1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

De thi HSG 12 co dap an

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 63,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y hoÆc Z khi t¸c dông víi CuOH 2 trong ®iÒu kiÖn thÝch hîp t¹o ra hợp chất khác nhau nhng có cùng công thức phân tử C8H14O4Cu.. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.[r]

Trang 1

Tuyển chọn học sinh giỏi thành phố-lớp 12

Năm học 20 -20

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu I (5đ)

I- 1/ ( 1,5 điểm) Cho từ từ dung dịch chứa x mol Ba(NO3)2 vào dung dịch chứa y mol K2CO3 thu đợc dung dịch A và kết tủa B Trong dung dịch A chứa những ion nào, bao nhiêu mol (tính theo x và y)? Hãy đánh giá pH của dung dịch

I 2/ ( 1 điểm) Có dung dịch NH3 nồng độ 1,5 mol/lít Tính nồng độ cân bằng của ion H+ trong dung dịch trên Cho biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,7.10 - 5; KH2O = 1.10– 14

I 3/ 2,5 điểm Cho m gam bột Cu vào dung dịch chứa 10,2 gam AgNO3, khuấy kỹ, thêm vào đó dung dịch

H2SO4 loãng rồi đun nóng nhẹ tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu đợc 8,8 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO

Để phản ứng hoàn toàn với các chất trong dung dịch A cần 12 gam NaOH Tìm số mol các chất có trong dung dịch

A và m.

Câu II (5 điểm)

II 1/ (2,5điểm) Hoà tan hoàn toàn 0,31 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 0,175 lít dung dịch HNO3 có

pH = 1 Sau phản ứng thu đợc dung dịch X chứa 3 muối và không thấy có khí thoát ra

a) Viết phơng trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

b) Dẫn từ từ khí NH3 vào dung dịch X Viết phơng trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính thể tích NH3 (ở

đktc) cần dùng để thu đợc lợng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

II 2/ 2,5 điểm

Hoà tan hoàn toàn FeS2 trong dung dịch HNO3 ( có d) thu đợc 65g dung dịch X và thấy thoát ra 7,33 lít một chất khí có khối lợng riêng là 1,881g/l (đo ở 250C và 1atm) Trong dung dịch X, khối lợng H2SO4 bằng khối lợng HNO3 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng ban đầu

Câu III(4 đ):

III 1/(2,25đ) Hoàn thành các phơng trình hoá học:

a) (CH3)2CHOH + K2Cr2O7 + H2SO4  (CH3)2CO + Cr2(SO4)3 + +

b) C6H5CH2OH + KMnO4  C6H5COOK + MnO2 + +

c)

OH

OH

+ K2Cr2O7+ H2SO4 HOOC- (CH2)4- COOH +

Cr2(SO4)3+ +

III- 2/ (1,75 điểm) Hợp chất Q có công thức phân tử C7H6O3 Khi Q tác dụng với lợng d NaOH tạo ra chất

Q1 có công thức phân tử C7H4Na2O3 , còn khi Q tác dụng với NaHCO3 d tạo ra chất Q2 có công thức phân tử

C7H5NaO3 Khi Q phản ứng với metanol (có mặt axit sunfuric làm xúc tác), thu đợc chất Q3 có công thức phân tử

C8H8O3 Viết công thức cấu tạo của Q và viết phơng trình hoá học của các phản ứng trên

Câu IV(6 đ):

IV-1/(3đ) Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cấu tạo mạch hở và không phân nhánh, phân tử chỉ có một loại nhóm

chức và chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, phân tử khối đều nhỏ hơn 150 Trong các hợp chất trên, phần trăm khối lợng cacbon, hiđro tơng ứng bằng 54,545% và 9,1 %, còn lại là oxi Dung dịch X tác dụng với Ag2O ( hoặc AgNO3 ) trong dung dịch NH3 tạo ra kết tủa Y, Z không có phản ứng này Y tác dụng với natri và với NaOH;

Z tác dụng với natri nhng không tác dụng với dung dịch NaOH Y hoặc Z khi tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp tạo ra hợp chất khác nhau nhng có cùng công thức phân tử C8H14O4Cu Xác định công thức cấu tạo của X,

Y, Z Viết các phơng trình hoá học để minh hoạ

IV-2/(3đ) Đun hỗn hợp rợu A với axit B (đều là chất có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh) thu đợc

este X Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu đợc 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam nớc Lợng oxi cần dùng là 1,344 lít (đktc)

a) Tìm công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 6

b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, X biết giữa A, B và X có mối quan hệ qua sơ đồ sau:

