1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

29 câu lý thuyết marketing thương mại

45 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 454,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc của tất cả các nhánh marketing hiện nay đều được phát triển từ yêu cầu giảiquyết những khó khăn, rủi ro, xuất hiện trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoácủa các doanh nghi

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ TRẢ LỜI MÔN MAR THƯƠNG MẠI

MỤC LỤC

Câu 1.Khái niệm mar, Mar TM? Vai trò của marketing trong hoạt động TM của DN? Các bộ phận cơ bản cấu thành nội dung hoạt động Marketing của DN? 2 Câu 2:Phân tích ưu,nhược điểm của các tư tưởng kinh doanh xem trọng vị trí chủ đạo thuộc về nhà kinh doanh và thuộc về khách hàng trong hoạt động TM 2

BL 2

Câu 3:Trình bày tư tưởng định hướng Marketing trong hoạt động TM: 3 Câu 4: Thế nào là cơ hôi,cơ hội hấp dẫn? Các dạng cơ hội,cơ hội hấp dẫn của Dn có thể xuất hiện trên thị trường? Quá trình đánh giá cơ hội để xđ cơ hội hấp dẫn? 4 Câu 5:Thị trường của DN và các tiêu thức xác định?Phân biệt thị trường,thị trường của DN ,Cung và khả năng đáp ứng của DN, cầu và cầu hướng vào DN? Giá cả thị trường và định giá của DN? 5 Câu6: Các bước nghiên cứu và xác định thị trường trọng điểm? Cách thức tiếp cận thị trường trọng điểm của DN? 6

Câu 7 : Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và mối quan hệ củachúng với khả năng lựa chọn, khai thác cơ hội hấp dẫn và chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp: 7

Câu 8: Các tham số cơ bản cấu thành tiềm lực của doanh nghiệp: 9 Câu 14: *các cách thức tiếp cận để mô tả sản phẩm của doanh nghiệp: 10 Cau 16: Các bộ phận cấu thành sản phẩm của nhà sản xuất (chế tạo ) và hướng hoàn thiện Các bộ phận cấu thành sản phẩm của doanh nghiệp TM và hướng hoàn thiện 11

Đối với doanh nghiệp sản xuất: hướng hòa thiện 11 Câu 17: *nên hiểu khái niệm sản phẩm mới như thế nào? 12 Câu 18: PHÂN LỚP HÀNG TIÊU DÙNG và ý nghĩa nghiên cứu 14 Câu 19: Trình bày các tiêu thức phân lớp hàng công nghiệp và ý nghĩa nghiên cứu?

15

Câu 20: Nhãn hiệu hàng hóa: khái niệm, các mức độ quen thuộc của nhãn hiệu, các nội dung cơ bản của chiến lược nhãn hiệu trong kinh doanh? 15

Trang 2

Câu 21: Khái niệm giá, sự cân bằng giá, các chính sách giá của doanh nghiệp ( nội dung, ưu điểm, nhược điểm và khả năng vận dụng )? 16 Câu 22: Các yếu tố DN cần quan tâm khi xác định mức giá? 19 Câu 23: Phương pháp tính giá thành theo định hướng chi phí của DNSX và DNTM?

21

Câu 24: Phương pháp tính giá theo nhu cầu? 22

25,Trình bày các thành phần cơ bản trong chiến lược phân phối của DN? 23

26, vai trò của địa điểm? Các tiêu thức cơ bản trong lựa chọn địa điểm bán hàng củaDN? 24( câu 27), ( Mối quan hệ giữa KH và kênh phân phối? Phân phối hiện vật trong bánhàng của DN)- tiếp phần B của câu 26 25

28, trình bày các nội dung cơ bản của hoạt động thiết kế hệ thống kênh phân phối củaDN? Các phần tử chủ chốt trong kênh phân phối của DN?( phần d) 26

29, các nội dung của tham số phân phối có ảnh hưởng thế nào đến các nhà bán buôn,bán lẻ và các dạng đại lý? 28

Trang 3

Câu 1.Khái niệm mar, Mar TM? Vai trò của marketing trong hoạt động TM của DN? Các bộ phận cơ bản cấu thành nội dung hoạt động Marketing của DN?

BL

Kể từ khi xuất hiện, thuật ngữ “marketing” đã có nhiều cách giải thích, nhiều kháiniệm khác nhau về nó.Sự khác nhau khi giải thích thuật ngữ marketing phản ánh qúatrình phát triển, hoàn thiện nội dung mà thuật ngữ này hàm chứa, phản ánh quan điểmkhác nhau của các tác giả khi nghiên cứu cũng như ở lĩnh vực khác nhau mà nó đượcvận dụng

Nguồn gốc của tất cả các nhánh marketing hiện nay đều được phát triển từ yêu cầu giảiquyết những khó khăn, rủi ro, xuất hiện trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoácủa các doanh nghiệp dưới điều kiện kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa Vì vậy, có thểđưa ra các KN dưới đây:

1 Khái niệm MAR:”Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các

mục tiêu của một tổ chức thông qua việc dự đoán trước các nhu cầu của khách hànghoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hoá và dịch vụ thoả mãn các nhu cầu

từ nhà sản xuất tới các khách hàng người tiêu thụ”

2 KN Marketing TM:”“Marketing TM là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các

hoạt động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sảnphẩm của một tổ chức trên cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất,nhà thương mại và người tiêu thụ”

3 Vai trò của Marketing rong hoạt đông TM của DN:

Mục tiêu cuối cùng của marketing thương mại: Bảo đảm lợi nhuận có thể có của doanhnghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị trường

Mục tiêu trực tiếp: Tạo những cơ hội lớn nhất để tiêu thụ tốt nhất sản phẩm của doanhnghiệp

Thực chất của marketing thương mại là xác định lại cho phù hợp với điều kiện mới củanền kinh tế hiện đại vị trí của nhà kinh doanh và khách hàng trong hoạt động kinh tế

Từ đó, sử dụng một cách đồng bộ và khoa học các quan điểm, lý thuyết hiện đại về tổchức và quản trị kinh doanh trong quá trình tiếp cận và chinh phục khách hàng để tiêuthụ sản phẩm

4 Các bộ phận cơ bản cấu thành nội dung hoạt động Marketing của DN?

-Người bán(nhà sx/nhà kinh doanh)

Trang 4

-Người mua(Khách hàng/người tiêu dùng)

-Sản phẩm (hàng hóa)

-Các yếu tố khác(thời gian địa điểm,giá cả,phương thức mua bán

Câu 2:Phân tích ưu,nhược điểm của các tư tưởng kinh doanh xem trọng vị trí chủ đạo thuộc về nhà kinh doanh và thuộc về khách hàng trong hoạt động TM.

BL

1.Vị trí chủ đạo thuộc về nhà kinh doanh:

Sản xuất quyết định tiêu dùng

Khách hàng với nhu cầu của họ được đặt ở vị trí thứ yếu và phụ thuộc vào sản xuất Mọi vấn đề kinh doanh nói chung và tiêu thụ nói riêng thường xuất phát từ nhà sảnxuất

Lợi ích của nhà sản xuất được coi trọng hơn của khách hàng

Quan điểm này đúng trong điều kiện: nền sản xuất chưa phát triển cao, năng xuất laođộng thấp, nền kinh tế thiếu hụt hàng hóa và kém cạnh tranh

Đại diện cho dòng quan điểm này có các tư tưởng kinh doanh:

+ Quan điểm định hướng sản xuất :

-Sản xuất những sản phẩm dễ sản xuất, rồi sau đó cố gắng bán

-Chú trọng đến hiệu quả sản xuất, phân phối và hạ giá thành sản phẩm

+ Quan điểm định hướng bán hàng (Quan điểm duy mãi)

-Mục tiêu chủ yếu là khai thác tiềm năng tiềm năng mua hàng của khách hàng, bất kểnhu cầu của họ như thế nào

-Chú trọng đến quảng cáo và xúc tiến bán

Trang 5

- Đại diện cho dòng quan điểm này là các tư tưởng kinh doanh:

+ Tư tưởng kinh doanh định hướng khách hàng: Là tư tưởng kinh doanh hướng vềkhách hàng để đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh

- Khách hàng được đặt ở vị trí trọng tâm

+ Tư tưởng kinh doanh định hướng marketing:

- -Kế thừa tư tưởng kinh doanh định hướng khách hàng

- -Bổ sung một cách khoa học điều kiện “đủ” để thực hiện được mục tiêu chinhphục khách hàng trong hoạt động thương mại

- -Định hướng marketing vừa xác định vị trí trọng tâm của khách hàng trong hoạtđộng kinh doanh, vừa yêu cầu tiếp cận và chinh phục khách hàng trên cơ sở kếthợp đồng bộ các yếu tố: mục tiêu, chiến lược và hệ thống khi giải quyết các vấn

đề kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

Ưu điểm:

Nhược điểm:

Câu 3:Trình bày tư tưởng định hướng Marketing trong hoạt động TM:

BL:

1.KN Tư tưởng kinh doanh định hướng marketing:

-Kế thừa tư tưởng kinh doanh định hướng khách hàng

-Bổ sung một cách khoa học điều kiện “đủ” để thực hiện được mục tiêu chinh phụckhách hàng trong hoạt động thương mại

-Định hướng marketing vừa xác định vị trí trọng tâm của khách hàng trong hoạt độngkinh doanh, vừa yêu cầu tiếp cận và chinh phục khách hàng trên cơ sở kết hợp đồng bộcác yếu tố: mục tiêu, chiến lược và hệ thống khi giải quyết các vấn đề kinh doanh vàtiêu thụ sản phẩm

2.Cách thức tiếp cận và chinh phục khách hàng theo tư tưởng định hướng marketing:

 Định hướng mục tiêu:

- Xác định mục tiêu trực tiếp:Thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng

+ khả năng tiêu thụ sp sẽ tốt lên nhiều lần khi DN có khả năng tm tốt nhu cầucủa KH

+ các mục tiêu cụ thể:Chất lượng,giá cả…phải có 1 định hướng cụ thể để thỏamãn bằng các chính

+ Để hiểu KH và chinh phục họ cần nắm vững các thông tin cơ bản:

Trang 6

- Các nhu cầu của KH và xu hướng vận động

- Cách thức ứng xử và hành vi mua sắm của KH

- Các tác nhân kich thích các nhân tố ảnh hưởng đến sự ht và vận đông của nhucầu cũng như quá trình ra QĐ mua củaKH

- Xác định mục tiêu gián tiếp :Đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp

- Mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh luôn là lợi nhuận(lợi ích của tổchức)

- Để đạt được mục tiêu lợi ích của Dn trước hết phải thực hiện các mục tiêu trunggian là bán hàng(TTSP) như chất lượng,giá,quản cáo,xúc tiến,dịch vu

 Định hướng chiến lược:

- Cơ hôi thành công trong TM xuất phát và nằm ở KH với nhu cầu của họ.Để cóthể tm tốt nhất nhu cầu của KH nhà sx không chỉ phải nắm vững mà còn phảithích ứng kịp thời với sự pt nhu cầu của họ.Từ đó DN phải đưa ra định hướng

CL chinh phục KH và các biện pháp,công cụ để tạo cơ hội và chinh phụcnó.Một chiến lược dài hạn được xác định một cách khoa học theo từng bướcsau:

- Xu hướng vận động của môi trườngXuất hiện cơ hội kinh doanhMục tiêuthỏa mãnChiến lược chinh phucCấu trúc tổ chứcHệ thống Qlý…

 Do vậy để thực hiện thành công mục tiêu chinh phụcKH cần phải sd tốt các công cụchiến lược trong hoạt động kinh doanh và tiêu thụ

- Quan điểm TM theo hệ thống:

+Sắp xếp ,đặt đúng vị trí và liên kết toàn bộ các khâu các bộ phận,các yếu tố trong hệthống kd thống nhất

+Giải quyết các mục tiêu cục bộ phải đặt trong hệ thống mục tiêu chung.Ưu tiên mụctiêu chung của cả hệ thống trước mục tiêu cục bộ

+TTSp phải được liên kết một cách chặt chẽ,hữu cơ với các khâu,các bộ phân.TTSPkhông chỉ xuất hiện ở cuối qt sxkd mà được bắt đầu ngay từ khi có ý tưởng kd,đặt mụctiêu chiến lược…

+Mặt khác TTSP không phải là nhiệm vụ riêng của bộ phận tiêu thụ trong DN và càngkhông chỉ là nhiệm vụ của nhân viên bán hàng.Nó là nhiệm vụ được đặt ra,được giải

Trang 7

quyết và là trách nhiệm của toàn bộ ban lãnh đạo cấp cao nhất nhà quản trị trung gianđến các nhân viên bán hàng của DN

3 Kết luận:

+3 định hướng cơ bản:- Định hướng KH dẫn dắt toàn bộ hdkd của DN

- Mọi nỗ lức của DN phải được liên kết theo hệ thống

- Lợi nhuận không chỉ là BH mà xuất hiện vơi tư cách là đốitượng tìm kiếm

+3 nguyên tắc cơ bản: - Phải tìm được công việc có ích cho xã hội và nền kt

- Phát triển tổ chức để tồn tại trong kd và xd được CL phát triểncủa nó

- Thu được LN để tồn tại và phát triển

Câu 4: Thế nào là cơ hôi,cơ hội hấp dẫn? Các dạng cơ hội,cơ hội hấp dẫn của Dn có thể xuất hiện trên thị trường? Quá trình đánh giá cơ hội để xđ cơ hội hấp dẫn?

BL:

1 Thế nào là cơ hôi,cơ hội hấp dẫn trong KD:

-Cơ hội là sự xuất hiện những khả năng cho phép người ta làm một việc gì đó

- Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của khách hàng -Cơ hội hấp dẫn trong thương mại là những khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

đã và sẽ xuất hiện trên thị trường được xem là phù hợp với mục tiêu và tiềm lực củaDN

2 Các dạng cơ hội,cơ hội hấp dẫn của Dn có thể xuất hiện trên thị trường

- Khả năng xâm nhập thị trường(tăng thị phần của DN):Cơ hội để Dn tăng khảnăng TTSP hiện tại trên các thị trường hiện tại

- Khả năng phát triển thị trường(mở rộng thị trường của DN):Cơ hội đê DNTTSP hiện tại trên các thị trường mới

- Khả năng phát triển trên sp(Đưa sp mới vào KD):Cơ hội để Dn lựa chọn các spmới dể cả sp cải tiến để đưa vào tiêu thụ trên các thị trường hiện tại.Khả năng

về sp có thể thuộc các dòng sp # nhau,các nhãn mác SP # cùng dòng sp,hoàntoàn mới với người tiêu thụ,được bổ sung thêm khả năng đáp ứng nhu cầu KHtrọng điểm

- Khả năng đa dạng hóa:cơ hội để Dn mở rộng phát triển hoạt động TM trên cơ

sở đưa các sp mới vào bán trong các thị trường mới,kể cả hd trong lĩnh vực

Trang 8

không truyền thống.Có 2 dạng đa dạng hóa:+Đa dạng hóa Sp:TTSP mới trên thịtrường mới thuộc lĩnh vực ngành nghề Kd truyền thống của DN

+Đa dạng hóa KD:TTSP trên thị trường mới nhưng thuộc lĩnh vực ngànhnghề mới mà trước đó DN chưa tưng hoạt động

3 Quá trình đánh giá cơ hội để xđ cơ hội hấp dẫn:

- Đầu tiên Xđ các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp dẫn của cơ hội:

+Nhóm các yếu tố thuộc ban lãnh đạo

Tố chất

Quan điểm

Kiến thức

Kinh nghiệm

+Nhóm các yếu tố thuộc môi trường

Môi trường văn hoá xã hội

Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường kinh tế công nghệ

Môi trường tự nhiên

Môi trường cạnh tranh

+Nhóm các yếu tố thuộc tiềm lực của DN:

- Sau đó, dựa trên cơ sở nguyên tăc chung là so sánh điểm mạnh điểm yếu của

DN khi khai thác cơ hội và,các DN có thể lựa chọn các mô hình phân tích,sosánh khác nhau.Tương ứng với các mô hình phân tích,so sánh người ta có thể

xd được cơ hội hấp dẫn

Câu 5:Thị trường của DN và các tiêu thức xác định?Phân biệt thị trường,thị trường của DN ,Cung và khả năng đáp ứng của DN, cầu và cầu hướng vào DN? Giá cả thị trường và định giá của DN?

Trang 9

1 Thị trường của DN bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

 Thị trường đầu vào(nguồn cung cấp) DN thường sd 3 tiêu thức cơ bản:

- Thị trường xác định theo sản phẩm:Thị trường được xác định theo ngành hàng,nhóm hàng với tư cách là yếu tố đầu vào của DN

- Thị trường xác định theo khu vực địa lý:Thị trường được xác định là các khuvực thị trường mà DN xuất hiện với tư cách là người mua

- Thị trường xác định theo người cung cấp:Thị trường được xác định là các nhàcung cấp các yếu tố đầu vào của DN

 Thị trường đầu ra(thị trường tiêu thụ) DN gồm:

- Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm :Thị trường được xác định theongành hàng, nhóm hàng mà doanh nghiệp kinh doanh

- Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức địa lý :Thị trường được xác định theo phạm vikhu vực địa lý mà DN vươn tới để kinh doanh

- Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ :Thị trườngđược hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự vànhững người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau

đê thoả mãn nhu cầu đó”

=> Khi mô tả thị trường của doanh nghiệp nên kết hợp đồng bộ cả ba tiêu thức trên

2 Phân biệt thị trường, thị trường của DN, Cung và khả năng đáp ứng của DN,cầu và cầu hướng vào DN, giá cả thị trường và định giá của DN:

 Thị trường (giác độ phân tích của nhà kinh tế):

- là tổng hòa các mối quan hệ mua và bán

- là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu

- là nơi trao đổi hàng hóa

Theo góc độ kinh doanh của DN, thị trường của DN bao gồm thị trường đầuvào và thị trường đầu ra

 Cung và khả năng đáp ứng của DN:

 Cầu và cầu hướng vaò DN:

 Giá cả thị trường và định giá của DN:

- Giá cả thị trư

Trang 10

-Định giá của DN:

-Các mục tiêu định giá:

+Định giá nhằm đảm bảo thu nhập được xác định trước

+Định giá nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

+đinh giá nhằm mục tiêu doanh số bán hàng

+Định giá nhằm mục tiêu phát triển các phân đoạn thị trường

+đinh giá nhằm mục tiêu cạnh tranh đối đầu

+Định giá nhằm mục tiêu không mang tính giá cả(giá có thể cao,chất lượng phải tốt…)-Các chính sách định giá:

+chính sách về sự linh hoạt của giá:C/s 1 giá,C/s giá linh hoạt

+chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sp:c/s hớt váng,C/s thâm nhập,c/s giágiới thiệu,c/s giá theo thị trường

+chính sách giá theo chi phí vận chuyển:Giá giao hàng theo địa điểm,giá giao hàngtheo vùng,giá giao hàng đồng loạt,giá vận chuyển hấp dẫn

+Chính sách hạ giá và chiếu cố giá:

Hạ giá theo khối lượng nhằm khuyến khích mua nhiều

Hạ giá theo thời vụ

Hạ giá theo thời hạn thanh toán,chiết khấu thanh toán

Hạ giá theo đơn đặt hàng trước

Hạ giá ưu đãi

Hạ giá tiêu thụ hàng tồn kho

Hạ giá theo truyền thống

Các chính sách chiếu cố giá(tượng tự như hạ giá)nhưng giữa các người bán đượchưởng

-Các phương pháp tính giá:

1-các yếu tố anh hưởng đến giá

+nhu cầu của KH:giá càng thấp nhu cầu càng cao

+Các yếu tố làm giảm tác động ảnh hưởng của giá đến KH:

+Chi phí

+các yếu tố về luật pháp và Xh

2-Phương pháp tính giá thành theo chi phí

3-Phương pháp tính giá theo định hướng nhu cầu

Trang 11

+tính giá theo giá trị sd của sản phẩm

+đặt giá theo giá trị tâm lý

+Đặt giá theo mức độ chấp nhân giá của KH

Câu6: Các bước nghiên cứu và xác định thị trường trọng điểm? Cách thức tiếp cận thị trường trọng điểm của DN?

BL:

*)Các bước nghiên cứu và xác định thị trường trọng điểm:

B1:Nghiên cứu thị trường rộng

-Nhằm đảm bảo nhận dạng một cách toàn diện các cơ hội có thể xuất hiện trên thịtrường để không bỏ lỡ cơ hội kd

-khi nghiên cứu cần xđ giới hạn địa lý ,loại nhu cầu và loại sp có thể tmãn

B2:Phân tích thị trường sp chung

-Nhằm cụ thể hóa hơn nữa cơ hội kd của Dn

-Phân tích thị trường sp chung để xđ dòng sp có thể thỏa mãn nhu cầu cụ thể

B3:Phân tích thị trường sp

-nghiên cứu chi tiết hơn nữa nhu cầu cụ thể và dòng sp

-Nghiên cứu thị trường này để xđ sản phẩm cơ bản có thể thỏa mãn nhu cầu chi tiếtB4:Phân đoạn thị trường,xác định các thị trường thành phần

-Chia và sắp xếp ra các nhóm khách hàng khác nhau->xđ ra các nhóm KH có nhu cầukhác biệt

-lựa chọn chính xác tiêu thức phản ánh sự khác biệt của nhu cầu KH khi sử dụng sp cơbản từ đó xđ đặc điểm cụ thể của từng nhóm KH

B5:Quyết định thị trường trọng điểm và cách tiếp cận

-Trên cơ sở đặc trưng nhu cầu của các Kh trong từng thị trường mục tiêu,Dn có thể chếtạo sp hoàn thiện và cách thức phù hợp để đưa ra đáp ứng nhu cầu KH trọng điểm

*)Cách thức tiếp cận thị trường trọng điểm của Dn: có 3 cách tiếp cận

Tiếp cận thị trường trọng điểm đơn giản :

+Chọn một trong số các thị trường thành phần làm thị trường mục tiêu

+Xây dựng marketing-mix cho riêng thị trường mục tiêu này

Tiếp cận thị trường trọng điểm phức tạp :

Trang 12

+Chọn nhiều hơn 1 thị trường thành phần làm thị trị trường mục tiêu

+Xây dựng marketing mix cho từng thị trường mục tiêu

Tiếp cận thị trường trọng điểm có thể chấp nhận được :

+Chọn nhiều hơn 1 thị trường thành phần làm thị trị trường mục tiêu

+Ghép các thị trường thành phần đã lựa chọn vào thành một thị trường tương đối đồngnhất

+Xây dựng marketing mix chung cho toàn bộ thị trường

Câu 7 : Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và mối quan hệ củachúng với khả năng lựa chọn, khai thác cơ hội hấp dẫn và chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp:

5 yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là:

1/Môi trường văn hóa xã hội:

Những tiêu thức thường đc nghiên cứu khi phân tích yếu tố văn hóa – xã hội:

-Dân số và xu hướng vận động của dân số:

Cho biết quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu cũng như sản phẩmđáp ứng Nó ảnh hưởng đến dung lượng thị trường có thể đạt đến thông qua lượng dân

số trên thị trường Ngoài ra tỷ lệ sinh tử, độ tuổi TB và các lớp người già trẻ ảnhhưởng đến việc hình thành các dòng sản phẩm thỏa mãn nó trên thị trường, các yêucầu về cách thức đáp ứng như lựa chọn sp, hoạt động xúc tiến…

-Hộ gia đình và xu hướng vận động:

Cho biết chất lượng và quy cách sản phẩm khi thỏa mãn nhu cầu chung của cảgia đình

-Sự dịch chuyển dân cư và xu hướng vận động:

Sự hình thành hay suy giảm mức độ tập trung dân cư ở một khu vực địa lý hẹp

có ảnh hưởng đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc làm suy tàn cơ hội hiện tại của DN-Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng:

Cho biết yêu cầu về sự thỏa mãn nhu cầu theo khả năng tài chính Trong điềukiện bị giới hạn về tài chính, số lượng tiền sẽ được trang trải cho các nhu cầu theonhững tỷ lệ khác nhau và mức độ ưu tiên khác nhau, ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại

Trang 13

sản phẩm và chất lượng sản phẩm, DN có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm thỏa mãnkhách hàng theo mức độ yêu cầu khác nhau về chất lượng, chủng loại và dịch vụ.-Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội:

Cho biết yêu cầu về sự thỏa mãn nhu cầu theo địa vị xã hội

-Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc,tôn giáo, nền văn hóa:

Cho biết sự đa dạng của nhu cầu và cách thức thỏa mãn để đáp ứng tính riêngbiệt của nhu cầu theo từng nhóm khách hàng, tạo cơ hội đa dạng hóa khả năng đáp ứngcủa doanh nghiệp

2/Môi trường chính trị luật pháp:

Các yếu tố cơ bản thường được lưu ý:

-Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của đảng cầm quyền-Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ

và khả năng điều hành của chính phủ

-Mức độ ổn định chính trị - xã hội

-Thái độ và phản ứng của của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội

-Thái độ và phản ứng của dân chúng ( người tiêu thụ )

-Hệ thống pháp luật với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện luất pháptrong đời sống kinh tế - xã hội

Sự ổn định của chính trị là điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của

DN Sự thay đổi điều kiện chính trị luật pháp có thể có ảnh hưởng có lợi hoặc kìm hãm

sự phát triển của doanh nghiệp

3/Môi trường kinh tế và công nghệ:

Các yếu tố thuộc môi trường này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Chúng quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trongviệc sử dụng tiềm năng của mình Sự thay đổi hay vận động của yếu tố thuộc môitrường này sẽ mở ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

-Tiềm năng của nền kinh tế: tiềm lực và chất lượng của nguồn lực như con người,vị tríđịa lý…

-Các thay đổi về cấu trúc,cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân:sự thay đổi xu hướngcủa các ngành kinh tế cũng làm thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp.-Tốc độ tăng trưởng kinh tế:xu hướng phát triển chung của nền kinh tế cũng tạo ra áplực tăng hay giảm qui mô từng doanh nghiệp

Trang 14

-Lạm phát và khả năng điều khiển làm phát:ảnh hưởng đến hiệu qủa thực,thu nhập,tíchlũy,kích thích hay kìm hãm,xu hướng đầu tư,tiêu dung…

-Hoạt động ngoại thương,xu hướng mở/đóng của nền kinh tế:tạo ra cơ hội phát triểncho doanh nghiệp

-Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia (nội tệ):ảnh hưởng đếnchiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, các thương vụ của doanh nghiệp

-Hệ thống thuế,mức độ hoàn thiện và thực chi:

-Mức độ toàn dụng nhân công: tỷ lệ thất nghiệp, ảnh hưởng đến xu hướng tiêu thụ củacác tầng lớp dân cư…

-Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế

-Trình độ trang thiết bị kỹ thuật/công nghệ của ngành/nền kinh tế

-Khả năng nghiên cứu,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế/ngànhkinh tế

4/Môi trường cạnh tranh:

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế với nguyên tắc aihoàn thiện hơn , hiệu quả hơn , thỏa mãn nhu cầu tốt hơn thì người đó sẽ thắng , tồn tại

và phát triển Môi trường cạnh tranh công bằng vừa tạo cơ hội, vừa là áp lực thúc đẩycác doanh nghiệp không ngừng cố gắng hoàn thiện, vượt lên trên đối thủ cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh phải phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môitrường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp:

-Điều kiện chung về cạnh tranh trên thị trường: Các quan điểm khuyến khích hay hạnchế cạnh tranh, các quy định cạnh tranh cua chính phủ…

-Số lượng đối thủ: cơ sở đánh giá mức độ khốc liệt của cạnh tranh trên thị trường-Ưu nhược điểm của các đối thủ: Xác định vị thế của đối thủ để xác định chiến lượccạnh trạnh thích ứng

-Chiến lược cạnh tranh của các đối thủ: ảnh hưởng đến việc hình thành chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Có 4 chiến lược cạnh tranh theo vị thế: doanh nghiệp dẫnđầu, doanh nghiệp thách thức, doanh nghiệp theo sau, và doanh nghiệp đang tìm chỗđứng trên thị trường

5/Môi trường địa lý sinh thái:

Trang 15

Tham gia vào quá trình xác định cơ hội và khả năng khai thác cơ hội Nó liênquan đến vấn đề phát triển bền vững của một quốc gia nói chung và các doanh nghiệpnói riêng.

-Vị trí địa lý: ảnh hưởng đến khả năng liên hệ, chi phí vận chuyển, khả năng cạnhtranh, cũng như mức độ hấp dẫn với khách hàng, với các nhà cung cấp các yếu tố đầuvào

-Khí hậu thời tiết, tính chất mùa vụ: Ảnh hưởng lớn đến chu kỳ sản xuất, tiêu dùngtrong khu vực, đến nhu cầu loại hàng hóa, tính đa dạng theo hướng chuyên môn hóa,hoặc lợi thế so sánh trong buôn bán, và đặc biệt là kế hoạch dự trữ

-Các vấn đề về cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường: Biểu hiện mức độ quan tâmcủa doanh nghiệp đến môi trường, ảnh hưởng đến hình ảnh của doanh nghiệp trongmắt khách hàng Ngoài ra nó cung mở ra cơ hội kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sứckhỏe, cải thiện môi trường…

Câu 8: Các tham số cơ bản cấu thành tiềm lực của doanh nghiệp:

+ Tiềm lực tài chính: là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của DN thong quakhối lượn vốn mà DN có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối có hiệuquả trong các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu:

- Vốn chủ sở hữu: là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp vàquy mô cơ hội có thể khai thác

- Vốn huy động: vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp…phản ánh khả năng thu hútcác nguồn đầu tư trong nền kt, yếu tố này tham gia vào ciệc hinh thành và khaithác cơ hội của DN

- Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: chỉ tiêu tính thao % từ nguồn lợi nhuận thu đượcgiành cho bổ sung nguồn vốn tự có Phản ánh khả năng tăng trưởngvoonxstieemf năng và quy mô kinh doanh mới

- Giá cổ phiểu của DN trên thị trường: phản ánh xu thế phát triển của DN và là sựđánh giá về sức mạnh của DN trong kd

- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: trả lãi cho nợ dài hạn và khả năng trả vốntrong nợ dài hạn

Trang 16

- Các tỷ lệ về khả năng sih lợi: Phản ánh hiệu quả đầu tư và kinh doanh của DN.

Có thể qua các chỉ tiêu cơ bản: % lợi nhuận trên DT c, tỷ suất thu hồi vốn đầutư…

+ Tiềm năng con người: Trong kd con người là yếu tố hàng đầu để đảm bảo thànhcông Đánh giá và phát triển tiểm năng con người trở thành một nhiệm vụ ưu tiênmang tính CL trong kinh doanh

- Lực lượng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sang tạo

- Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực: cho thấy khả năng chủđộng phát triển sức mạnh con người của DN nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng

và đổi mới tuhwowngf xuyên, cạnh tranh và thích nghi của kktt Cl này nhằmtạo cho DN 1 đội ngũ lao động trung thành và luôn hường về DN, có khả năngchuyên môn cao lao động giỏi năng suất sang tạo…

+ Tiềm lực vô hình:

- Hình ảnh và uy tín của DN trên thương trường: Một hình ảnh tốt về Dn lienquán đến hàng hóa dv và chất lượng sp, thaid độ đối với khách hàng giácả….tạo sự quan tâm của KH cho pháp DN dễ bán sp của mình hơn

- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa: H/a và uy tín của DN thường lienquan đến khả năng bán các dòng sp của DN

- Uy tín và mối quan hệ XH của lãnh đạo DN:

+ Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hóa và dự trữ hợp

lý hàng hóa của DN.: yếu tố này a/h đến đầu vào của DN và tác động đến kết quả thựchiện các chiến lược kd và tiêu thụ sp.ko kiểm soát hoặc không đảm bảo được sự ổnđịnh chủ động về nguồn cung cấp hàng hóa cho DN có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàntoàn chương trình kd của DN

+ Vị trí địa lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của DN

Trang 17

+ Mục tiêu, khả năng kiên định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp vànhững người tham gia kiểm soát, quản lý doanh nghiệp

Câu 14: *các cách thức tiếp cận để mô tả sản phẩm của doanh nghiệp:

Để mô tả sản phẩm của mình, doanh nghiệp có thể lựa chịn các cách tiếp cận khácnhau:

-tiếp cận và mô tả sản phẩm theo truyền thống

 Sản phẩm của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thươngmại) được hiểu và mô tả thông qua hình thức biểu hiện bằng vật chất (hiện vật) củahàng hoá

 Đây là cách tiếp cận thường dẫn đến quan niệm về sản phẩm của doanh nghiệp chỉliên quan đến “hàng hoá hiện vật” hay “hàng hoá cứng” mà doanh nghiệp đang sảnxuất, kinh doanh

 Các khía cạnh khác có liên quan như dịch vụ, bao bì, phương thức thanh toán…trong quá trình tiêu thụ không được xác định là những bộ phận cấu thành của sảnphẩm mà được xem như là những yếu tố bổ sung cần thiết ngoài sản phẩm

 Thực chất, đây là việc xác định sản phẩm theo công năng cơ bản có thể thoả mãnmột nhu cầu cơ bản nào đó của con người mà chưa tính đến những yếu tố liên quanthoả mãn nhu cầu bổ sung

 -các tiếp cận và mô tẻ sản phẩm truyền thống là cach; mô tả cơ bản ko thể thiếutrong hoạt dộng TM.trong trường hợp nền kinh tế chưa p.triển và thiếu huth, cách

mô tả này là đk cần và đủ.Nhưng trong nền kinh tế phát triển và dư thừa , khi bánkhó hơn mua và đòi hỏi về mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng ngàycàng cao thì cách mô tả này mới chỉ cần chứ chưa đủ Hơn nữa cách mô tả này cóthể che lấp và hạn chế định hướng phát triển sản phẩm để tăng cường khả năg tiêuthụ của DN nói chung và Đ.biet là DNTM nói riêng

tiếp cận và mô tả sản phẩm theo quan điểm mar

 Mục tiêu mua một sản phẩm nào đó của khách hàng là nhằm thoả mãn nhu cầu của

họ Đối với khách hàng, sản phẩm đồng nghĩa với nguồn thoả mãn nhu cầu.Do đó

Trang 18

nên hiểu “sản phẩm là một sự thỏa mãn nhu cầu nào đó của khác hàng” Trongtrường hợ này sản phẩm ko chỉ là hiện

Sản phẩm không chỉ là hiện vật (hàng hoá cứng) mà còn có thể là dịch vụ (hànghoá mềm) hoặc bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ (hàng hoá cứng+ hàng hoá mềm)-nhu cầu của khách hàng có thể được đòi hỏi thỏa mãn ở những mức độ khác nhau từmức độ đơn giản đến mức độ cao và hoàn thiện.khách hàng quan niệm về sản phẩm vàđánh giá sản phẩm theo yêu cầu thỏa mãn của họ và liên quan đến khái niệm chấtlượng và chất lượng toàn diện/ của sản phẩm được đưa ra t.mãm một sản phẩm tốttheo KH là 1 sp có chất lượng vừa đủ

+Để t.mãn KH luôn quan tâm đến tất cả các khía cạnh xoay quanh sp cơ bản mà ngườibán đưa ra cho họ trướn, trong và sau khi mua hàng KH luôn muốn sự thỏa mãn toàn

bộ nhu cầu chứ ko chỉ quan tâm đến 1 biij phận riêng lẻ.trong trường hợp này , KH kochỉ đánh giá 1 sp mà dn đưa ra theo cong năg và đặc tính v/c-kt của nó.Theo KH , sảnphẩm của DN bao gồm tất cả yếu tố vật chất, phi vật chất và các yếu tố có liên quan

mà DN đưa ra để tm nhu cầu của họ Để bán được hàng DN phải thihcs ứng với quanniệm nhìn nhận sp của KH

 Sản phẩm của doanh nghiệp nên được hiểu là một hệ thống thống nhất các yếu tố

có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng baogồm sản phẩm vật chất (hiện vật), bao bì, nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, cách thứcbán hàng…

• Mô tả sản phẩm theo quan điểm marketing có lợi ích lớn trong hoạt độngthương mại và khai thác cơ hội kinh doanh

*nên kiểu và mô tả sản phẩm như thế nào để thành công trong kinh doanh?

Sản phẩm của doanh nghiệp nên được hiểu là hệ thống thống nhất các yếu tố có liênquan chặt chẽ với nhau đẻ thỏa mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng

Bao gồm sản phẩm vật chất, dịch vụ , bao bì, cach’ thức bán hàng,…

*các bộ phận cấu thành sản phẩm trong con mắt khách hàng:

+Mục tiêu mua một sản phẩm nào đó của khách hàng là nhằm thoả mãn nhu cầu của

họ Đối với khách hàng, sản phẩm đồng nghĩa với nguồn thoả mãn nhu cầu

Trang 19

+Sản phẩm không chỉ là hiện vật (hàng hoá cứng) mà còn có thể là dịch vụ (hàng hoámềm) hoặc bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ (hàng hoá cứng+ hàng hoá mềm)

+Mục tiêu mua một sản phẩm nào đó của khách hàng là nhằm thoả mãn nhu cầu của

họ Đối với khách hàng, sản phẩm đồng nghĩa với nguồn thoả mãn nhu cầu

+Sản phẩm không chỉ là hiện vật (hàng hoá cứng) mà còn có thể là dịch vụ (hàng hoámềm) hoặc bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ (hàng hoá cứng+ hàng hoá mềm)

Cau 16: Các bộ phận cấu thành sản phẩm của nhà sản xuất (chế tạo ) và hướng hoàn thiện Các bộ phận cấu thành sản phẩm của doanh nghiệp TM và hướng hoàn thiện

• Đối với doanh nghiệp sản xuất: hướng hòa thiện

• Tập trung vào nghiên cứu để chế tạo ra những sản phẩm hoàn toàn mới

• Hoàn thiện các sản phẩm hiện có về kiểu dáng, tính năng kỹ thuật, chất lượng…

• Đưa vào và hoàn thiện cấu trúc tổng thể của sản phẩm bằng các yếu tố tạo rakhả năng thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng: các dịch vụ bảơ hành, bảodưỡng, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thau thế, phương thức thanh toán…

• Đưa vào và hoàn thiện cấu trúc tổng thể của sản phẩm bằng các yếu tố tạo rakhả năng thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng: các dịch vụ bảơ hành, bảodưỡng, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thau thế, phương thức thanh toán…

• Giúp khách hàng có được sản phẩm hiện vật đúng để thoả mãn nhu cầu cơ bảncủa họ thông qua hoạt động tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn các sản phẩm đượcchế tạo bởi nhà sản xuất

• Giúp khách hàng đặt hàng, mua hàng từ nhà sản xuất

• Giúp khách hàng vận chuyển hàng hoá từ các nhà sản xuất đến các địa điểm cóích của khách hàng

• Giúp khách hàng dự trữ hàng hoá để thoả mãn nhu cầu theo thời gian có ích

• Giúp khách hàng phân loại, đóng gói, bảo quản, đồng bộ hoá… sản phẩm củacác nhà sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

• Cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng

• Cung cấp các điều kiện thuận lợi, an toàn… cho việc mua và sử dụng sản phẩm

• Chia sẻ rủi ro trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Đối với doanh nghiệp thương mại:

Thành phần cấu thành sản phẩm của DNTM về cơ bản bao gồm các yếu tố sau

Trang 20

• Giúp khách hàng có được sản phẩm hiện vật đúng để thoả mãn nhu cầu cơ bảncủa họ thông qua hoạt động tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn các sản phẩm đượcchế tạo bởi nhà sản xuất

• Giúp khách hàng đặt hàng, mua hàng từ nhà sản xuất

• Giúp khách hàng vận chuyển hàng hoá từ các nhà sản xuất đến các địa điểm cóích của khách hàng

• Giúp khách hàng dự trữ hàng hoá để thoả mãn nhu cầu theo thời gian có ích

• Giúp khách hàng phân loại, đóng gói, bảo quản, đồng bộ hoá… sản phẩm củacác nhà sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

• Cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng

• Cung cấp các điều kiện thuận lợi, an toàn… cho việc mua và sử dụng sản phẩm

• Chia sẻ rủi ro trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Hướng hoàn thiện:

• Phát triển các sản phẩm hiện vật trong danh mục kinh doanh buôn bán củadoanh nghiệp thông qua việc tăng cường các hoạt động tìm kiếm, đánh giá, lựachọn sản phẩm mới được chế tạo bởi các nhà sản xuất

• Phát triển sản phẩm riêng của doanh nghiệp thương mại: phát triển các yếu tố(dịch vụ) liên quan đến khả năng thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng từsản phẩm hiện vật mà doanh nghiệp đang kinh doanh thông qua hoàn thiên cáchoạt động nghiệp vụ thu mua, tạo nguồn, vận chuyển, dự trữ, đồng bộ hoá,phương thức bán hàng, phương thức thanh toán…

Câu 17: *nên hiểu khái niệm sản phẩm mới như thế nào?

Theo quan điểm marketing, một sản phẩm mới có thể là:

• Một sản phẩm hoàn toàn mới (được chế tạo lần đầu tiên theo ý đồ và thiết kếmới)

• Một sản phẩm cải tiến (sản phẩm hiện tại nhưng đã được hoàn thiện thêm về chitiết, bộ phận của nó, có thêm công năng mới hoặc bao bì mới, hoặc nhãn hiệumới, hình ảnh mới, có thêm cách thức phục vụ mới…)

• Sản phẩm mới ở tt này nhưng không mới ở tt khác

Trang 21

*trình bày các giai doạn triển khai sản phẩm mới trong kinh doanh:

Sáu giai đoạn:

1.nghiên cứu và đề xuất sản phẩm mới: xuất phát từ n,cầu hàng hóa, đặc điểm hànghóa, thị trường bộ phận nghiên cứ phát triển sản phẩm đưa ra y; tưởng về sản phẩmmới cần được phát triển để đưa và kinh doanh

2 nghiên cứu tiền khả thi ý tưởng về sản phẩm mới

Tổ chức đánh giá ưu/nhược điểm của sản phẩm dự kiến.đưa các hiện tượng liên quanđến hoạt động phát triển sản phẩm ,phản ứng của người tiêu thụ, đối thủ cạnh tranhnhằm lựa chinnj phương án sẽ được phát triển từ những ý tưởng ban đầu

3.nghiên cứu khả thi:

Tính toán cụ thể các chỉ tiêu cho phép dự báo về lợi nhuận, tốc độ thu hồi vốn đầutư…từ những dự báo về chi phí và doanh số bán hàng (dự kiến) của sản phẩm mớiCác kết quả tốt từ giai đoạn này là cơ sở đưa đến quyết định chính thức về việc đưasản phẩm mới vào chiến lược kinh doanh

5.thử nghiệm sản phẩm mới trên thị trường

Đưa sản phẩm mới ra thị trường để kiểm tra trên thực tế khả năng chấp nhận của thịtrường, phản ứng của người tiêu thụ…qua dó, tổng kết, đánh giá lại sản phẩm và nếucần, tiếp tục hoàn thiện ý tưởng đến sản phẩm, đánh giá lại hiệu quả có thể đạt đếntrong kinh doanh của sản phẩm mới

6,tm hóa sản phẩm

Liên quan đến các quyết định cuối cùng về chiến lược tiêu thụ sản phẩm mới trên thịtrường: quy mô, phạm vi tiêu thụ, giá cả và các tham số khác như xúc tiến và địa điểmtriển khai bán hàng

*chu kì sống của sản phẩm

-giới thiệu sản phẩm

+sản phẩm thương mại được tung râ thị trường với sản phẩm hoàn toàn mới tính độcquyền là rát cao Sản phảm ko có cạnh tranh DN hoàn toàn có khả năng định giá Cót

Trang 22

hể dùng giá’ “ hớt váng:” (giá ko nhằm vào khách hàng nhạy cảm giá) để mưu cầu lợinhuận tối đa

+Với sản phẩm cải tiến và tương tưk với một số sản phẩm khác của đối thủ cạnh tranhthì có sự cạnh tranh cao độ để giành khách hàng trường hợp này nên dùng giá xâmnhập “ thấp để thu hút KH làm quen với sản phẩm của DN

+du` trong trường hợp nào, hy vọng để có lợi nhuận cao ngay là khó khăn vì doanh sốban đầu thường thấp, chi phí xúc tiến cao

-thị trường phát triển

Ở phân kì thứ 2, KH đã quen thuộc và ưa chuộng sản phẩm Doanh số tăng nhanh và

có thể đạt đến cực đại Chi phí xúc tiến giảm Các yếu tố thuận lợi đó giúp doanhnghiệp có lợi nhuận cao Lợi nhuận đạt cực đại ở phân ki` nay` Tuy nhiên sự thànhcông của sản phẩm mớisẽ dẫn đến viwwxj các đói thủ cạnh tranh sẽ đưa ra những sảnphẩm “tương tự” để chia sẻ thị trường

-thị trường chin muồi(thị trường bão hòa) Để đối phó DN phải tiếp tục có các chínhsách mới về xúc tiến nhằm duy trì và bảo vệ thị phần hiện tại đồng thời tiếp tục nớirộng thị phần cũng như có c/ sách mới về giá và hoạt động phân phối

-thị trường chin muồi( thị trường bão hòa)

Là giai đoạn kém hấp dẫn nhất trong KD Sau thời kì tăng trưởng mạnh, doanh số bántanwg chậm và giảm dần thường có nhiều đối thủ cạnh tranh với san phẩm tương tự

để tiếp tục duy trì mức bán hoặc ko giảm sút quá nhanh, bắt buộc phải đưa ra nhữnggiải pháp đòi hỏi chi phí cao : giảm giá , tăng chi xúc tiến lợi nhuận trong KD giảm

có thể cần tìm những công cụ mới (tiếp tục cải tiến sản phẩm) và cần có chiến lượcmar hiệu quả

-thị trường suy giảm

Giai đoạn cuối cùng trong chu ki` sống của sản phẩm

Tuy kinh daonh trong giai đoạn này vẫn có hiệu quả , song đoi` hỏi những nỗ lực rấtlớn cho việc lựa chọn đúng các tham số giá, xúc tiến và phân phối của mar hỗn hợp D.số và lợi nhuận giảm rõ rệt (xuống đến mức thấp và rất thấp) bởi nhu cầu tiêu thụgiảm , cạnh tranh và chi phí tăng cao.nguy cơ thua lỗ lớn Các điều kiện KD thườngyêu cầu dẫn đến cải tiến sản phẩm và thay thế sản phẩm cũ bằng sp mới

Cod thể mô tả 4 phân kì tron chu kì sống sản phẩm qua hình sau

Ngày đăng: 30/09/2021, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w