HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi - HS trao đổi nhóm, phát biểu: - YC học sinh làm việc theo cặp: Quan sát các vật thật hay mô hình, đồ dùng, tranh ảnh dùng động cơ điện đã sưu tầm được?. - GV gọ[r]
Trang 1- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích; xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối BT: Bài 1; Bài 2 a
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5
III Các hoạt động dạy- học.
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
3.Tìm hiểu mục tiêu
- Yêu cầu học sinh đọc mục tiêu bài học
4 Nội dung:
4.1 Hoạt động cơ bản
HĐ 1: Hình thành biểu tượng
xăng-ti-mét khối và Đề-xi-xăng-ti-mét khối:
- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập
phương cạnh 1dm và 1cm, cho HS quan
sát, nhận xét
- GV giới thiệu xăng-ti-mét khối và đề –
xi-mét khối (bằng đồ dùng trực quan),
nêu: đây là hình lập phương có cạnh dài
- Hát
- 1 HS trình bày: Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể tích hình B
- Học sinh nhắc lại
- Quan sát, nhận xét
Trang 2là 1 cm Thể tích của hình lập phương
này là 1 cm3
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm 3
- Nêu tiếp: đây là một hình lập phương
có cạnh dài 1 dm Vậy thể tích của hình
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1:
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu
(chuẩn bị sẵn) lên bảng
- Yêu cầu lần lượt HS lên bảng hoàn
thành bảng sau:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2
- Chuẩn bị bài sau
- Xăng -ti-mét khối là thể tích của hìnhlập phương có cạnh dài 1cm
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lậpphương có cạnh dài 1 dm
- HS nhắc lại
Bài 1 Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở (đổi vở kiểm tra bài cho nhau)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
a) 1dm3 = 1000cm35,8dm3 = 5800cm3375dm3 = 375000cm3 5
4
dm3 = 800cm3
* b) 2000cm3 = 2dm3154000cm3 = 154dm3490000cm3 = 490dm35100cm3 = 5,1dm3
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 3- GD học sinh tính thật thà
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy- học.
1 Khởi động:
- Cho học sinh hát
- Mời HS đọc thuộc lòng bài thơ “Cao
Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế
đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Nhận xét
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
- Mời một HS khá đọc toàn bài
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm Gv
kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó và
hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau
bài: Giải nghĩa thêm từ: công đường
nơi làm việc của quan lại; khung cửi
-công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ;
niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
phật
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời một, hai HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắngnghe
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấytrộm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phảicúi đầu nhận tội
Trang 4- Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì ?
- Quan án đã dùng những biện pháp nào
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là
vật hai người đàn bà cùng tranh chấp
GV kết luận: Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người
ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức
Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật
mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra
kẻ gian một cách nhanh chóng, không
cần tra khảo.
cuối bài
- Về việc mình bị mất cắp vải Người nọ
tố cáo người kia lấy trộm vải của mình
và nhờ quan phân xử
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:+ Cho đòi người làm chứng nhưngkhông có người làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà đểxem xét, cũng không tìm được chứng cứ+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngườimột mảnh Thấy một trong hai nguời bậtkhóc, quan sai lính trả tấm vải cho ngườinày rồi thét trói người kia
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấmvải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếmđược ít tiền mới đau xót, bật khóc khitấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửngdưng khi tấm vải bị xé đôi không phải làngười đã đổ mồ hôi, công sức dệt nêntấm vải
- Quan án đã thực hiện các việc sau : + Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ởtrong chùa ra, giao cho mỗi người mộtnắm thóc đã ngâm nước, bảo họ cầmnắm thóc đó, vừa chạy đàn vừa niệmPhật
+ Tiến hành đánh đòn tâm lí : “Đức phậtrất thiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóctrong tay người đó nảy mầm” Đứngquan sát những người chạy đàn, thấymột chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn taycầm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì kẻ
có tật thường hay giật mình)
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ
bị lộ mặt
Trang 5- GV hỏi: Quan án phá được các vụ án
là nhờ đâu?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4.2 Hoạt động thực hành
- Mời 4 HS đọc diễn cảm truyện theo
cách phân vai: người dẫn chuyện, 2
người đàn bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn
HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ
cúng phật… chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi
- Chuẩn bị bài sau
- Nhờ thông minh, quyết đoán Nắmvững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội
* Nội dung: - Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cáchphân vai : người dẫn chuyện, 2 ngườiđàn bà, quan án
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tênngười, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)
- GD HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN
III Các hoạt động dạy- học.
