CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ5' - Gọi học sinh chữa bài: 2,4 sgk - Nhận xét cho điểm.. - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng s
Trang 1I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bàitoán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ(5')
- Gọi học sinh chữa bài: 2,4 sgk
- Nhận xét cho điểm
? Hai đơn vị đo diện tích liền kề hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới (25'-27')
1 Giới thiệu bài(3')
- G giảng lại cách đổi cho học sinh,
sau đó yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- 2 học sinh chữa bài
- 2 học sinh dưới lớp nêu
- Học sinh trao đổi và nêu cách làm
Trang 2? Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo diện
tích liền kề? Mỗi đơn vị diện tích ứng
1600 x 150 = 240 000 ( cm2 )
240 000 cm 2 = 24 m 2 Đáp số: 24 m 2
- Mỗi đơn vị đo diện tích ứng với 2 chữ số
- Học và chuẩn bị bài sau
- Biết đọc đúng các tiéng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu, các cụm từ, nhấn giọng
ở những số liệu, thông tin về chính sách đối sử bất công với người da đen, thể hiện
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn để hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (5')
Trang 3- GVgọi 3HS tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng một đoạn thơ trong bài
Ê- mi – li, con và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy học bài mới(25-27')
1 Giới thiệu bài (5')
- GV cho HS quan sát tranh minh
hoạ, kết hợp giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS luyện đọc (8')
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn, gọi HS đọc nối
? Em biết gì về nước Nam Phi?
? Dưới chế độ a- pác- thai người
da đen bị đối sử như thế nào?
Giảng: Dưới chế độ A- pác- thai,
người da đen bị đối xử khinh miệt,
đối xử tàn nhẫn Họ không có
quyền tự do dân chủ nào Họ bị
coi khinh như một công cụ biết
nói
? Người dân Nam Phi đã làm gì để
xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ, lần lượt trảlời từng câu hỏi
- HS lắng nghe
+ Đoạn 1: Nam Phi tên gọi a- pác- thai + Đoạn 2 : ở nước này dân chủ nào + Đoạn 3 :Bất bình với chế độ bước
+ Họ phải làm những công việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phảisống, chữa bệnh làm việc ở những khuriêng, không được hưởng một chút tự do,dân chủ nào
+ Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng.Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họđược nhiều người ủng hộ và cuối cùng họ
đã giành được chiến thắng
Trang 4- HS thảo luận cặp.
? Theo em, vì sao cuộc đấu tranh
chống chế độ a- pác- thai được đông
đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?
* Giảng: Chế độ a- pác- thai đã
đưa ra một luật vô cùng hà khắc và
bất công đối với người da đen Họ
bị mất hết quyền sống, quyền tự
do, dân chủ
- Giới thiệu: Ông Nen- xơn
Man-dê- la luật sư da đen Ông sinh năm
1918, vì đấu tranh chống chế độ
a-pác- thai nên ông bị xử tù chung
thân Ông được nhận giải Nô- ben
về hoà bình năm 1993
? Nội dung bài nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên
+ Vì người dân nào cũng phải có quyềnbình đẳng như nhau, cho dù họ khác màu
da, ngôn ngữ
- Lắng nghe
* Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,
ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen
ở Nam Phi.
- 2,3 học sinh nhắc lại
- Toàn bài đọc với giọng thông báo rõràng, rành mạch, tốc độ nhanh : đoạn cuốibài đọc với giọng cảm hứng ca ngợi cuộcđấu tranh dũng cảm bền bỉ của người dađen
Bất bình bình đẳng Cuộc đấu tranhdũng cảm và bền bỉ của họ ủng hộ yêuchuộng tự do và công lí thắng lợi.Ngày17- 6-1991, buộc phải huỷ bỏ sắclệnh .Ngày 27- 4-1994, đa sắc tộc Luật sư Nen- xơn Man- dê- la, xấu xanhất chấm dứt
- 2- 3 HS trả lời trước lớp
Trang 5Sau bài học sinh có khả năng :
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc , không đúng cách và không đúng liều lượng
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Có thể sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24 , 25 SGK
III/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tự phản ánhkinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng
- Kĩ năng sử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn
V HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (5')
? Em sẽ nói gì với các chất gây
nghiện như ma tuý, thuốc lá, rượu vì
sao?
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy bài mới (25')
1 Giới thiệu bài (3')
2 Hoạt động 1(9')
Làm việc theo cặp
*Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu các học sinh đọc các thông
tin ở sgk để hỏi và trả lời
*Bước 2: Báo cáo kết quả
? Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào?
- Gọi một số cặp lên bảng hỏi và trả
lời câu hỏi ở sgk
- Học sinh nối tiếp trả lời
- 3- 4 cặp lên bảng hỏi đáp, học sinh dướilớp nhận xét, bổ sung
Trang 6Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần
thiết dùng thuốc đúng cách và đúng liều
lượng Cần dùng thuốc theo sự chỉ định
của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh
Khi mua thuốc cần đọc kĩ hướng dẫn
*Bước1: Hướng dẫn chơi
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm đặt
một bảng con trước mặt để ghi đáp án
Rót kinh nghiÖm:………
………
-
-Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: “ CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I MỤC TIÊU :
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Ôn tập hợp hàngdọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, dàn hàng, dồnhàng Yc tập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật, đúng khẩu lệnh
- Trò chơi “ Chuyển đồ vật” Yêu cầu chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào hứng,nhiệt tình trong khi chơi
Trang 7II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- 1 còi, 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Phần mở đầu:(6-8)
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tiết học Chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luện luyện
- Xoay các khớp, cổ chân, cổ tay,
- Cho học sinh hát một bài, vừa hát,
vừa vỗ tay theo nhịp
- Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển Gtheo dõi, nhận xét, sửa sai
- Tổ chức thi đua giữa các tổ
- Tập hợp theo đội hình chơi
- G nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
Trang 8Ngày soạn : 28 / 9/ 2014 ( Học TKB thứ ba).
Ngày giảng : Thứ tư ngày 01 tháng 10 năm 2014
Toán HÉC- TA
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ(5')
- Gọi học sinh chữa bài 2,3 sgk
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới(25-27')
1 Giới thiệu bài(3')
2 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc
- ta(5')
- 2 học sinh lên bảng
- Nhận xét, và bổ sung
- G giới thiệu: để đo diện tích thửa
ruộng, quả đồi, vùng đất rộng, người
ta dùng đon vị đo diện tích héc – ta
Trang 9- Gọi học sinh nêu kết quả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (5')
- 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS lên
bảng
viết, HS cả lớp viết vào vở các tiếng
có nguyên âm đôi ưa/ươ
? Em có nhận xét gì về cách đánh
dấu thanh trong từng tiếng trên?
- Đọc, viết các từ: suối, ruộng, mùa, buồng,lúa, lụa, cuộn,
+ Những tiếng có nguyên âm đôi ua không
có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầucủa âm chính
+ Các tiếng có nguyên âm uô có âm cuối,
SĐS
Trang 10- Nhận xét, ghi điểm.
B Dạy học bài mới (25')
1 Giới thiệu bài (3')
- GV giới thiệu, ghi bảng
2 Hướng dẫn nghe viết (12')
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
Hỏi: Chú Mo – ri – xơn nói với con
điều gì trước khi từ biệt?
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
(Gợi ý HS gạch chân dưới các tiếng
- Kết luận: Các tiếng có nguyên âm
đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái đầu của âm
chính(nếu có) Các tiếng có nguyên
âm đôi ươ có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai của âm
+ Chú muốn nói với Ê - mi – li về nói với
mẹ rằng : cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con
- HS tìm và nêu các từ ngữ: Ê - mi – li, sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm, Oa – sinh – tơn, hoàng hôn, sáng loà,
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS làm trên bảng lớp, các HS khác làmvào vở bài tập
+ các từ chứa ưa/ lưa, thưa, mưa, giữa
+ Các từ chứa ươ/tưởng, nước, tươi, ngược
- 2 HS nêu ý kiến :+ Các tiếng : mưa, lưa, thưa không đượcđánh dấu thanh vì mang dấu thanh ngang,riêng giữa dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của
âm chính
+ Các tiếng : tưởng, nước, ngược dấu thanhđặt ở chữ cái thứ hai của âm chính, tiếngtươi không được đánh dấu thanh vì mangthanh ngang
- Lắng nghe
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
theo hướng dẫn sau:
+ Đọc kĩ các câu thành ngữ, tục ngữ
+ Tìm tiếng còn thiếu
- Tìm hiểu nghĩa của từng câu tục
ngữ, thành ngữ
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu
- Mỗi HS chỉ nói về một câu
+ Cầu được, ước thấy: đạt được đúng điều
mình thường mong đợi, ao ước
+ Năm nắng, mười mưa: trải qua nhiều
khó khăn, vất vả
+ Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ
thành công
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức : khó
khăn là điều kiện thử thách và rèn luyệncon người
- HS tự thuộc lòng
- 2 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ,tục ngữ cho cả lớp nghe
- Xác định được những khó khăn, những thuận lợi của mình
- Lập ra được kế hoạch vượt khó cho bản thân
Trang 12- Biết giúp đỡ những người có khó khăn hơn mình.
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kỹ năng đạt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
- Bảng phụ
- Phiếu tự điều tra bản thân
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
IV, HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5')
+ Yêu cầu HS kể một số tấm gương
vượt khó trong cuộc sống và học tập ở
xung quanh hoặc HS biết qua báo chí,
+ GV kể cho HS nghe một câu
chuyện về một tấm gương vượt khó
+ Các bạn đã khắc phục những khókhăn của mình, không ngừng học tậpvươn lên
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp thuphấn đấu và học tập, không chịu lùi bước
để đạt được kết quả tốt
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống,học tập và được mọi người yêu mến,cảm phục
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 13- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
+ Yêu cầu HS mỗi nhóm đưa ra những
thuận lợi và khó khăn của minh
+ Cả nhóm thảo luận, liệt kê các việc
có thể giúp được bạn ( trong nhóm ) có
nhiều khó khăn nhất về vật chất và tinh
thần
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo
cáo kết quả thảo luận
+ GV yêu cầu cả lớp trao đổi bổ sugn
thêm những việc có thể giúp đỡ được
bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
- GV nhận xét
- GV kết luận : Phần lớn các em trong
lớp chúng ta có điều kiện đầy đủ và có
nhiều thuận lợi Đó là một điều rất
hạnh phúc, các em phải biết quý trọng
và cố gắng học tập Tuy nhiên vẫn có
một số bạn có những khó khăn riêng
Thầy mong cả lớp sẽ giúp đỡ bạn, cùng
nhau đi lên trong học tập và trong cuộc
Sau đó, HS giơ cao miếng giấy
màu để đánh giá xem tình huống đó là
đúng hay sai Nếu đúng: HS giơ giấy
mầu đỏ, sai giơ giấy màu xanh
+ GV viết sẵn các tình huống vào bảng
Trang 14- GV tổng kết bài: Trong cuộc sống ai
cũng có thể gặp khó khăn Khi gặp khó
khăn cần giữ vững niềm tin và vượt
qua khó khăn Nhiệm vụ chính của các
em trong khi là HS phải học thật tốt
Thầy mong các em luôn cố gắng vượt
qua những khó khăn để học tập tốt hơn
- Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói vè tình hữu nghị – hợp tác.
- Sử dụng các từ, các thành ngữ nói về tình hữu nghị – hợp tác để đặt câu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS lên bảng nêu một số ví
dụ về từ đồng âm, đặt câu với những
2 Dạy học bài mới(25')
a) Giới thiệu bài(3')
GV giới thiệu, ghi bảng
Trang 15của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm bài trong nhóm
theo hướng dẫn sau:
+ Đọc từng từ
+Tìm hiểu nghĩa của các tiếng hữu
trong các từ
+ Viết lại các từ theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương
đội thắng cuộc
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các
từ, tại sao lại xép từ: hữu nghị, chiến
hữu vào cột “hữu” có nghĩa là bạn bè
hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm
hữu nghĩa là “có”
Bài 2 (4')
(Gv tổ chức cho HS làm bài 2
tương tự như cách làm bài tập 1 Lưu
ý chọn các HS khác tham gia thi)
Bài 3:(5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu,
GV lưu ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho HS
- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở
Bài 4 (7')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc trong
ý nếu HS giải thích chưa đúng thì GV
giải thích Sửa lỗi diễn đạt câu cho
b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- HS chơi trò chơi tiếp sức: xếp từ theonghĩa như GV hướng dẫn
- 10 HS nối tiếp nhau giải thích, mỗi HS chỉgiải thích về một từ
+ Hữu nghị : tình cảm thân thiện giữa
các nước
+ Thân hữu : bạn bè thân thiết.
+ Chiến hữu : bạn chiến đấu.
+ Hữu hảo: tình cảm bạn bè thân thiện.
- HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn củagiáo viên
- Mỗi nhóm giải thích, đặt câu với mộtthành ngữ câu
Câu ví dụ
+ Anh em bốn biển một nhà cùng nhau
Trang 16công việc quan trọng.
+ Chung lưng đấu cật: hợp sức
nhau lại để cùng gánh vác, giải quyết
công việc
- Yêu cầu HS viết câu của mình
vào vở
3 Củng cố, dặn dò(5')
? Hữu nghị và hợp tác sẽ đem lại cho
con người những điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà
chống bọn phát xít
+ Họ đã cùng kề vai sát cánh bên nhau
từ những ngày mới thành lập công ti đếngiờ
+ Bố mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật
I MỤC TIÊU:
Sau bài học HS nêuđược:
- Sơ lược về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
- Những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài
- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mongmuốn tìm con đường cứu nước mới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chân dung Nguyễn Tất Thành
- Các hình minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5')
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời
nội dung câu hỏi của bài cũ
? Hãy nêu một số phong trào chống
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+ Nêu những điều em biết về Phan BộiChâu
Trang 17thực dân Pháp cuối thế kỷ XI X- đầu
thế kỷ XX
? Nêu kết quả của phong trào trên
Theo em vì sao các phong trào chống
Pháp của nhân dân ta cuối thế kỷ XI
X-đầu thế kỷ XX đều thất bại?
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm để giải quyết yêu cầu sau:
+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm
thông tin, tư liệu em tìm hiểu được về
quê hương và thời niên thiếu của
Ý chí quyết tâm gia đi tìm đường
cứu nước của Nguyễn Tất Thành
? Người đã định hướng giải quyết
các khó khăn như thế nào?
? Những điều đó cho thấy ý chí qyuết
tâm ra đi tìm đường cứu nước của
Người như thế nào? Theo em, vì sao
Người có được quyết tâm đó?
? Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên
con tàu nào, vào ngày nào?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS
+ Hãy thuật lại phong trào Đông du.+ Vì sao phong trào Đông du thất bại
- HS nêu theo trí nhớ của mình
+ Khởi nghĩa của nhân dân Nam Kì.+ Phong trào Cần Vương
+ Phong trào Đông du
- Các phong trào chống thực dân Pháp của nhân dân ta cuối thế kỷ XI X- đầu thế kỷ X X đều thất bại là do chưa tìm được con đường cứu nước đúng đắn
- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với cái tên mới- Văn Ba- đã ra đi tìm đường cứu nước mới trên con tàu Đôđốc La-tu- sờTờ- rê- vin
Trang 18* Kết luận: Năm 1911, với lòng yêu
nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành
đã từ cảng Nhà Rồng quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước.
3 Củng cố - Dặn dò (5')
? Theo em, nếu không có việc Bác Hồ
ra đi tìm đường cứu nước ta sẽ như thế
Ngày soạn : 29 / 9/ 2014 ( Học TKB thứ tư )
Ngày giảng : Thứ năm ngày 02 tháng 10 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh củng cố về:
- Các đơn vị đo diện tích đã học
- So sánh các đơn vị đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ(5')
- Gọi học sinh chữa bài 2,3 sgk
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới (25-27')
1 Giới thiệu bài(3')
? Nêu cách đổi từ đơn vị nhỏ sang
đơn vị lớn và ngược lại?
m2
Trang 19? Muốn biết số tiền mua gỗ để lát nền
phòng là bao nhiêu em làm thế nào?
? Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ
lớn sang nhỏ và ngược lại?
- Tóm nội dung, nhận xét tiết học - dặn
280 000 x 24 = 6 720 000 ( đồng) Đáp số: 6 720 000 đồng
I MỤC TIÊU:
Trang 20- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Dàn hàng, dồnhàng, đi đều vòng phải, vòng trái đổi chân khi đi đều sai nhịp Yc dàn hàng, dồnhàng nhanh, trật tự, đi đều vòng trái, vòng phải tới vị trí bẻ góc không sô lệch hàng,biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Trò chơi “ Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu bình tĩnh khéo léo, lăn bóng theo đườngzíc zắc qua các bạn hoặc qua các vật chuẩn
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- 1 còi, 4 quả bóng, kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung Phương pháp
Chạy nhẹ trên sân 100
-200m rồi đi thường, hít thở sâu,
xoay các khớp
2 Phần cơ bản:(18-22)
a, Đội hình đội ngũ:
- Dàn hàng, dồn hàng, đi đều
vòng phải, vòng trái đổi chân
khi đi đều sai nhịp
- Tổ chức thi đua giữa các tổ
- Tập hợp theo đội hình chơi
- G nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
Trang 21-
-Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI- LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng:
- Biết đọc đúng các tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu, các cụm từ, nhấn giọng ởnhững từ ngữ biểu thị thái độ
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ : Si – le, sĩ quan, Hít – le.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn để hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5')
- GVgọi 2HS tiếp nối nhau đọc bài
Sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy học bài mới(25-27')
1 Giới thiệu bài(5')
- GV cho HS quan sát tranh minh
hoạ, kết hợp giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc(7')
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn, gọi HS đọc nối
- Y/c Hs luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc bài, lần lượt trả lời từng câuhỏi
- Đại diện học sinh nhận xét
- HS lắng nghe
+ Đoạn 1: Trong thời gian chào ngài.+ Đoạn 2 : Tên sĩ quan điềm đạm trảlời
+ Đoạn 3 :Nhận thấy vẻ ngạc nhiên Những tên cướp!
- HS chia cặp đọc bài