đề thi môn tiếng việt lớp 5 học kì 2 năm 2017 có đáp án
Trang 1Trường TH Tô Thị Huỳnh
Lớp 5/1
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HKII
Năm học: 2016 – 2017 Môn: Tiếng Việt 5 - Thời gian: 60 phút (phần viết)
I Phần đọc: (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn với 1 trong 3 bài tập đọc sau: (2 điểm) Giáo viên nêu ra một câu hỏi ứng với nội dung đoạn vừa đọc để HS trả lời (1 điểm)
a/ Tà áo dài Việt Nam - SGK TV 5, tập 2, trang 122
+ Đọc đoạn 1 (Từ Phụ nữ Việt Nam đến xanh hồ thủ)
1/ Người phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc áo như thế nào?
+ Đọc đoạn 2 (Từ đầu thế kỉ XIX đến gấp đôi vạt phải)
2/ Chiếc áo dài cổ truyền có mấy loại?
b/ Bài Công việc đầu tiên - SGK TV 5, tập 2, trang 126
+ Đọc đoạn 1 (Từ Một hôm đến không biết giấy gì.)
1/ Công việc đầu tiên anh Ba Chẩn giao cho chị Út là gì?
+ Đọc đoạn 2 (Từ Nhận công việc đến vừa sáng tỏ.)
2/ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rãi hết truyền đơn?
c/ Bài Út Vịnh - SGK TV 5, tập 2, trang 136
+ Đọc đoạn 1 (Từ Nhà Út Vịnh đến ném đá lên tàu.)
1/ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì?
+ Đọc đoạn 2 (Từ Tháng trước đến như vậy nữa.)
2/ Út Vịnh đã làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt?
2/ Đọc hiểu: (4 điểm)
Học sinh đọc thầm bài “Công việc đầu tiên”, SGK TV 5, tập 2- trang 126 Hãy khoanh trònvào chữ cái trước ý đúng ở các câu sau:
Câu 1: (1đ) Công việc đầu tiên anh Ba Chẩn giao cho chị Út là gì?
A Rải truyền đơn B Rải giấy báo C Rải thư báo
Câu 2: (1đ) Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A Giả đi bán bánh B.Giả đi bán cá C Giả đi bán báo
Câu 3: (0,5đ) Vì sao chị Út muốn được thoát li?
A Vì Út thích đi chơi
B Vì Út thích rải truyền đơn
C Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm nhiều việc cho cách mạng
Câu 4: (0,5đ) Chị Út tên thật là?
A Nguyễn Thị Út B Nguyễn Thị Định C Nguyễn Thị Sáu
Câu 5: (1đ) Nêu nội dung chính của bài?
………
………
………
Trang 23/ Luyện từ và câu: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng ở các câu sau:
Câu 1: (0,5đ) Những chữ còn thiếu trong câu tục ngữ, ca dao?
Cá không ăn muối
Con cải cha mẹ trăm đường con hư
A cá ươn B cá hôi C cá hư
Câu 2: (0,5đ) Chọn quan hệ từ nào dưới đây cho thích hợp với chỗ trống trong câu sau:
Tay tôi bê rổ cá, bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần
Câu 3:(1đ) Câu nêu đúng nghĩa của từ “trung hậu”
A Biết gánh giác, lo toan mọi việc
B Có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường
C Chân thành và tốt bụng với mọi người
Câu 4: (1đ) Đặt một câu với từ “trung hậu ”
Trang 3ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM TIẾNG VIỆT LỚP 5
(Khảo sát chất lượng HKII, năm học: 2016-2017)
I Phần đọc: (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng: (3 điểm)
+ HS đọc:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọcsai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ HS trả lời đúng một câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
a/ Tà áo dài Việt Nam - SGK TV 5, tập 2, trang 122
+ Đọc đoạn 1 (Từ Phụ nữ Việt Nam đến xanh hồ thủy)
1/ Người phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc áo như thế nào?
Trả lời: Người phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áocánh lồng vào nhau
+ Đọc đoạn 2 (Từ đầu thế kỉ XIX đến gấp đôi vạt phải)
2/ Chiếc áo dài cổ truyền có mấy loại ?
Trả lời: Chiếc áo dài cổ truyền có hai loại: Áo tứ thân và áo năm thân
b/ Bài Công việc đầu tiên- SGK TV 5, tập 2, trang 126
+ Đọc đoạn 1 (Từ Một hôm đến không biết giấy gì.)
1/ Công việc đầu tiên anh Ba Chẩn giao cho chị Út là gì?
Trả lời: Rải truyền đơn
+ Đọc đoạn 2 (Từ Nhận công việc đến vừa sáng tỏ.)
2/ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rãi hết truyền đơn?
Trả lời: Chị Út giả đi bán cá như mọi bận
c/ Bài Út Vịnh - SGK TV 5, tập 2, trang 136
+ Đọc đoạn 1(Từ Nhà Út Vịnh đến ném đá lên tàu.)
1/ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì?
Trả lời: Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả óc gắn cácthanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua
+ Đọc đoạn 2 (Từ Tháng trước đến như vậy nữa.)
2/ Út Vịnh đã làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt?
Trả lời: Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em thuyết phục Sơn không thả
diều trên đường tàu
2/ Đọc hiểu: (4 điểm) Mỗi câu đúng đạt điểm
Đáp án đúng:
Câu 1: A (1 đ) Câu 2: B (1 đ) Câu 3: C (0,5 đ) Câu 4: B (0,5 đ)
Câu 5: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng
góp công sức cho Cách mạng (1 đ)
3/ Luyện từ và câu: (3 điểm) Đáp án đúng:
Trang 4Câu 1: A (0,5 đ) Câu 2: B (0,5 đ) Câu 3: C (1 đ)
Câu 4: Học sinh có thể đặt câu: (1 đ)
Ví dụ: - Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu, đảm đang mọi việc
II Phần viết: (10 điểm)
1/ Chính tả: (2 điểm).
Học sinh nghe viết bài: Trong lời mẹ hát (từ Tuổi thơ đến con sẽ bay xa) SGK TV 5, tập
2, trang 146
Đạt 2 điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,trình bày sạch đẹp
Cách trừ: - Sai âm, vần hoặc thiếu tiếng 8 lỗi trừ trở lên 0,5 điểm
- Sai 8 dấu thanh trở lên trừ 0,5 điểm
2/ Tập làm văn: (8 điểm).
Đạt 8 điểm: Học sinh viết được bài văn miêu tả trường em trong giờ ra chơi theo đúng
yêu cầu, có bố cục rõ ràng và đủ 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài Dùng từ đặt câu đúng ngữpháp, không mắc lỗi chính tả Trình bày sạch đẹp Cụ thể, chi tiết:
- Mở bài: 2 điểm
- Thân bài: 4 điểm (nội dung: 2 điểm; kĩ năng: 2 điểm)
- Kết bài: 2 điểm
Bài viết cần nêu được:
+ Mở bài: Giới thiệu được trường em trong giờ ra chơi sẽ tả
+ Thân bài:
a/ Tả từ bao quát trường em trong giờ ra chơi đến tả từng hoạt động của học sinh
b/ Thói quen sinh hoạt và hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em với mái trường, công ơn thầy cô và bạn bè
Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, lỗi chính tả có thể trừ đi số điểm cho phùhợp
Trang 5Ma trận đề kiểm tra cuối năm – Năm học 2016 - 2017
Môn Tiếng Việt - lớp 5/1
và sốđiểm
TNKQ
TL
HTK
TNKQ
TL
HTK
TNKQ
TL
HTK
TNKQ
TL
HTK
TNKQ
TL
HTK
Trang 6Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Sốcâu
và sốđiểm
TNKQ
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTK
TNKQ
TL
HTK
TNKQ
TL
HTK
TNKQ
TL
HTK
1
;3
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC: 2016 - 2017
Trang 8KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
Môn: Tiếng Việt - Lớp: 5
Năm học: 2016 - 2017
Trang 9Thời gian: 80 phút.
A – Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc đã học từ đầu năm đến cuối năm (GV lựa chọn chuẩn bị trước, HS bốc thăm).
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng, đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nữa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì dắt trên lưng quần Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba Anh tôi khen:
- Út làm khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng Tôi cũng hoàn thành Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng Anh cho em thoát li hẳn nghe anh!
Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH
(Văn Phác ghi)
Em hãy đọc thầm bài “Công việc đầu tiên ” và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1: (1 điểm) Công việc đầu tiên anh Ba Chẩn giao cho chị Út là gì?
A Rải truyền đơn B Rải giấy báo C Rải thư báo D Bán báo.
Câu 2: (1 điểm) Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A Giả đi bán bánh B Giả đi bán cá C Giả đi bán báo D Giả đi bán rau.
Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao chị Út muốn được thoát li?
Trang 10A Vì Út thích đi chơi
B Vì Út thích rải truyền đơn
C Vì Út muốn làm nhiều việc cho cách mạng.
D Vì Út không thích đi học.
Câu 4: (0,5 điểm) Chị Út tên thật là?
A Nguyễn Thị Út B Nguyễn Thị Định C Nguyễn Thị Sáu D Nguyễn Thị Sen.
Câu 5: (0,5điểm) Những chữ còn thiếu trong câu tục ngữ, ca dao là:
Cá không ăn muối ; Con cải cha mẹ trăm đường con hư.
A cá ươn B cá hôi C cá hư D Cá ngon
Câu 6: (0,5điểm) Chọn quan hệ từ nào dưới đây cho thích hợp với chỗ trống trong câu sau: Tay tôi bê rổ cá, bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.
A với B còn C và D nhưng
Câu 7 : (1 điểm) Câu nêu đúng nghĩa của từ “trung hậu” là:
A Biết gánh giác, lo toan mọi việc
B Có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường.
C Trung thực, thẳng thắn, giàu lòng nhân ái và tốt bụng với mọi người.
D Có tài và luôn giúp đỡ mọi người.
Câu 8 : (1 điểm) Em hãy đặt một câu với từ “trung hậu ”
Trang 12Phạm Văn Sanh
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
A – Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2.Kiểmtra đọchiểukết hợp
kiểm tra kiến thức Ttiếng Việt: (7 điểm)
7 1 C Trung thực, thẳng thắn, giàu lòng nhân ái và tốt bụng với mọi người.
8 1 HS đặt câu đúng được 1 điểm VD: Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu, đảm đang trong mọi việc.
Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việclớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (Nếu hs nêu đúng nội dung (khôngnguyên văn như đáp án) của vẫn cho 1 điểm)
B
– Kiểm tra viết: ( 10 điểm)
1 Chính tả ( nghe – viết ) : (3 điểm)
+Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
+ Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) 1,5 điểm
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc
đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1 điểm
Trang 132 Tập làm văn: (7 điểm)
Đề bài: Em hãy tả cảnh trường em trong giờ ra chơi.
Điểm thành phần
- Mở bài (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm)
Nội dung (1,5 điểm)
Kĩ năng (1,5 điểm)Cảm xúc (1 điểm)
BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT – CUỐI KÌ II
Bài kiểm tra đọc
Trang 14Bài kiểm tra viết
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Tiếng việt Thời gian: 40 Phút
Trang 15Năm học: 2016 – 2017 Kiểm tra đọc : (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 29 đến tuần 34, giáo viên ghi tên bài, số trangvào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơkhoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạnđọc do giáo viên nêu
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
a Đọc thầm bài văn sau:
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôingày trước Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói :
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảngcáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm Đêm
đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn Khoảng ba giờsang, tôi giả đi bán cá như mọi hôm Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sángtỏ
Độ tám giời, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng Tôi cũng hoàn thành Làm đượcmột vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng Anh cho em thoát li hẳn nghe anh !
Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định
Câu 1: Viết vào chỗ chấm: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5
Trang 16Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên ?
(0,5 điểm)
A Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ
cách giấu truyền đơn
B Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn
C Đêm đó chị ngủ yên
D Tất cả các ý trên
Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ? (1 điểm)
A Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ
cách giấu truyền đơn
B Giả đi bán cá như mọi hôm Tay bê rỗ cá và bó truyền đơn thì giắt
trên lưng quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất
C Cả hai ý trên đều đúng
D Cả hai ý trên đều sai
Câu 5: Vì sao chị Út muốn thoát li ? (0,5 điểm)
A Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân
B Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách
mạng
C Cả hai ý trên đều đúng
D Cả hai ý trên đều sai
Câu 6: Dòng n o dào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm) ưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm) đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm)i ây nêu úng n i dung b i v n? (1 i m)đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm) ội dung bài văn? (1 điểm) ào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm) ăn? (1 điểm) đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm) ểm)
A Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước, yêu
nhân dân
B Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm
việc lớn đóng góp sức mình cho Cách mạng
C Cả hai ý trên đều đúng
D Cả hai ý trên đều sai
Câu 7: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” (0,5 i m)đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm) ểm)
A Câu hỏi B Câu cầu khiến
Trang 17C Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D Ngăn cách các vế trong câu đơn
Câu 9: Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ
đó là gì ? (1 điểm)
Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)
(đất nước; ngày mai)
Trẻ em là tương lai của Trẻ em hôm nay, thếgiới ;
Kiểm tra viết: (10 điểm)
1 Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Sang năm con lên bảy (từ Mai rồi con lớn khôn…
đến hết) (SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 149).
2 Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)
Em hãy tả người bạn thân của ở trường.