1 Khởi động:
- Cho học sinh hát
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên
người, tên địa lý Việt Nam
- Gọi 2HS viết: Nông Văn Dền, Lê Thị
Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An …
- Nhận xét
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Hát
- HS trình bày: viết tên người, tên địa lýViệt Nam ta viết hoa các chữ cái đầu cáccon chư
- 2 em viết tên: Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An
Trang 6Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ nhớ
- viết chính tả 4 khổ thơ đầu của bài thơ
Cao Bằng Ôn lại cách viết đúng danh
từ riêng là tên người, tên địa lý Việt
- Cho HS nêu nội dung đoạn viết
- Liên hệ về trách nhiệm giữ gìn và bảo
vệ cảnh quan môi trường của Cao
Bằng.
- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của
bài thơ trong SGK để ghi nhớ
- GV chú ý HS trình bày các khổ thơ 5
chữ, chú ý các chữ cần viết hoa, các dấu
câu, những chữ dễ viết sai
– GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết
sai: Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2 GV
hướng dẫn hs làm bài vào VBT, gọi một
số HS nêu miệng kết quả GV nhận xét
và ghi kết quả vào bảng phụ
- Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa
- HS nhớ - viết bài chính tả Sau đó tự
dò bài, soát lỗi
- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau
b) Người lấy thân mình làm giá súng trên chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu của BT 3
Trang 7- GV nói về các địa danh trong bài.
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT
- GV cho thảo luận nhóm đôi
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4.2 Hoạt động ứng dụng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm đôi tìm và viết lạicác tên riêng:
+ Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, Pù xai
- 1, 2 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy- học.
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
Trang 8nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu,
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của
thông tin trong SGK
- GV kết luận: Việt Nam có nền văn hoá
lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng
nước và giữ nước rất đáng tự hào Việt
Nam đang phát triển và thay đổi từng
ngày
HĐ 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm HS và đề nghị các
nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Em biết thêm những gì về đất nước
+ Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng
ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc
mình, tự hào mình là người Việt Nam.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
HĐ 3: Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS làm việc cá nhân
- GV kết luận
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt
Nam
- Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nộidung: Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng, GiaLâm, Hà Nội), Vịnh Hạ Long
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví
dụ : Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng của nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biển mênh mông, có nhiều hòn đảo và hang động đẹp, con người ở đó rất bình
+ Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp,
có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi, phát triển từng ngàyôCn người VN rất thật thà, cần cù chịu khó
và có lòng yêu nước…
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khókhăn, nhiều người dân chưa có việc làm,trình độ văn hóa chưa cao
- Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rènluyện để góp phần xây dựng Tổ quốc
có ngôi sao vàng năm cánh
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộcViệt Nam, là danh nhân văn hoá thếgiới
Trang 9- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam
4.2 Hoạt động ứng dụng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, làtrường đại học đầu tiên của nước ta
+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta
Hoàn thành một nhiệm vụ
- Hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh,ảnh, sự kiện lịch sử, có liên quan đếnchủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam, nốitiếp nhau nêu trước lớp
- Vẽ tranh về đất nước, con người ViệtNam
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu ví dụ về sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và
SX
- Sử dụng năng lượng gió: điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,
- GD KNS: - KN tìm kiếm, sử lí thông tin, đánh giá, sử dụng các nguồn năng
lượng khác nhau
- GD tiết kiệm NL:
+ Tác dụng của NL gió, NL nước chảy trong tự nhiên
+ Những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng NL gió, NL nước chảy
- GD môi trường: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy
- Mô hình bánh xe nước
III Các hoạt động dạy- học.
1 Khởi động:
- Cho học sinh hát
GV hỏi:
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi đun, đốt than?
Trang 102 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
GV đưa bảng phụ ghi nội dung thảo luận
và treo tranh ảnh minh họa lên bảng Câu
hỏi thảo luận:
Câu 1: Vì sao có gió? Nêu một số tác dụng
của năng lượng gió trong tự nhiên
Câu 2: Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa
phương
3 Trình bày
- GV yêu cầu mỗi HS đại diện nhóm lên
chỉ bảng và trình bày một câu hỏi
4 Kết luận:
- GV nói: Chúng ta thấy năng lượng gió
trong tự nhiên thật dồi dào…
*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn
năng lương khác nhau
Câu 1: Nêu một số ví dụ về tác dụng của
năng lượng nước chảy trong tự nhiên
Câu 2: Con người sử dụng năng lượng
nước chảy vào những việc gì? Liên hệ
+ Hình 1: Gió thổi buồm làm chothuyền di chuyển trên sông nước.+ Hình 2: Các tháp cao với nhữngcánh quạt quay được nhờ năng lượnggió Cánh quạt quay sẽ làm hoạt độngtuy-bin của máy phát điện, tạo ra dòngđiện phục vụ cuộc sống
+ Hình 3: Bà con vùng cao tận dụngnăng lượng gió trong việc sàng sẩythóc
- Lắng nghe
- Các nhóm chuẩn bị bảng phụ, bút dạ,tranh ảnh đã có
- Các nhóm thảo luận sắp xếp tranh ảnh theo hướng dẫn
- HS đại diện các nhóm sẽ lên bốc thăm thứ tự trình bày
- Theo thứ tự đã có, các đại diện nhómlên thuyết minh nội dung triển lãm củanhóm mình, nhóm khác nghe và bổ sung nếu mình có tư liệu khác hoặc đặtcâu hỏi phát vấn nhóm bạn nếu thấy chưa rõ ràng
Trang 113 Trình bày:
- GV yêu cầu mỗi HS đại diện nhóm lên
chỉ bảng và trình bày
- GV treo hình ảnh minh họa của bài học
và hỏi thêm cá nhân HS: Các hình minh
họa nói lên điều gì?