CxHy → Q → A → M → B → X

Trang 2

Tuyển chọn học sinh giỏi thành phố-lớp 12

Năm học 20 -20

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 90 phút

Hớng dẫn chấm môn: Hóa học

Câu I (5đ)

I- 1/ ( 1,5 điểm) Cho từ từ dung dịch chứa x mol Ba(NO3)2 vào dung dịch chứa y mol K2CO3 thu đợc dung dịch A

và kết tủa B Trong dung dịch A chứa những ion nào, bao nhiêu mol (tính theo x và y)? Hãy đánh giá pH của dung dịch

điểm

I-1

Ba(NO3)2 Ba2+ + 2NO3

-K2 CO3 2K+ + CO3

-Ba2 + + CO3 - BaCO3  + Nếu x< y : [K+] = 2y mol; [NO3-] = 2x mol ; [CO32-] d = (y - x) mol

khi đó trong dung dịch có các phản ứng thuỷ phân

CO3 - + H2O HCO3 - + OH

H2O H+ + OH

-[OH-] > [H+]  môi trờng bazơ, pH >7

0,5đ

+ Nếu x = y: [K+] = 2y mol; [NO3 -] = 2x mol  Dung dịch có pH = 7 0,5đ

+ Nếu x > y : [K+] = 2y mol; [NO3 -] = 2x mol ; [Ba2 +] = (x – y) mol  Dung dịch có pH =

7

0,5đ

I 2/ ( 1 điểm) Có dung dịch NH3 nồng độ 1,5 mol/lít Tính nồng độ cân bằng của ion H+ trong dung dịch trên Cho biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,7.10 - 5; KH2O = 1.10– 14

điểm

I-2

NH3 + H2O NH4+ + OH -

Nồng độ ban đầu 1,5

Nồng độ cân bằng 1,5 – x x x

Ta có [ NH4+] [ OH –] / [NH3] = 1,7.10 - 5 hay x2 / (1,5 – x) = 1,7 10- 5

Giải ra x = 5 10 – 3  [ OH – ] = 5 10 – 3

[ H +] = K H2O / [OH –] = 10- 14 / 5 10- 3 = 2 10- 12

I 3/ 2,5 điểm

Cho m gam bột Cu vào dung dịch chứa 10,2 gam AgNO3, khuấy kỹ, thêm vào đó dung dịch H2SO4 loãng rồi đun nóng nhẹ tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu đợc 8,8 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO Để phản ứng hoàn

toàn với các chất trong dung dịch A cần 12 gam NaOH Tìm số mol các chất có trong dung dịch A và m.

Trang 3

Câu Giải Thang

điểm

I-3

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag (1)

Số mol AgNO3 = 0,06 số mol Ag = số mol NO3- = 0,06  khối lợng Ag = 6,48g

Số mol Cu (p/ứ 1) = số mol Cu2+ = 0,03

3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O (2)

3Ag + 4H+ + NO3-  3Ag+ + NO + 2H2O (3)

Vì lợng bột kim loại là 8,8g  6,48g  sau các phản ứng trên còn d Cu, vì còn d Cu nên chỉ

có p/ứ (2) không xảy ra p/ứ (3)

0,5đ

Số mol Cu ( p/ứ 2) = số mol Cu2+ ( p/ứ 2) = 0,06.3/2 = 0,09

Số mol NaOH = 0,3

Cu2+ + 2OH-  Cu(OH)2 (4)

Số mol OH- (p/ứ 4) = 2 lần số mol Cu2+ = 2(0,03 + 0,09) = 0,24

Số mol OH- còn lại để phản ứng trung hoà H+ + OH-  H2O là 0,3 - 0,24 = 0,06

Số mol H+ = 0,06

Trong dung dịch A chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,12 mol CuSO4

Câu II (5 điểm)

II 1/ (2,5 điểm) Hoà tan hoàn toàn 0,31 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 0,175 lít dung dịch HNO3 có pH = 1 Sau phản ứng thu đợc dung dịch X chứa 3 muối và không thấy có khí thoát ra

a) Viết phơng trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

b) Dẫn từ từ khí NH3 vào dung dịch X Viết phơng trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính thể tích NH3 (ở

đktc) cần dùng để thu đợc lợng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

điểm

II-1.a

a) PTHH 8Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O (1)

4Zn + 10HNO3 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O (2)

HNO3 H+ + NO3

[HNO3] = [H+] = 10- pH = 10 - 1 M  Số mol HNO3 = 0,175 10 - 1 = 0,0175 mol

Gọi số mol Al , Zn trong hỗn hợp đầu là x, y

Ta có 27x + 65y = 0,31 (I)

30x/8 + 10y/4 = 0,0175 (II)

Giải ra x  0,002; y  0,004

Khối lợng Al = 0,002 27 = 0,054 g ; Khối lợng Zn = 0,004 65 = 0,26 gam.

II-1.b

b) PTHH Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4NO3 (3)

Zn(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O Zn(OH)2 + 2NH4NO3 (4)

Zn(OH)2 + 4NH3 Zn(NH3)4 + + 2OH – (5)

Để thu đợc khối lợng kết tủa lớn nhất thì chỉ có phản ứng (3), (4)

Số mol NH3 = 3x + 2y = 3 0,002 + 2 0,004 = 0,014  V NH3 = 0,014 22,4 = 0,3136 (lít).

Để thu đợc khối lợng kết tủa nhỏ nhất thì có các phản ứng (3), (4), (5)

Số mol NH3 = 3x+6y=3.0,002+6.0,004=0,03  V NH3 = 0,03 22,4 = 0,672 (lít).

1,5đ

II 2/ 2,5 điểm

Hoà tan hoàn toàn FeS2 trong dung dịch HNO3 ( có d) thu đợc 65g dung dịch X và thấy thoát ra 7,33 lít một chất khí có khối lợng riêng là 1,881g/l (đo ở 250C và 1atm) Trong dung dịch X, khối lợng H2SO4 bằng khối lợng HNO3 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng ban đầu

điểm

Trang 4

M khí = 298 22,4.1,881 / 273 = 46  Khí đó là NO2

Số mol NO2 = 273 7,33 / 298 22,4 = 0,3  Khối lợng NO2 = 13,8g

FeS2 + 18HNO3  Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 +7 H2O

0,5đ

Số mol FeS2 = 0,02  khối lợng FeS2 = 2,4g

Số mol HNO3 p/ứ = 0,36  khối lợng HNO3 p/ứ = 22,68g

Số mol H2SO4 = 0,04  khối lợng H2SO4 = 3,92g

Theo đầu bài, trong dung dịch X: khối lợng HNO3 d = khối lợng H2SO4 = 3,92g

Khối lợng trớc phản ứng = mFeS2 + mHNO3 + mH2O = 2,4+22,68+3,92+mH2O

Khối lợng sau phản ứng = mddX + mNO2 = 65 + 13,8 = 78,8g

Theo định luật bảo toàn khối lợng

29 + mH2O = 78,8  mH2O = 78,8 – 29 = 49,8 g

C% của dd HNO3 ban đầu = (22,68 +3,92).100%/ (22,68 + 3,92 + 49,8) = 34,82%

Câu III(4đ):

III 1/(2,25 đ) Hoàn thành các phơng trình hoá học:

a) (CH3)2CHOH + K2Cr2O7 + H2SO4  (CH3)2CO + Cr2(SO4)3 + +

b) C6H5CH2OH + KMnO4  C6H5COOK + MnO2 + +

c)

OH

OH

+ K2Cr2O7+ H2SO4 HOOC- (CH2)4- COOH +

Cr2(SO4)3+ +

điểm III.1.a a) 3(CH3)2CHOH + K2Cr2O7 + 4 H2SO4  3(CH3)2CO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O 0,75đ III.1.b b) 3C6H5CH2OH + 4KMnO4  3C6H5COOK + 4MnO2 + KOH + 4H2O 0,75đ III.1.c

c)

OH OH

+K2Cr2O7+ 4H2SO4 HOOC- (CH2)4- COOH +

Cr2(SO4)3+ K2SO4 + 5H2O

0,75đ

III- 2/ (1,75 điểm) Hợp chất Q có công thức phân tử C7H6O3 Khi Q tác dụng với lợng d NaOH tạo ra chất Q1 có công thức phân tử C7H4Na2O3 , còn khi Q tác dụng với NaHCO3 d tạo ra chất Q2 có công thức phân tử C7H5NaO3 Khi Q phản ứng với metanol (có mặt axit sunfuric làm xúc tác), thu đợc chất Q3 có công thức phân tử C8H8O3 Viết công thức cấu tạo của Q và viết phơng trình hoá học của các phản ứng trên

điểm III.2 Q có thể là 1 trong 3 chất sau:

OH

COOH

OH

COOH

OH

COOH

0,75đ

HO – C6H4 – COOH + 2NaOH NaO – C6H4 – COONa + 2H2O

HO – C6H4 – COOH + NaHCO3 HO – C6H4 – COONa + CO2 + H2O

HO – C6H4 – COOH + CH3OH HO – C6H4 – COOCH3 + H2O (đk:

H2SO4, t0)

Câu IV(6đ):

IV-1/(3đ) Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cấu tạo mạch hở và không phân nhánh, phân tử chỉ có một loại nhóm chức và

chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, phân tử khối đều nhỏ hơn 150 Trong các hợp chất trên, phần trăm khối lợng cacbon, hiđro tơng ứng bằng 54,545% và 9,1 %, còn lại là oxi Dung dịch X tác dụng với Ag2O ( hoặc AgNO3 ) trong dung dịch NH3 tạo ra kết tủa Y, Z không có phản ứng này Y tác dụng với natri và với NaOH; Z tác dụng với natri nhng không tác dụng với dung dịch NaOH Y hoặc Z khi tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp tạo ra hợp chất khác nhau nhng có cùng công thức phân tử C8H14O4Cu Xác định công thức cấu tạo của X, Y,

Z Viết các phơng trình hoá học để minh hoạ

điểm

Trang 5

Đặt công thức là CxHyOz

54,545 : :

12

x y z  :9,1 36,355: 4,545 : 9,1: 2, 272

Công thức (C2H4O)n Vì phân tử khối nhỏ hơn 150 nên n = 13

0,5đ

+ Tìm X: - Khi n =1 C2H4O Công thức cấu tạo phù hợp là CH3CH=O

- Khi n = 2  C4H8O2 Công thức cấu tạo phù hợp là HCOOC3H7

Cả hai chất có phản ứng tráng gơng

- Khi n = 3  C6H12O3 Không có công thức phù hợp

0,5đ

+ Tìm Y: - Khi n = 1 và n =3: không có công thức phù hợp

- Khi n =2: Công thức phù hợp là C3H7 COOH vì có phản ứng với Na, NaOH, Cu(OH)2 và

+ Tìm Z: - Khi n = 1 và n =3: không có công thức phù hợp

- Khi n = 2: Công thức phù hợp là CH2 = CH-CH(OH)-CH2OH vì có phản ứng với Na,

Cu(OH)2 và không có phản ứng tráng gơng

( Không thể là HOCH2- CH=CH - CH2OH vì không có phản ứng với Cu(OH)2)

0,5đ

Vậy X là CH3CHO hoặc HCOOC3H7 ;

Y là C3H7COOH; Z là CH2=CH-CH(OH)-CH2OH

Viết đúng các phơng trình hoá học

IV-2/(3đ) Đun hỗn hợp rợu A với axit B (đều là chất có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh) thu đợc este X.

Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu đợc 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam nớc Lợng oxi cần dùng là 1,344 lít (đktc)

a) Tìm công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 6

b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, X biết giữa A, B và X có mối quan hệ qua sơ đồ sau:

CxHy → Q → A → M → B → X

điểm

IV.2.a

a) số mol CO2 = 0,06; số mol H2O = 0,04; số mol O2 = 0,06

Gọi công thức là CxHyOz

CxHyOz + (x+y/4-z/2)O2 → xCO2 + y/2 H2O

0,06 0,06 0,04

 y = 2z và y = 4x/3

Nếu x = 3 y = 4 z = 2  Công thức đơn giản (C3H4O2)n

Khi n= 1, Công thức phân tử X là C3H4O2 không phù hợp vì X là este tạo ra từ axit và rợu

tơng ứng

Khi n= 2, CT phân tử của X là C6H8O4 , phù hợp vì MX <174

Khi n=3, loại vì MX >174

1,5đ

IV.2.b

b) Có thể là: CxHy là xiclopropan; Q là BrCH2CH2CH2Br; A là HOCH2CH2CH2OH

M là O =HCCH2CH=O; B là HOOC-CH2-COOH

X

CH2 COOCH2

COO CH2

CH2

1,5đ

Thí sinh có thể giải bài toán theo cách khác nếu lập luận đúng và ra kết quả đúng vẫn đợc điểm tối đa./.

Ngày đăng: 02/10/2021, 02:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w