với con vật đó

Trang 5

Họ và tên: ……… , Thứ ngày tháng năm 2016.

Lớp : 4 ĐỀ THI HỌC KÌ 2, NĂM HỌC: 2015 – 2016

MÔN THI: TIẾNG VIỆT, ( Thời gian: 40 phút)

coi thi

Chữ kí của GV chấm thi

A KIỂM TRA ĐỌC:

Đọc thầm bài: Vương quốc vắng nụ cười (sách Tiếng Việt tập 2 trang 132, 133 & 143,144), trả

lời các câu hỏi sau:

Câu1 Chi tiết nào trong bài cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn ?

A Buổi sáng, mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn

B Ngay kinh đô là nơi nhộn nhịp nhất cũng nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

C Cả hai ý trên

Câu 2 Vì sao cuộc sống ở vương quốc nọ buồn chán ?

A Vì dân cư ở đó không biết múa

B Vì dân cư ở đó không biết cười

C Vì dân cư ở đó không biết hát

Câu 3 Nhà vua đã làm gì để nhằm tình hình ?

A Ngài họp triều đình và cử đại thần đi du học chuyên về môn cười

B Ngài họp triều đình và cử đại thần đi du học chuyên về môn múa

Câu 4 Dòng nào dưới đây miêu tả cảnh triều đình khi vị đại thần đi học trở về ?

A Không khí triều đình thật là ảo não

B Các quan ỉu xìu, nhà vua thở dài sườn sượt

C Cả 2 ý trên

Câu 5 Viên thị vệ tâu với nhà vua điều gì ?

A Thần vừa tóm được một kẻ đang hát véo von ngoài đường

B Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

C Thần vừa tóm được một kẻ đang múa ngoài đường

Câu 6 Cậu bé phát hiện ra chuyện buồn cười ở đâu ?

A Trong cung đình

B Xung quanh cậu

C Cả 2 ý trên

Trang 6

Câu 7 Đoạn văn dưới đây có mấy câu có trạng ngữ ?

Ngày xửa, ngày xưa, có một vương quốc buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ở đó không ai biết cười Nói chính xác là chỉ có rất ít trẻ con cười được, còn người lớn thì hoàn toàn không Buổi sáng, mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn

A 1 câu B 2 câu C 3 câu

Câu 8 Câu: " Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào." thuộc kiểu câu kể nào

sau đây ?

A Câu kể Ai làm gì ?

B Câu kể Ai thế nào ?

C Câu kể Ai là gì ?

Câu 9 Chủ ngữ trong câu: Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào là:

A Đúng lúc đó

B Đúng lúc đó, một viên thị vệ

C một viên thị vệ

Câu 10 Trạng ngữ trong câu: " Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào." xác định

điều gì ?

A Trạng ngữ chỉ nơi chốn B Trạng ngữ chỉ mục đích

C Trạng ngữ chỉ thời gian D Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Trang 7

BIỂU ĐIỂM:

I KIỂM TRA ĐỌC:

1 Đọc hiểu: 5 điểm ( mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu 1: C Cả hai ý trên

Câu 2: B Vì dân cư ở đó không biết cười

Câu 3: A Ngài họp triều đình và cử đại thần đi du học chuyên về môn cười Câu 4: C Cả 2 ý trên

Câu 5: B Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường Câu 6: C Cả 2 ý trên

Câu 7: B 2 câu

Câu 8: A Câu kể Ai làm gì ?

Câu 9: C một viên thị vệ

Câu 10: C Trạng ngữ chỉ thời gian

Trang 8

Họ và tên: ……… , Thứ ngày tháng năm 2016.

Lớp : 4 ĐỀ THI HỌC KÌ 2, NĂM HỌC: 2015 – 2016 MÔN THI: TOÁN, ( Thời gian: 40 phút)

thi Chữ kí của GVchấm thi

Phần 1 : Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

Bốn trăm năm mươi bày triệu hai trăm mười lăm nghìn sáu

trăm hai mươi bốn

534936780

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 2: Cả tử số và mẫu số của phân số 1824cùng chia hết cho số nào dưới đây để được phân số 34 là: A 3 B 4 C 5 D 6 Câu 3: Phân số nào sau đây lớn hơn 1: A 4 5 B 10 9 C 7 10 D 19 19 Câu 4: Số thích hợp điền vào ô trống của số 618 40 để được số chia hết cho cả 2, 5 và 9 là: A 5 B 6 C 8 D 4 Câu 5: Trong hình vẽ bên: A D E a Cạnh AB song song với: A cạnh DC và cạnh GH B cạnh AE và cạnh BC

G C cạnh EG và cạnh GH D cạnh BH và cạnh EG B C H b Có số góc vuông là: A 5 góc B 6 góc C 7 góc D 4 góc

Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000000, quãng đường A đến B đo được 2dm Như vậy độ dài thật của quãng đường

AB là:

Trang 9

A 200000m B 2km

C 2000000dm C 20000000cm

Phần II Tự luận: ( 6 điểm) Bài 1: Thực hiện các phép tính: a 157 + 45 b 233 8

c) ( 3 2 - 5 6) x 1 4: 3 8 =

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a 3 giờ = phút b 1 phút 12 giây = giây c 2 tấn 35kg = kg d 4m❑26 dm❑2= dm❑2 Bài 3: Một hình bình hành có độ dài đáy là 35dm, chiều cao bằng 3 5độ dài đáy Tính diện tích hình bình hành đó ?

