Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.. Bạn Hương cầm lấy tay cụ:.[r]
Trang 1BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ
NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ tên:………Lớp 3…
A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)
II Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) - Đọc thầm bài đọc sau:
Đường bờ ruộng sau đêm mưa
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ Tan học
về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng Chợt một cụ già từ phía trước đi lại Tay cụ dắt một em nhỏ Em bé
đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm Bà rất cảm ơn các cháu
Các em vội đáp:
- Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD - 1978)
Trang 2Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh
nào?
A Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ
B Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ
C Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ
Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?
A Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội
C Không nhường đường cho hai bà cháu
Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
C Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
Câu 4 (1 điểm):
a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Tay cụ dắt một em nhỏ."
b) Từ chỉ đặc điểm trong câu "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ." là:
A đổ B mỡ C trơn
Câu 5 (1 điểm): Câu "Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ" được cấu tạo theo mẫu
câu:
A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?
Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.
B - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả: (5 điểm) - 15 phút
Nghe - viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)
Trang 32 Tập làm văn (5 điểm) - 25 phút.
Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.
ĐỀ THI MÔN: TOÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm): 1kg = g? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A 10 B 100 C 1000
Câu 2 (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32 Hỏi số lớn gấp mấy lần số
bé?
A 8 lần B 28 lần C 36 lần
Câu 3 (0,5 điểm): Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:
A 28 B 14cm C 28cm
Câu 4 (0,5 điểm): Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:
A 100 B 102 C 123
Câu 5 (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và 5 con gà trống Hỏi số gà trống
kém số gà mái mấy lần?
A 3 lần B 20 lần C 5 lần
Câu 6 (0,5 điểm): Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ trống:
a 28 - (15 - 7) 28 - 15 + 7 b 840 : (2 + 2) 120
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 7 (3 điểm): Đặt tính rồi tính
532 + 128 728 - 245 171 x 4 784 : 7
Câu 8 (1,5 điểm): Tìm X biết:
a 900 : X = 6 b X : 9 = 73
Câu 9 (2 điểm):
Trang 4Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài Tính chu vi khu vườn đó
Câu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Đáp án đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 3
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 môn Toán Phần I: Trắc nghiệm: 3 điểm Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Đáp án:
Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: A
Câu 6:
a 28 - (15 - 7) = 28 - 15 + 7 (được 0,25 điểm)
b 840 : (2 + 2) > 120 (được 0,25 điểm)
Phần II - Phần tự luận: 7 điểm
Câu 7: 3 điểm Mỗi phép tính đặt và làm tính đúng được 0,75 điểm Nếu
HS chỉ đặt tính đúng nhưng sai kết quả, mỗi phép tính được 0,25 điểm HS đặt tính sai mà kết quả đúng không được điểm
Kết quả lần lượt là: 660; 483; 684; 112
Câu 8: 1,5 điểm Mỗi phần làm đúng được 0,75 điểm
a 900 : X = 6
X = 900 : 6 (0,25 điểm)
X = 150 (0,5 điểm)
b X : 9 = 73
X = 73 x 9 (0,25 điểm)
Trang 5X = 657 (0,5 điểm)
Câu 9: (2 điểm)
Bài giải Chiều rộng khu vườn đó là: (0,25 điểm)
96 : 3 = 32 ( m) (0,5 điểm) Chu vi khu vườn đó là: (0,5 điểm) (96 + 32) x 2 = 256 (m) (0,5 điểm) Đáp số: 256 m (0,25 điểm)
Câu 10: 0,5 điểm
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt
I KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: 5 điểm (có HD riêng)
2 Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm Câu 1, 2, mỗi câu đúng được
0,5 điểm; các câu còn lại, mỗi câu đúng được 1 điểm
Đáp án:
Câu 1 – B Câu 2 – A Câu 3 – C
Câu 4 (mỗi ý đúng được 0,5 điểm): a) dắt b) C
Câu 5 - B
Câu 6: Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ
II KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả (nghe – viết): 5 điểm
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp được 5 điểm
Trang 6Học sinh viết sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định cứ 2 lỗi trừ 1 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn toàn bài trừ tối đa 1 điểm
2 Tập làm văn: 5 điểm
HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu đề bài; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5