- GV hỏi thêm:
+ Hãy kể tên một số nhà máy thủy điện mà
em biết
4 Kết luận:
- GV nói: Con người có thể sử dụng năng
lượng nước chảy trong việc chở hàng hóa
xuôi dòng, làm quay tua-bin máy phát
điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên
- Giải pháp đúng: Đổ nước từ trên cao
xuống làm quay tua-bin (mô hình) hoặc
làm quay bánh xe nước
KNS: Kĩ năng đánh giá về việc khai thác,
sử dụng các nguồn năng lương khác nhau
* Qua bài học các em có thể vận dụng
được điều gì vào đời sống hằng ngày
4.2 Hoạt động ứng dụng
- GV hỏi: Sử dụng hai nguồn năng lượng
này có gây ô nhiễm cho môi trường
không?
- GV nói tiếp: Do tác dụng to lớn của hai
nguồn năng lượng này mà ngay từ xa xưa
con người đã có ý thức khai thác và sử
dụng hai nguồn năng lượng tự nhiên này
và cho đến bây giờ chúng ta vẫn tiếp tục
khai thác nguồn năng lượng gần như là vô
tận ấy Tuy nhiên trong quá trình khai
thác, đặc biệt là khai thác năng lượng nước
Cụ thể:
+ Hình 4: Nhà máy thủy điện+ Hình 5: Dùng sức nước để tạo ra dòng điện phục vụ sinh hoạt ở vùng núi
+ Hình 6: Bánh xe nước
- HS trả lời: Nhà máy thủy điện Trị
An, Y-a-ly, Sông Đà, Sơn La (đang xây dựng)
- HS lắng nghe
- HS quan sát mô hình, bàn bạc với bạn cách thức làm cho tua-bin hoạt động rồi phát biểu
- Các tác giả của những ý kiến khác nhau sẽ được lên thực hiện Chú ý giải thích được nguyên nhân vì sau tua-bin hoạt động được
- Vân dụng năng lượng của nước, của gió để vận chuyển hàng hoá, đỡ mất sức lao động của bản thân.
Trang 12chảy, con người cũng can thiệp vào môi
trường và cũng gây ảnh hưởng tới môi
trường Điều này con người có thể tính
toán và điều chỉnh cho phù hợp
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 16 tháng 2 năm 2016
ĐC Thảo dạy
MÉT KHỐI
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: Mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối , đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- BT: Bài 1; Bài 2 (Bỏ bài 2a)
- GD học sinh tính cẩn thận và khoa học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bộ ĐDDH Toán 5
III Các hoạt động dạy- học.
1 Khởi động:
- Cho học sinh hát
- Gọi HS lên bảng làm bài 2 tiết trước
- Nhận xét
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
3.Tìm hiểu mục tiêu
- Yêu cầu học sinh đọc mục tiêu bài học
4 Nội dung:
4.1 Hoạt động cơ bản
Hướng dẫn học sinh tự hình thành được
biểu tượng Mét khối – Bảng đơn vị đo
Trang 13- Giáo viên chốt lại, nhận xét, tuyên
dương tổ nhóm nêu nhiều ví dụ và có sưu
tầm vật thật
- Giáo viên giới thiệu mét khối:
- Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo thể
tích người ta còn dùng đơn vị nào?
- Cho hs quan sát mô hình trực quan
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1 m3
- Mét khối là gì? Nêu cách viết tắt?
- Giáo viên chốt lại 2 ý trên bằng hình vẽ
trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ, nhận xét rút ra mối quan hệ giữa
mét khối – dm3 - cm3 :
- Giáo viên chốt lại:
1 m3 = 1000 dm3
1 m3 = 1000000 cm3
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu nhận
xét mối quan hệ giữa các đơnm vị đo thể
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần
đơn vị bé hơn tiếp liền?
4.2 Hoạt động thực hành
Bài 1: GV yêu cầu HS nêu yêu cầu a)
GV ghi lên bảng các số đo - gọi lần lượt
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt
- Học sinh lần lượt ghi vào bảng con.
