Định nghĩa - Nước thải là nước đã qua sử dụng từ quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người hoặc nước chảy bề mặt từ các khu dân cư, khu công nghiệp khi mưa xuống, nước tưới cây rửa đư
Trang 1Chương 9: Hệ thống thoát nước
Nội dung cần nắm được
Định nghĩa nước thải.
Phân loại, tính chất của từng loại nước thải
Định nghĩa về HTTN
Cấu tạo của một HTTN
Các loại hệ HTTN (hình vẽ, chú thích, ưu nhược, phạm vi
áp dụng)
Trang 29.1.Nước thải
9.1.1 Định nghĩa
- Nước thải là nước đã qua sử dụng (từ quá trình sinh hoạt, sản xuất của
con người) hoặc nước chảy bề mặt (từ các khu dân cư, khu công nghiệp khi mưa xuống, nước tưới cây rửa đường)
Chương 9: Hệ thống thoát nước
Trang 39.1.Nước thải
9.1.2 Phân loại
Chương 9: Hệ thống thoát nước
Nước thải
Nước thải
sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Nước mưa đợt đầu
- Theo nguồn gốc phát sinh:
Trang 49.1.Nước thải
- Nước thải sinh hoạt (NTSH) là nước thải phát sinh từ nhà bếp, buồng
tắm giặt, xí, tiểu, nước rửa sàn nhà
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.1.2 Phân loại
NTSH
Nước
đen
Nước xám
- Nước đen: có chứa chất bài tiết của con người nên có hàm lượng chất
hữu cơ, cặn lơ lửng và vi trùng gây bệnh cao
- Nước xám: thường chứa các chất tẩy rửa, xà phòng
Trang 59.1.Nước thải
- Nước thải sản xuất (NTSX) là nước được sử dụng trong quá trình sản
xuất công nghiệp, về chất lượng nó không còn đáp ứng được yêu cầu của ngành sản xuất ấy nữa và phải đưa ra khỏi phân xưởng
- Về nồng độ chất bẩn: phụ thuộc vào từng loại hình sản xuất
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.1.2 Phân loại
Trang 69.1.Nước thải
- Nước thải bề mặt (nước mưa đợt đầu) là lượng nước mưa ở 10-15 phút đầu
trận mưa
- Nước mưa khi rơi trong không trung có hòa tan các chất khí và mang theo bụi bặm Có tác dụng rửa trôi: Khi chảy trên mái nhà, đường phố , mặt đất mang theo đất cát, rác rưởi kể cả vi trùng gây bệnh.
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.1.2 Phân loại
Trang 79.2.Hệ thống thoát nước
- HTTN: là một tổ hợp gồm những dụng cụ, đường ống và công trình thực hiện
ba chức năng: thu, vận chuyển và xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ và biển)
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.1 Định nghĩa
Khu dân cư
Khu dịch vụ
Khu công nghiệp
Nhà máy XLNT
Sông, hồ
Trang 8(1) - Cống góp nhánh: thu nước từ
các tiểu khu
(2) - Cống góp lưu vực: thu nước thải
từ các lưu vực.
(3) - Cống góp chính: thu gom nước
thải từ 2 hay nhiều tuyến cống lưu
vực và đưa về trạm bơm và TXL
Chương 9: Hệ thống thoát nước
Sông
9.2.Hệ thống thoát nước
9.2.2 Cấu tạo
(1)
(2)
(3)
Trang 99.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.3 Phân loại (theo phương thức vận chuyển)
HTTN
HTTN chung HTTN riêng HTTN nửa riêng
Trang 109.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
a) HTTN chung
Trang 119.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
a) HTTN chung
Định nghĩa: là loại hệ thống thu cả ba loại nước thải (sinh hoạt, sản
xuất, nước mưa) vào một mạng lưới đường ống chung dẫn ra ngoài phạm
vi thành phố đến công trình làm sạch
- Trên hệ thống có bố trí những giếng tràn để tách một phần hỗn hợp
nước thải và nước mưa xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận, giúp giảm bớt
lượng nước về TXL => Giảm công suất TXL khi có mưa to
Trang 129.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
a) HTTN chung
Trang 139.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
b) HTTN riêng
Cống dẫn NTSH
Cống dẫn nước mưa
Sông
Về TXL
Trang 149.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
b) HTTN riêng
1 - Tuyến ống nhánh nước thải và sản xuất 2- Tuyến ống chính nước thải SH và sản xuất 3- Tuyến ống thoát nước mưa 4- Miệng xả
Trang 159.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
b) HTTN riêng
Có 2 mạng lưới đường ống riêng biệt
- MLTN sinh hoạt và sản xuất: vận chuyển nước thải có nồng độ chất bẩn cao là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đến công trình làm sạch
- MLTN mưa : Mạng lưới đường ống khác (có thể là rãnh hay mương) vận chuyển nước mưa ít bẩn đổ ngay vào sông, hồ không qua công trình làm sạch
Trang 169.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
c) HTTN nửa riêng
• Nước thải và nước mưa được thu gom bởi các tuyến ống góp riêng biệt
• Tuy nhiên nước mưa đợt đầu cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm nên cần được xử lý
• Tại các vị trí tuyến ống góp nước mưa và nước thải gặp nhau, bố trí giếng tràn tách nước mưa đợt đầu
• Nước thải và nước mưa đợt đầu theo tuyến ống chính chảy về trạm xử
lý còn nước mưa chảy ra nguồn tiếp nhận
Trang 179.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
c) HTTN nửa riêng
1 -Tuyến ống nhánh nước thải SH và SX 2 - Giếng tách
3 - Tuyến cống thoát nước mưa 4 - Miệng xả
Trang 189.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
d) So sánh ưu nhược điểm (dựa vào chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật – VSMT)
• Tổng cộng chiều dài đường ống thoát nước thành phố được rút ngắn.
• Nước mưa trước khi
đổ ra sông, hồ cũng
đã được làm sạch đến mức độ cần thiết
• Chỉ phải bơm và làm sạch lượng nước thải sinh hoạt
và sản xuất
• Lưu lượng và tốc độ nước chảy trong ống tương đối đều giữa các mùa trong năm.
• Do chỉ có NTSH về TXL nên nồng độ thành phần nước thải ổn định => Việc vận hành các công trình xử
lý đơn giản hơn.
• Đảm bảo nhất về phương diện vệ sinh
do cả lượng nước mưa đợt đầu cũng được thu gom
Trang 199.2.Hệ thống thoát nước
Chương 9: Hệ thống thoát nước
9.2.2 Phân loại
d) So sánh ưu nhược điểm (dựa vào chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật – VSMT)
• Kích thước ống lớn
do phải truyền tải cả lượng nước mưa về mùa mưa
• Công suất của trạm bơm và TXL lớn do phải thu cả nước mưa
và nước thải
• Không phân đợt được thi công nên chi phí đầu tư xây dựng lớn
• Do có 2 mạng lưới thoát nước chạy song song nên tổng chiều dài đường ống lớn => Chi phí lớn
• Lượng nước mưa đợt đầu không được thu gom nên vẫn có nguy cơ gây ô nhiễm sông hồ
• Do có 2 mạng lưới thoát nước chạy song song nên tổng chiều dài đường ống lớn => Chi phí lớn
• Phải xây dựng thêm
cả những giếng tràn tách nước mưa => Chi phí lớn