Bài 4: Một vườn hoa hình thoi có tống độ dài hai đường chéo là 27m Độ dài đường chéo ngắn bằng 4 5độ dài đường chéo dài Tính diện tích vườn hoa đó.

Trang 10

BIỂU ĐIỂM:

Phần I: Trắc nghiêm: 4 điểm

Câu 1: Số hoặc chữ thích hợp vào ô trống: (1 điểm)

457215624

(0,25 điểm)

Bốn trăm năm mươi bày triệu hai trăm mười lăm nghìn sáu trăm hai mươi bốn

700000 (0,25 điểm)

53493678 Năm mười ba triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm

bảy mươi tám (0,25 điểm)

70 (0,25 điểm)

Câu 2: D 6 (0,5 điểm) Câu 3: B 109 (0,5 điểm) Câu 4: C 8 (0,5 điểm) Câu 5: a (0,5 điểm) A cạnh DC và cạnh GH (0,25 điểm) b C 7 góc (0,25 điểm)

Câu 6: (1 điểm) A 200000m (0,25 điểm) B 2k (0,25 điểm)

C 2000000dm (0,25 điểm) C 20000000cm (0,25 điểm)

Phần II: Tự luận: 6 điểm

Bài 1: Thực hiện các phép tính: ( 2 điểm)

a 157 + 45= 157+12= 1715 (0,5 điểm) b 233

8 =

16

24 -

9

24 =

7

24 (0,5 điểm) c) ( 3

2 -

5

6) x

1

4:

3

8 =

4

6 x

1

4:

3

8 =

4 x 1 x 8

6 x 4 x 3 =

32

72 =

4

9 (1 điểm)

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a 3 giờ = 180phút (0,25 điểm) b 1 phút 12 giây = 72 giây (0,25 điểm)

c 2 tấn 35kg = 2035kg (0,25 điểm) d 4m❑26 dm❑2= 406 dm❑2 (0,25 điểm) Bài 3: (1 điểm) Chiều cao của hình bình hành:

35 x 35 = 21 (m)

Diện tích của hình bình hành là:

35 x 21 = 735 (m❑2)

Đáp số: 735 (m❑2)

Bài 4: (2 điểm) tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 ( phần)

Độ dài đường chéo ngắn là:

(27 : 9) x 4 = 12(m)

Độ dài dường chéo dài là:

27 - 12 = 15 (m)

Diện tích của khu vườn là:

12 x 15

2 = 90 (m❑2)

Đáp số: 90 (m❑2)

Đ Đ

Trang 11

Họ và tên: ……… , Thứ ngày tháng năm 2016.

Lớp : 4 ĐỀ THI HỌC KÌ 2, NĂM HỌC: 2015 – 2016 MÔN THI: KHOA HỌC, ( Thời gian: 40 phút)

coi thi Chữ kí của GV bàithi

PHẦN I (4 điểm)

A Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) trước ý trả lời đúng nhất:

Câu 1 Mắt ta nhìn thấy một vật khi nào?

A Khi vật phát ra ánh sáng B Khi vật đó được chiếu sáng.

C Khi mắt ta chiếu ánh sáng vào vật D Khi vật đó trong bóng tối.

Câu 2 Tại sao không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

A Vì hoa tươi toả ra mùi hương làm ta mất ngủ.

B Vì hoa và cây hô hấp hút khí ô-xi, thải ra khí các-bô-níc làm con người thiếu ô-xi để thở.

C Vì hoa và cây hút khí các-bô-níc, thải khi ô-xi.

D Vì thiếu ánh sáng.

Câu 3 Hiện tượng nước trong tủ lạnh biến thành đá là hiện tượng gì?

A Ngưng tụ B Bay hơi

C Nóng chảy D Đông đặc

B/ Câu 4: Đúng ghi Đ, Sai ghi S vào ô trống trước những câu sau:

1 Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh hay quá yếu thì cũng đều hại cho mắt

2 Nhìn trực tiếp vào đèn pha xe máy đang bật sáng không ảnh hưởng đến mắt

3 Đội mũ rộng vành hoặc che ô, đeo kính râm khi đi ra ngoàitrời nắng

4 Chỉ có động vật kiếm ăn vào ban ngày mới cần ánh sáng mặt trời

PHẦN II (6 điểm)

Câu 1 (1,5đ): Chọn các từ có trong khung để điền vào chỗ của các câu sau cho phù hợp (Lưu ý một từ có thể sử dụng nhiều lần)

Ni-tơ, sự cháy, quá nhanh, không khí

Trang 12

a/ Ô-xi trong không khí cần cho

b/ Càng có nhiều thì càng có nhiều ô-xi và diễn ra lâu hơn

c/ trong không khí không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy không diễn ra

Câu 2 (1,5đ): Để phát triển bình thường thì thực vật cần có đủ những điều kiện nào?

Câu 3 (1đ): Tại sao có gió?

Câu 4 (2đ): Đánh mũi tên và điền tên các chất còn thiếu vào chỗ để hoàn thành sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật sau:

Ánh sáng mặt trời

Thực vật

Khí

Khí

Các chất khoáng khác

Ngày đăng: 02/10/2021, 04:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w