Học sinh đọc lại ghi nhớ
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lầnđơn vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000
Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài
b Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là xăng-ti-mét khối:
Trang 14- Gọi vài HS nhắc lại mối quan hệ đo
giữa đề-xi-mét khối với xăng-ti-mét
khối
*Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán.
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để giải được bài toán điều đầu tiên ta
4
1
m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3
Bài 3 HSKG đọc đề, tìm hiểu đề bài.
- Cho biết chiều dài chiều rộng và chiềucao của một cái hình hộp dạng hình hộpchữ nhật
- Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hlp1dm3 để đầy cái hộp đó?
Giải.
Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hìnhlập phương 1dm3 Mỗi lớp hình lậpphương 1dm3 là:
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầyhộp là
LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học:
- Nội dung ôn tập
III Các hoạt động dạy- học.
1 Khởi động:
- Cho học sinh hát
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
Trang 15d) Đặt câu có quan hệ từ nhưng:
e) Đặt câu có quan hệ từ hay:
g) Đặt câu có quan hệ từ hoặc:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống các ví dụ
b) Bạn ra đây rồi mình nói cho mà nghe.c) Cậu cố gắng học thì nhất định sẽ đạt học sinh giỏi
d) Cậu ấy chăm học nhưng kết quả không cao
e) Bạn học thêm toán hay bạn học thêm tiếng Việt
g) Cậu làm một câu hoặc làm cả hai câu cũng được
Ví dụ:
a/ Người trai cày chăm chỉ, thật thà còn
lão nhà giàu thì mưu mô, xảo trá
a) Tuy nhà bạn Lan ở xa trường nhưng
bạn ấy không đi học muộn
b) Vì bạn Hoan lười học bài nên bạn ấy bị
cô giáo phê bình
c) Nếu em đạt học sinh giỏi thì bố sẽ
thưởng cho em một chiếc cặp mới
Trang 16- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục học sinh ham học, ham tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện Hình SGK trang 92, 93
III Các hoạt động dạy- học.
1 Khởi động:
- Cho học sinh hát
- Trình bày tác dụng của năng lượng
gió, nước chảy trong tự nhiên
- Con người còn sử dụng gió, nước chảy
vào những việc quan trọng nào?
- Nhận xét
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
- GV cho HS cả lớp quan sát hình, thảo
luận theo nội dung sau:
+ Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện
mà bạn biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng được lấy từ đâu?
Trang 17? Các nguồn điện như pin, bình ắc quy,
… khi bị hỏng chúng ta xử lý như thế
nào?
HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi
- YC học sinh làm việc theo cặp: Quan
sát các vật thật hay mô hình, đồ dùng,
tranh ảnh dùng động cơ điện đã sưu tầm
được
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
theo gợi ý sau:
+ Kể tên của chúng
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các
đồ dùng, máy móc đó
HĐ 3: Trò chơi
- GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi
Yêu cầu tìm loại hoạt động và các dụng
cụ, phương tiện sử dụng điện và các
dụng cụ, phương tiện không sử dụng
điện tương ứng (Điền nhanh vào bảng
lớp được chia 2 cột)
- GV cùng hs nhận xét, tuyên dương
đội thắng cuộc
- Qua trò chơi, các em thảo luận và cho
biết khi sử dụng các dụng cụ, phương
tiện sử dụng điện và các dụng cụ,
phương tiện không sử dụng điện, cách
nào lợi hơn?
4.2 Hoạt động ứng dụng
- Nêu vai trò của điện đối với cuộc sống
sinh hoạt hằng ngày của con người ?
- Khi sử dụng các thiết bị điện ta cần
- HS trao đổi nhóm, phát biểu:
Bàn là cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng; bếp điện cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng, dây may-xo truyền điện cho xoong, nồi; đèn điện cần dòng điện ở các nhà máy làm nóng dây tóc và phát sáng; đài truyền thanh cần nguồn điện là pin hoặc các nhà máy phát điện làm phát ra âm thanh…
- Trong cùng một thời gian đội nào tìm được nhiều ví dụ là đội đó thắng
- HS thảo luận và nêu được: Sử dụng các đồ dùng điện mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, giảm sức lao động, tăng hiệu quả
- HS nêu
- Nhắc lại nội dung bài học
Trang 18III Các hoạt động dạy- học.
1 Khởi động:
- Cho học sinh hát
2 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu vào bài
- Ghi bảng đầu bài
Trang 192400 : 40 = 60 (cm) Diện tích tam giác MCD là:
25 x 60 : 2 = 7500 (cm2) Đáp số: 7500cm2
Lời giải:
Diện tích xung quanh của cái thùng là: (1,6 + 1,2) x 2 x 0,9 = 5,04 (m2)Diện tích hai mặt đáy là: