1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

18 câu lý thuyết nghiệp vụ hải quan

50 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 165,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ B2: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn - Đối với cơ quan Hải quan + B1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra sơ bộ, đăng kí tờ khai, quyết định hình th

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN 2

Câu 1= Câu 4: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK theo hợp đồng mua bán hàng hóa? Lấy VD minh họa? 2

Câu 2 + Câu 9: Phân tích xu hướng hiện đại hóa của thủ tục hải quan? Mô hình hải quan hiện đại và tính tất yếu của HĐH thủ tục hải quan 3

Câu 3: Quy trình hải quan đối với hàng chuyển khẩu, hàng tạm nhập tái xuất Nhận xét tình hình thực hiện thông quan hàng hóa đối với hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất ở VN? 5

Câu 5: Trình bày các chứng từ trong bộ hồ sơ Hải quan? Người khai HQ cần làm gì để phục vụ công tác trước và sau thông quan? 12

Câu 6: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK của doanh nghiệp Chế xuất? 14

Câu 7: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng gia công, hàng nhập để sản xuất xuất khẩu Nhận xét tình hình ở Việt Nam 18

Câu 8: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK tại chỗ? 24

Câu 10 Các phương pháp xác định trị giá hải quan Ví dụ minh hoạ Tại sao cơ quan hải quan lại quy định áp dụng pp hải quan theo trật tự từ 1 đến 6 26

Câu 11 Phương thức tính thuế hải quan Tại sao phương pháp tính thuế tuyệt đối vẫn đc sử dụng 31

Câu 12 Phương thức giám sát hải quan và lợi ích của giám sát hải quan 32

Câu 13 Phân tích khái niệm và các hình thức gian lận, buôn lậu thương mại 34

Câu 14 Phân biệt hàng giống hệt và tương tự Lấy ví dụ minh hoạ 36

Câu 15 Nhận xét tình hình chống gian lân thương mại trong hải quan 38

Câu 16 Quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan Tình hình áp dụng tại việt nam Dn có lợi gì từ việc áp dụng QLRR trong hoạt động hải quan 41

Câu 17 Khái niệm, điều kiện và phạm vi công việc của đại lý thủ tục hải quan Xu hướng phát triển của đại lý thủ tục hải quan 47

Câu 18 Hoạt động của đại lý kinh doanh thủ tục hải quan và lợi ích của việc sử dụng đại lý thủ tục hải quan 49

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Câu 1= Câu 4: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK theo hợp đồng mua bán hàng hóa? Lấy VD minh họa?

Quy trình thủ tục hải quan XK theo hợp đồng mua bán bằng phương pháp thủ công

- Đối với người khai hải quan

+ B1: Khai báo HQ và nôp hồ sơ hải quan

+ B2: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn

- Đối với cơ quan Hải quan

+ B1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra sơ bộ, đăng kí tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra+ B2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế

+B3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

+ B4: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho ngườikhai hải quan

+ B5: Phúc tập hồ sơ

Quy trình thủ tục hải quan điện tử cơ bản gồm các bước sau:

1 Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra sơ bộ, đăng kí tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra

Việc kiểm tra hồ sơ hải quan do công chức Hải quan thực hiện đối với toàn bộ bộ hồ sơhải quan điện tử Hình thức, và nội dung kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo khoản 1,khoản 3 Điều 13 Thông tư số 196/2012/TT-BTC Khi ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ hải quantrên Hệ thống

2 Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế

3 Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế:

Việc kiểm tra hồ sơ hải quan do công chức Hải quan thực hiện đối với toàn bộ bộ hồ sơ hảiquan điện tử Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc

bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, khai không đầy đủ các thông tin chi tiết về đặc trưng củahàng hóa và cần phải điều chỉnh thì công chức kiểm tra hồ sơ yêu cầu người khai hải quan sửa

Trang 3

đổi bổ sung Trường hợp có nghi vấn, công chức đề xuất Chi cục trưởng quyết định thay đổihình thức, mức độ kiểm tra.

4 Bước 4: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan

- Thu thuế và lệ phí hải quan theo quy định;

- Xác nhận một trong các quyết định “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảoquản”, “Hàng chuyển cửa khẩu”,

- Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ

Đối với những lô hàng đã được cơ quan hải quan chấp nhận thông tin khai tờ khai hảiquan điện tử và cho phép “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản” vớiđiều kiện phải xuất trình, nộp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc chứng từ chứngminh hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu về quản lý chuyên ngành, chứng từ chứng minh hàng hóađược hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp,chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xác nhận “Hàng đã qua khuvực giám sát hải quan” (luồng xanh có điều kiện)

5 Bước 5: Phúc tập hồ sơ

Việc kiểm tra phúc tập những hồ sơ do Hệ thống lựa chọn và cảnh báo phải được thựchiện ngay trong ngày đăng ký tờ khai Những trường hợp còn lại phải được ưu tiên phúc tậptrong thời gian sớm nhất Kết quả kiểm tra phù hợp thì chuyển đến các khâu nghiệp vụ tiếptheo Trường hợp công chức phát hiện thấy lô hàng có dấu hiệu vi phạm các quy định phápluật hiện hành thì liên hệ bằng điện thoại thông báo, trao đổi với hải quan khu vực giám sáthàng hóa để xác định lô hàng còn trong khu vực giám sát hải quan hay đã ra khỏi khu vựcgiám sát hải quan để có cách xử lý theo quy định

Lấy VD minh họa

Câu 2 + Câu 9: Phân tích xu hướng hiện đại hóa của thủ tục hải quan? Mô hình hải quan hiện đại và tính tất yếu của HĐH thủ tục hải quan

Tính tất yếu

-Do:

+ Xu hướng toàn cầu hóa

Trang 4

+ Sự phát triển thương mại quốc tế nhanh chóng khiến khối lượng hàng hóa thông quanngày càng nhiều

+ Phát triển phương thức vận tải

+ Công nghệ thông tin

- Nhà nước ưu tiên đầu tư thiết bị kĩ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến đểđảm bảo hiệu quả quản lý hải quan Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

có trách nhiệm tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điệntử

- Hệ thống tiêu chuẩn kĩ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, công nhận giá trị pháp lý củachứng từ điện tử trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Phân tích xu hướng HĐH thủ tục hải quan

+ Các thủ tục và chế độ quản lý hải quan phải đơn giản hóa, thông thoáng, giảm thiểuthời gian

+ Đối tượng chịu quản lý là Hàng hóa, chủ hàng, những bên có liên quan

+ Hệ thống quản lý, chỉ đạo tập trung, kịp thời

+ Mọi hoạt động quản lý đều minh bạch, rõ ràng, có tính dự báo và dự đoán được trước+ Sử dụng tối đa công nghệ thông tin

+Chủ động tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa và tỷ lệ lô hàng được giải phóng ngay

Mô hình hải quan hiện đại

Trang 5

Câu 3: Quy trình hải quan đối với hàng chuyển khẩu, hàng tạm nhập tái xuất Nhận xét tình hình thực hiện thông quan hàng hóa đối với hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất ở VN?

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất

Quy trình thủ tục hải quan truyền thống

Bước 1: Người khai hải quan thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa tạm nhập trên tờ khaihải quan theo mẫu ban hành

Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan,kiểm tra hồ sơ, hàng hóa và thông quan; thu thuế, phí và lệ phí hải quan; đóng dấu đã làm thủtục hải quan; trả tờ khai cho người khai hải quan

Bước 3: Người khai hải quan thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa tái xuất trên tờ khai hảiquan theo mẫu ban hành

Bước 4: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan,kiểm tra hồ sơ, hàng hóa và thông quan Thu thuế, phí và lệ phí hải quan; đóng dấu đã làm thủtục hải quan; giám sát việc tái xuất hàng hóa và xác nhận vào tờ khai hải quan; trả tờ khai chongười khai hải quan

Thực hiện theo phương thức điện tử

a Đối với người khai hải quan:

• Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử (bao gồm cả tờ khai trị giá trong trường hợphàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành) trên Hệ thống khai hảiquan điện tử theo đúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềcác nội dung đã khai

• Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan

Trang 6

• Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện theo một trong cáctrường hợp dưới đây:

- Khi nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”: người khai hải quan thực hiện việcsửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan điện tử hoặc giải trình theo hướng dẫn của cơ quanHải quan;

- Khi nhận “Số tờ khai hải quan điện tử” và “Quyết định hình thức mức độ kiểm tra”: ngườikhai hải quan thực hiện theo các mẫu thông tư ban hành

• Người khai hải quan được phép chậm nộp bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hảiquan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu, nhậpkhẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai hải quan điện tử.Người khai hải quan phải nộp các chứng từ được phép chậm nộp trong thời hạn quy định củapháp luật Trong trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thì thời hạn được phép chậm nộp

là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử

• Một số hướng dẫn cụ thể:

Khi làm thủ tục hải quan tạm nhập thương nhân khai báo cửa khẩu tái xuất trên tiêu chí

“Ghi chép khác” của tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu;

Khi làm thủ tục hải quan tái xuất thương nhân phải khai báo rõ hàng hóa tái xuất thuộc

tờ khai tạm nhập nào trên tiêu chí “Chứng từ đi kèm” của tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu;b) Đối với cơ quan hải quan:

- Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hảiquan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

- Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ

lý do và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện các công việc cần thiết để làm tiếp thủ tụchải quan

Trang 7

-Trường hợp chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hảiquan, cơ quan Hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hìnhthức sau:

a) Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép “Thông quan” hay “Giải phónghàng” hay “Đưa hàng hóa về bảo quản” (gọi tắt là “luồng xanh”); hoặc chấp nhận thông tinkhai tờ khai hải quan điện tử, cho phép “Thông quan” hay “Giải phóng hàng” hay “Đưa hànghóa về bảo quản” với điều kiện phải xuất trình, nộp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóahoặc chứng từ chứng minh hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu về quản lý chuyên ngành, chứng từchứng minh hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, được miễn, giảm thuế hoặc bảolãnh số thuế phải nộp, chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xácnhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” (gọi tắt là “luồng xanh có điều kiện”);

b) Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phépthông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng vàng”) Việc kiểm tra chứng từ giấy thực hiện theo quyđịnh tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 196/2012/TT-BTC;

c) Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa để kiểm tra trướckhi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng đỏ”) Việc kiểm tra thực tế hàng hóa thựchiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 196/2012/TT-BTC

d) Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hóa chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạmnhập Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, thời hạn nộp thuế (nếu có) thực hiện theo hướngdẫn tại khoản 2 Điều 18, Điều 119 và khoản 2 Điều 132 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày06/12/2010 của Bộ Tài chính

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng chuyển khẩu

Quy trình thủ tục hải quan truyền thống

Bước 1 Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đếnnước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải làm thủ tục hải quan

Trang 8

Bước 2 Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nướcnhập khẩu, có đưa vào khu vực kho bãi thuộc các cảng biển Việt Nam (không đưa vào khongoại quan, không đưa vào khu vực trung chuyển hàng hoá):

Bước 3 Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩuViệt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Namthì làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, khuvực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam

Bước 4 Hàng hóa kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu phải đưa ra khỏi lãnh thổ ViệtNam tại cửa khẩu nhập

Bước 5 Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu thuộc đối tượng được miễn kiểm tra Trường hợpphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải kiểm tra hải quan theo quy định tại Điều 16Thông tư số 128/2013/TT-BTC và theo luật sửa đổi của bộ tài chính số:29 /2014/TT-BTC Quy trình thủ tục hải quan điện tử

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai

Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) cho người khai hải quan và cấp số tờkhai hải quan sau khi nhận thông tin khai trước của người khai hải quan Trường hợp ngườikhai hải quan thông báo không thực hiện đăng ký được tờ khai hải quan, Chi cục Hải quan nơiđăng ký tờ khai căn cứ vướng mắc của doanh nghiệp để hướng dẫn xử lý

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan

Kiểm tra hồ sơ hải quan là việc thực hiện kiểm tra chi tiết, toàn bộ các chứng từ thuộc hồ

sơ hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí

- Hệ thống VNACCS tự động kiểm tra việc nộp thuế của tờ khai hải quan trên cơ sởthanh toán của người khai hải quan được cập nhật trên Hệ thống

Trang 9

- Trường hợp Hệ thống VNACCS không tự động xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụthuế của tờ khai hải quan:

+ Trường hợp người khai hải quan nộp tiền mặt, cơ quan hải quan viết biên lai thu tiền thìcập nhật ngay biên lai vào Hệ thống Kế toán tập trung để Hệ thống tự động chuyển thông tinsang Hệ thống VNACCS để thông quan lô hàng;

+ Trường hợp người khai hải quan đã nộp thuế tại ngân hàng đã ký Thỏa thuận phối hợpthu hoặc KBNN nhưng trên Hệ thống Kế toán tập trung chưa có thông tin xác nhận hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế của tờ khai chờ thông quan mà người khai hải quan xuất trình được chứng

từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tổ chứcthực hiện như sau:

Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ

Công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ theo dõi, quản lý và hoàn chỉnh

hồ sơ đã được “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng về bảo quản” mà còn nợ cácchứng từ bản gốc được phép chậm nộp (bao gồm cả kết quả kiểm tra chuyên ngành) thuộc bộ

hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục hải quan

Nhận xét tình hình thực hiện thông quan hàng hóa đối với hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất ở VN

Hạn chế trong việc làm thủ tục hải quan điện tử

a Cơ quan Hải quan

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp lợi dụng hải quan điện tử để trốn thuế gây khó khăn chodoanh nghiệp và cơ quan nhà nước trong việc kiểm soát và rà soát hồ sơ Cụ thể là:

- Lợi dụng hình thức khai báo thủ tục hải quan điện tử, xuất hiện một số doanh nghiệp sửdụng thủ đoạn tinh vi, giả mạo chứng từ hồ sơ hải quan bao gồm hợp đồng, giấy phép chuyênngành, con dấu, chữ ký công chức hải quan… bằng cách chỉnh sửa (theo hình thức scan) cácnội dung này trong quá trình chuyển đổi chứng từ, từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử Có

Trang 10

hóa thực sau đó dùng thủ đoạn bắn tên hàng không thuế vào và scan lại, đóng dấu sao y để nộp

hồ sơ giấy cho hải quan có nội dung khớp với phần khai hải quan điện tử

- Với chương trình thông quan điện tử hiện nay thì doanh nghiệp có thể biết trước thôngtin phân luồng cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của mình Lợi dụng việc này, doanh nghiệpxuất khẩu khi nhận được thông tin phân luồng xanh có thể đưa những conts hàng hóa khôngđúng khai báo để xuất đi; doanh nghiệp nhập khẩu thì dùng thủ đoạn cố tình khai sai để trườnghợp được phân luồng xanh thì hàng đi trót lọt, trường hợp bị vào luồng đỏ thì doanh nghiệpđối phó bằng cách khai nhầm, xin khai lại hoặc khai bổ sung cho phù hợp với chứng từ thậtnếu không thì bỏ, hủy tờ khai đó, sau khai tờ khai khác

b Đối với doanh nghiệp

- Thứ nhất, việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử còn nhiều hạn chế mà nổi bật là hệthống mạng và tính kết nối với các hệ thống khác Ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gianên hệ thống mạng kết nối với trung tâm dữ liệu dễ tắc nghẽn, hiện hệ thống chưa có các chứcnăng quan trọng như báo cáo, chức năng xử lý tờ khai sau khi được giám định có điều chỉnh

về tên hàng mã số

- Thứ hai, theo các doanh nghiệp, hệ thống mạng hải quan điện tử hiện chưa kết nối vớicác tổ chức thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước như thuế, kho bạc, ngân hàng Vì vậy,nhiều khâu vẫn phải thực hiện theo phương pháp thủ công dẫn tới ùn tắc, chậm trễ thời giangiấy tờ do khâu chuyển tiếp bàn giao chứng từ

-> Doanh nghiệp thường vướng khâu phản hồi thông tin nộp thuế do thông tin khâu kếtnối giữa ngân hàng, kho bạc và hải quan

-> Hệ thống chưa tích hợp với hệ thống kế toán KT559, Riskman nên thông tin cưỡng chếthuế, thông tin vi phạm không được cập nhật tự động vào hệ thống quản lý rủi ro để phânluồng mà phải thực hiện bằng thủ công

- Thứ 3, trong quá trình kê khai tờ khai hải quan điện tử, nếu khai sai, khó phát hiện chođến phút cuối Hệ thống phân luồng tự động, người khai chỉ phát hiện ra lỗi đó khi đem bộ

Trang 11

chứng từ xuống hải quan Và đôi khi điều đó là quá muộn, nếu hàng xuất tàu, hoặc khai thuêhải quan phải chờ giấy tờ ký từ chủ hàng gửi từ xa tới

- Thứ 4, hệ thống pháp luật hải quan quy định về vấn đề này còn chưa hoàn thiện, thiếuđồng bộ hoặc còn chồng chéo Do luật lệ ràng buộc, nên sau khi khai điện tử, doanh nghiệpvẫn phải đến nộp hồ sơ giấy để nhân viên hải quan kiểm tra, đối chiếu và thông quan theophương pháp thủ công Điều này cũng giống như doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan hailần

Hải quan truyền thống

a Đối với doanh nghiệp

- Phải tốn thời gian để chờ đợi chờ đợi cán bộ hải quan nhập liệu sau đó mới được tiếnhành các công đoạn tiếp theo, bên cạnh đó , lãnh đạo công ty không thể kiểm soát được thờigian nhân viên đi làm thủ tục hải quan do không có thông tin phản hồi

- Số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình thì khá nhiều và tốn nhiều thời gian để đi làmcác giấy tờ đó

- Thời gian thông quan hàng hoá trung bình thường dài, chi phí không cần thiết cho việc

đi lại thường cao

- Không được tiếp nhận và không được đăng ký ngay khi DN đã truyền và mang hồ sơđến

- Lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng và những thủ tục hải quan thường ítđược minh bạch hóa

b Đối với cơ quan hải quan

- DN và cơ quan hải quan khó có khả năng kiểm soát toàn bộ quá trình luân chuyển của

bộ hồ sơ cũng như việc thực hiện thủ tục hải quan của nhân viên cấp dưới Thông tin khai hảiquan cũng thường trở nên không nhất quán, không chuẩn hóa cả từ phía doanh nghiệp và hảiquan, không tạo thuận lợi cho công tác quản lý tại khâu thông quan và các khâu sau

Trang 12

Câu 5: Trình bày các chứng từ trong bộ hồ sơ Hải quan? Người khai HQ cần làm gì để phục vụ công tác trước và sau thông quan?

Các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan XK

Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quanhải quan theo quy định của Luật này

a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

b) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờcó giá trị pháp lý tương đương hợp đồng:nộp 01 bản sao; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác)

c)Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từsau:

-Bản kê chi tiết hàng hoá -Giấy phép xuất khẩu

- Hóa đơn thương mại -Chứng từ vận tải

- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu,

- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành,

- Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan

Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử Chứng từ điện tửphải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định

Hồ sơ hải quan NK

a) Tờ khai hải quan

b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng; hợpđồng uỷ thác nhập

c) Hóa đơn thương mại

d) Vận tải đơn

Trang 13

e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từsau:

- Bản kê chi tiết hàng hoá

- Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểmtra…

- Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định

- Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu

- Giấy phép nhập khẩu

- Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Người khai HQ cần làm gì để phục vụ công tác trước và sau thông quan?

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của tờ khai và các chứng từ

- Thực hiện các quyết định của cơ quan hải quan

- Lưu giữ hồ sơ hải quan trong 5 năm

- Kê khai đầy đủ, chính xác các chi phí liên quan đến việc mua bán hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu và tự xác định trị giá tính thuế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định

- Nộp tờ khai trị giá tính thuế, các tài liệu, chứng từ hợp pháp, đã sử dụng để xác định trị giátính thuế cùng với tờ khai hải quan Nộp, xuất trình các tài liệu làm căn cứ kiểm tra, xác địnhtrị giá tính thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan

-Tham gia giải trình và chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan về trị giá khai báo Có tráchnhiệm phối hợp với cơ quan hải quan trong việc làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan

về các nội dung khai báo liên quan đến trị giá tính thuế

-Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai báo và kết quả tự xác định trị giáhải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê hải quan

Trang 14

-Chịu trách nhiệm về việc giấy mời tham vấn (theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tưnày) do cơ quan hải quan gửi đến theo đúng địa chỉ đã khai báo trên tờ khai hải quan hoặc địachỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không có người nhận.

-Thực hiện việc bảo đảm theo yêu cầu của cơ quan hải quan

Câu 6: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK của doanh nghiệp Chế xuất?

Thực hiện theo phương thức thủ công:

Bước 1: Người khai hải quan xác định loại hình nhập khẩu, xuất khẩu Theo đó,hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định đối vớitừng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

Bước 2: Xác định địa điểm làm thủ tục hải quan, Bước 3: Làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định đối với hàng nhập khẩu,xuất khẩu thương mại

Bước 4: Cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ, hàng hoá, tínhthuế (nếu có) theo quy định

Bước 5: Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên liệu một quý một lần và chậm nhất vàongày 15 của tháng đầu quý sau tại Chi cục hải quan quản lý DNCX Đối với doanh nghiệp ưutiên đã được Tổng cục Hải quan công nhận thì được lựa chọn nộp báo cáo nhập - xuất - tồntheo năm dương lịch, vào cuối quý I của năm sau hoặc theo quý

Bước 6: Cơ quan hải quan tiếp nhận báo cáo nhập-xuất-tồn do DNCX nộp, kýtên, đóng dấu công chức ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận trên báo cáo nhập-xuất-tồn Trên cơ

sở đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, Chi cục hải quan quản lý DNCXthực hiện kiểm tra xác suất để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

Theo phương thức điện tử

- Địa điểm làm thủ tục hải quan

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thủ tục hải quan làm tại Chi cục Hải quan quản lýDNCX

Trang 15

+ Đối với hàng hoá gia công giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp nội địa làmthủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc Chi cục Hải quan nơi có trụ sởchính của doanh nghiệp nội địa.

+ Đối với hàng hoá gia công giữa hai DNCX: Doanh nghiệp nhận gia công thực hiện đăng kýhợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX nhận gia công

- Nộp hồ sơ hải quan theo quy định

+ Đối với cơ quan Hải quan:

1 Nguyên tắc chung

a) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (dướiđây viết tắt là DNCX) được áp dụng cho DNCX trong khu chế xuất và DNCX ngoài khu chếxuất

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định đối vớitừng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu Riêng việc mua văn phòng phẩm, hàng hoá từ thị trườngnội địa phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của DNCX thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghịđịnh số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ một DNCX thì không phải làm thủ tục hải quan

d) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về DNCX, hànghóa xuất khẩu của DNCX được chuyển cửa khẩu từ DNCX đến cửa khẩu xuất

e) Hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cổng ra vào của khu chếxuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan

2 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

a) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài:

• Đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, thủ tục hải quan thực hiện theoquy định đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế tại điểm b khoản 2 Điều 42Thông tư 79/2009/TT-BTC

• Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, DNCX làmthủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại, trừ việc kê khai tínhthuế

Trang 16

• Hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tạiThông tư số 116/2008/TT-BTC

b) Đối với hàng hoá của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài, DNCX làm thủ tục xuất khẩu theoquy định đối với hàng xuất khẩu thương mại, trừ việc kê khai tính thuế

c) Hàng hoá của DNCX bán vào nội địa:

• Đối với sản phẩm do DNCX sản xuất, bán vào thị trường nội địa; DNCX vàDoanh nghiệp nội địa thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuthương mại

• Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất được xử lý như sau:

- Đối với phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại thuộc loại được phép bán vào thị trườngnội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng nhập khẩuthương mại;

- Đối với phế liệu, phế phẩm không còn giá trị thương mại, việc tiêu huỷ thực hiện theo quyđịnh của pháp luật, có sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý DNCX

d) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ nội địa vào DNCX, doanh nghiệp nội địa và DNCX thựchiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

e) Hàng hoá gia công (trừ gia công cho nước ngoài):

• Đối với hàng hoá do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, doanh nghiệpnội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

• Đối với hàng hoá do DNCX nhận gia công cho Doanh nghiệp nội địa, doanhnghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài

• Hàng hoá gia công giữa các DNCX với nhau thì DNCX nhận gia công làm thủtục hải quan theo quy định đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài

g) Hàng hoá mua, bán giữa các DNCX với nhau thì thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn

về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 6, 7 Điều

41 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ)

3 Thủ tục thanh khoản nguyên liệu, vật tư của DNCX

a) Việc thanh khoản đối với nguyên liệu, vật tư của DNCX được thực hiện theo từng loại hìnhhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chỉ thanh khoản về lượng

b) Thời hạn và địa điểm thanh khoản:

Trang 17

Đối với loại hình gia công thì thanh khoản theo quy định về thời hạn thanh khoảnhợp đồng gia công tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký hợp đồng gia công.

Đối với loại hình SXXK thực hiện thanh khoản một quý một lần và chậm nhấtvào ngày 15 của tháng đầu quý sau tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX Trường hợp doanhnghiệp có đề nghị thì thời hạn thanh khoản được thực hiện một tháng một lần, trước ngày 15của tháng sau

c) Hồ sơ thanh khoản:

Đối với loại hình gia công: thực hiện theo quy định về thanh khoản đối với hànghoá gia công cho thương nhân nước ngoài

Đối với hàng SXXK, hồ sơ thanh khoản gồm:

- Bảng tổng hợp tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư SXXK đưa vào thanh khoản (theo mẫu10/HSTK-CX Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính; xuất trình tờkhai hải quan để đối chiếu;

- Bảng tổng hợp tờ khai xuất khẩu sản phẩm SXXK đưa vào thanh khoản (theo mẫu

11/HSTK-CX Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính; xuất trình tờ khai hảiquan để đối chiếu;

- Bảng định mức (mẫu 07/ĐKĐM-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) củatừng mã hàng: xuất trình 01 bản chính;

- Báo cáo nhập, xuất, tồn (mẫu 12/HSTK-CX Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này)nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: nộp 02 bản chính (trả doanh nghiệp 01 bản khi kết thúc kiểmtra)

d) Việc xử lý đối với tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổiloại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp bình thường và ngược lại thực hiệnnhư sau:

Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệpkhông hưởng chế độ chế xuất:

- Thanh khoản tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu;

- Xác định tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho;

- Thực hiện việc thu thuế theo quy định;

Trang 18

- Thời điểm thanh khoản và xác định tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu thực hiệntrước khi doanh nghiệp chuyển đổi.

Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuấtsang doanh nghiệp chế xuất:

- Doanh nghiệp báo cáo số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho; cơ quan hải quan kiểm tranguyên liệu, vật tư còn tồn kho và xử lý thuế theo quy định;

- Trước khi chuyển đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản nợ thuế, nợ phạtcòn tồn đọng cho cơ quan hải quan Cơ quan hải quan chỉ áp dụng chính sách thuế, hải quanđối với loại hình doanh nghiệp chế xuất sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ về thuế, hải quan với cơ quan hải quan

4 Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định

a) Các hình thức thanh lý, hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lýhàng hoá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM.b) Nơi làm thủ tục thanh lý là Chi cục Hải quan quản lý DNCX

c) Thủ tục thanh lý:

Doanh nghiệp hoặc ban thanh lý có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, tên gọi, ký mãhiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày tháng năm gửi Chi cục Hảiquan quản lý DNCX

Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp mở tờ khai xuấtkhẩu; trường hợp thanh lý nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng thì mở tờ khaitheo loại hình tương ứng, thu thuế theo quy định

Trường hợp tiêu huỷ, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của

cơ quan quản lý môi trường, có sự giám sát của cơ quan hải quan

Câu 7: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng gia công, hàng nhập để sản xuất xuất khẩu Nhận xét tình hình ở Việt Nam

I/ Thực hiện bằng phương thức thủ công

1 Trách nhiệm của thương nhân:

a) Trên cơ sở văn bản chỉ định của các bên đặt gia công, thương nhân giao sản phẩm gia côngchuyển tiếp (Bên giao) và thương nhân nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp (Bên nhận) tự tổchức việc giao, nhận hàng theo quy định tại khoản 2 dưới đây

Trang 19

b) Người đại diện theo pháp luật của thương nhân Bên giao, Bên nhận chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc giao, nhận sản phẩm đúng khai báo trên tờ khai hàng gia công chuyển tiếp(dưới đây gọi tắt là tờ khai chuyển tiếp).

c) Người đại diện theo pháp luật của thương nhân Bên giao chịu trách nhiệm trước pháp luật

về việc sản phẩm gia công chuyển tiếp được sản xuất từ nguyên liệu của hợp đồng gia công.Người đại diện theo pháp luật của thương nhân Bên nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật vềviệc sử dụng sản phẩm gia công chuyển tiếp đúng mục đích gia công

d) Nếu hợp đồng gia công có sản phẩm gia công chuyển tiếp (hợp đồng gia công giao) và hợpđồng gia công sử dụng sản phẩm gia công chuyển tiếp làm nguyên liệu gia công (hợp đồng giacông nhận) cùng một thương nhân nhận gia công, thì thương nhân thực hiện nhiệm vụ của cảBên giao và Bên nhận

2 Thủ tục hải quan:

a) Bên giao khai tờ khai hải quan và giao hàng cho Bên nhận:

b) Sau khi nhận đủ sản phẩm, hóa đơn và 04 tờ khai hải quan đã kê khai, ký tên, đóng dấu củaBên giao, Bên nhận tiến hành các công việc sau:

- Khai đầy đủ các tiêu chí dành cho người nhận hàng, ký tên, đóng dấu trên cả 04 tờ khai

- Đăng ký tờ khai hải quan với Hải quan bên nhận, hồ sơ đăng ký gồm

c) Nhiệm vụ của Hải quan bên nhận:

- Tiếp nhận hồ sơ hải quan và mẫu hàng gia công chuyển tiếp;

- Tiến hành đăng ký tờ khai; lập Phiếu lấy mẫu, niêm phong mẫu hàng theo qui định;

- Kiểm tra thực tế hàng hoá: chỉ kiểm tra thực tế hàng hoá khi có nghi vấn thương nhân giaonhận hàng không đúng như khai trên tờ khai gia công chuyển tiếp; trường hợp thương nhân đãđưa hàng vào sản xuất thì kiểm tra sổ sách chứng từ liên quan đến việc nhận hàng của thươngnhân;

- Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên đóng dấu lên cả 04 tờ khai;

- Lưu 01 tờ khai và bản sao các chứng từ; trả cho Bên nhận 03 tờ khai và bản chính các chứngtừ; giao mẫu hàng đã niêm phong hải quan cho Bên nhận tự bảo quản để xuất trình cho Hảiquan khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công hoặc các trường hợp khác khi Hải quan yêucầu

Trang 20

d) Sau khi nhận lại 03 tờ khai hải quan đã có xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan từ Hải quanbên nhận, Bên nhận lưu 01 tờ khai; chuyển ngay 02 tờ khai còn lại cho Bên giao.

đ) Ngay sau khi nhận được 02 tờ khai hải quan (đã khai đầy đủ, có chữ ký, đóng dấu của Bênnhận và Hải quan bên nhận) do Bên nhận chuyển đến, Bên giao đăng ký tờ khai hải quan vớiHải quan bên giao

e) Nhiệm vụ của Hải quan bên giao:

- Tiếp nhận hồ sơ hải quan;

- Đăng ký tờ khai; xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan; ký tên, đóng dấu vào cả 02 tờ khai;

- Trả cho Bên giao 01 tờ khai và bản chính các chứng từ; lưu 01 tờ khai và bản sao các chứngtừ

Nếu hợp đồng gia công giao và hợp đồng gia công nhận đều do một Chi cục Hải quan quản lýthì Chi cục Hải quan này thực hiện nhiệm vụ của cả Hải quan bên giao và Hải quan bên nhận.Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp trên đây được áp dụng cho cả trường hợpkhác đối tác thuê gia công

II/ Thực hiện bằng phương thức điện tử

1 Trường hợp Bên giao làm thủ tục hải quan điện tử, Bên nhận làm thủ tục hải quan truyềnthống

a Trách nhiệm của doanh nghiệp Bên giao

a.1 Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp Bên giao trên 04 tờ khai mẫuHQ/2011-GCCT - Phụ lục 1 - Thông tư 117/2011/TT-BTC (dưới đây gọi tắt là mẫu HQ/2011-GCCT), ký tên, đóng dấu;

a.2 Giao sản phẩm kèm 04 tờ khai hải quan mẫu HQ/2011-GCCT và bản chính hoá đơnGTGT (liên giao khách hàng); đối với doanh nghiệp chế xuất thì thay hoá đơn GTGT bằngphiếu xuất kho cho Bên nhận; việc giao, nhận được thực hiện tại cơ sở gia công hoặc kho hàngcủa Bên nhận

a.3 Sau khi nhận được 02 tờ khai đã có xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan của Hải quanbên nhận và Bên giao thực hiện thủ tục hải quan tương tự như đối với sản phẩm gia công xuấtkhẩu

b Trách nhiệm của hải quan Bên giao:

Trang 21

Khi tiếp nhận thông tin khai tờ khai gia công chuyển tiếp cơ quan hải quan thực hiện phânluồng theo một trong các hình thức sau đây:

- Chấp nhận thông quan ngay trên tờ khai chuyển tiếp của doanh nghiệp;

- Kiểm tra hồ sơ trước khi quyết định cho phép thông quan

2 Trường hợp Bên giao làm thủ tục hải quan truyền thống, Bên nhận làm thủ tục hải quan điệntử

a Trách nhiệm của doanh nghiệp (Bên giao):

- Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho người giao hàng khai, ký tên, đóng dấu trên 02 tờ khaimẫu HQ/2011-GCCT ;

Giao sản phẩm kèm 02 tờ khai hải quan mẫu HQ/2011GCCT và bản chính hoá đơn GTGT liên giao khách hàng (đối với sản phẩm gia công); đối với doanh nghiệp chế xuất thì thay hoáđơn GTGT bằng phiếu xuất kho cho Bên nhận; việc giao, nhận được thực hiện tại cơ sở giacông hoặc kho hàng của Bên nhận;

Sau khi nhận được 02 tờ khai hải quan (đã khai đầy đủ, có chữ ký, đóng dấu của Bên nhận vàHải quan bên nhận) do Bên nhận chuyển đến, Bên giao đăng ký tờ khai hải quan với Hải quanbên giao

b Trách nhiệm của doanh nghiệp Bên nhận

Sau khi nhận đủ sản phẩm và 02 tờ khai mẫu HQ/2011-GCCT đã kê khai, ký tên, đóng dấu củaBên giao, Bên nhận tiến hành các công việc sau:

- Khai đầy đủ các tiêu chí dành cho người nhận hàng, ký tên, đóng dấu trên cả 02 tờ khai mẫuHQ/2011-GCCT và làm thủ tục hải quan tương tự như đối với nguyên liệu nhập khẩu do bênthuê gia công cung cấp từ nước ngoài

- Nhận và bảo quản hàng hoá do doanh nghiệp (bên giao) giao, cho đến khi Hải quan làm thủtục nhập khẩu quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan;

- Xuất trình mẫu sản phẩm gia công chuyển tiếp hoặc hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm trakhi có yêu cầu;

- Sau khi làm xong thủ tục nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp, doanh nghiệp bên nhận lưu 01

tờ khai mẫu HQ/2009-TKĐTNK; chuyển 02 tờ khai mẫu HQ/2011-GCCT cho doanh nghiệpbên giao

c Trách nhiệm của hải quan bên nhận:

Trang 22

- Thực hiện thủ tục hải quan như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do bên thuê gia côngcung cấp từ nước ngoài; lập Phiếu lấy mẫu, niêm phong mẫu hàng theo quy định;

- Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên đóng dấu lên cả 04 tờ khai (02 tờ khai mẫuHQ/2011-GCCT và 02 tờ khai hải quan điện tử in);

- Lưu 01 tờ khai hải quan điện tử in và các chứng từ doanh nghiệp phải nộp; trả lại cho doanhnghiệp bên nhận 03 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình; giao mẫu hàng đã niêmphong hải quan cho Bên nhận tự bảo quản để xuất trình cho Hải quan khi làm thủ tục xuấtkhẩu sản phẩm gia công hoặc các trường hợp khác khi Hải quan yêu cầu

d) Trách nhiệm của hải quan Bên giao: Hải quan Bên giao thực hiện thủ tục hải quan theo quyđịnh hiện hành

3 Trường hợp Bên giao, Bên nhận cùng làm thủ tục hải quan điện tử

a Trách nhiệm doanh nghiệp Bên giao:

- Giao sản phẩm và bản chính hoá đơn GTGT (liên giao khách hàng); đối với doanh nghiệpchế xuất thì thay hoá đơn GTGT bằng phiếu xuất kho cho Bên nhận; việc giao, nhận được thựchiện tại cơ sở gia công hoặc kho hàng của Bên nhận

- Khai báo tờ khai điện tử thông tin giao sản phẩm gia công chuyển tiếp trên hệ thống khai hảiquan điện tử sau khi nhận được 02 tờ khai (01 bản chính, 01 bản sao) đã có xác nhận hoànthành thủ tục hải quan của Hải quan bên nhận và thực hiện thủ tục hải quan tương tự như đốivới sản phẩm gia công xuất khẩu

b Trách nhiệm doanh nghiệp bên nhận:

- Thực hiện nhiệm vụ quy định tại tiết b điểm 2 nêu trên nhưng không phải khai báo và nộp tờkhai mẫu HQ/2011-GCCT;

- Sau khi làm xong thủ tục nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp, chuyển tờ khai đã có xác nhậnhoàn thành thủ tục hải quan của Hải quan bên nhận cùng với 01 bản sao cho doanh nghiệp bêngiao

c Trách nhiệm của hải quan bên nhận: Thực hiện thủ tục hải quan như đối với nguyên liệu, vật

tư nhập khẩu do bên thuê gia công cung cấp từ nước ngoài

d Trách nhiệm của hải quan bên giao: thực hiện thủ tục hải quan điện tử như đối với sản phẩmgia công xuất khẩu

Trang 23

4 Nếu việc giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp được thực hiện tại cùng một doanhnghiệp thì không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình hóa đơn GTGT.

5 Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp trên đây được áp dụng cho cả trường hợpkhác đối tác thuê gia công

Nhận xét tình hình ở Việt Nam

Tại Việt Nam, gia công xuất khẩu hiện nay cũng đang ngày càng đóng vai trò to lớn hơntrong nền kinh tế nhờ những lợi ích mà nó mang lại Đứng trên vị trí là nước nhận gia công,hoạt động này đã giải quyết được rất nhiều công ăn việc làm cho nhân dân Việt Nam và manglại nguồn thu không nhỏ cho nước nhà Bên cạnh đó, gia công xuất khẩu cũng giúp Việt Namhọc hỏi kinh nghiệm sản xuất và góp phần nâng cao chất lượng lao động Lợi ích mà gia côngquốc tế mang lại thì ai cũng thấy rất rõ nhưng về các thủ tục hải quan đối với việc gia côngxuất khẩu thì không phải ai cũng nắm chắc

Hiểu rõ được tầm quan trọng của gia công như vậy, Đảng và Chính phủ ta đã có nhữngbiện pháp tích cực nhằm thúc đẩy tăng trưởng gia công, khuyến khích gia công xuất khẩu.Chúng tôi xin nêu ra một số biện pháp cụ thể sau :

- Giảm bớt các thủ tục rườm rà, thực hiện chính sách 1 cửa để các doanh nghiệp gia công dễdàng nhập khẩu nguyên liệu cũng như xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài

- Thành lập 1 hệ thống luật chặt chẽ, rõ ràng để kiểm soát hàng gia công

- Khuyến khích gia công bằng cách không thu hay hoàn lại khoản thu chênh lệch đối với vật

tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

- Nới lỏng các quy định về gia công như cho phép xuất nhật khẩu tại chỗ sản phẩm gia công;máy móc thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu; vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu(gọi tắt là hàng hoá gia công) do thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI khác có nhucầu nhập khẩu “hàng hóa xuất khẩu kể cả hàng hóa gia công xuất khẩu, được áp dụng thuếsuất 0% và điều kiện để hàng gia công xuất khẩu được kê khai khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầuvào phải đáp ứng các điều kiện theo quy định

- Đặc biệt khi công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển, nước ta đã có các biện phápnhằm khuyến khích gia công phần mềm với hy vọng đây sẽ là loại sản phẩm giúp tăng đáng kểnguồn thu ngọai tệ

Trang 24

Hiện nay Tình trạng và các hình thức gian lận nguyên liệu Gia công và sản xuất hàng hoáxuất khẩu là loại hình kinh doanh được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm Thế nhưng,trên thực tế, diễn ra tình trạng doanh nghiệp (DN) lợi dụng việc gia công hàng xuất khẩu đểnhập nguyên phụ liệu với số lượng lớn, sau đó mang đi tiêu thụ ở thị trường nội địa, nhằm trốnthuế nhập khẩu Theo Cục Hải quan TP.HCM, từ đầu năm 2006 đến nay, Cục đã phát hiện, lậpbiên bản 982 vụ vi phạm, trong đó có 138 vụ buôn lậu, 93 vụ gian lận thương mại và 651 vụ viphạm thủ tục hải quan Tổng trị giá hàng vi phạm ước tính khoảng 16 tỉ đồng

Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại có nhiều diễn biến phức tạp với nhiều thủ đoạn

Ở cấp độ đơn giản thì hành vi là nhập ít khai nhiều, nhập mặt hàng A khai mặt hàng A phẩy,nhập hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện nhưng không có giấy phép của cơ quan quản lýchuyên ngành… Ở cấp độ phức tạp có các thủ đoạn, như: xuất khống hàng hoá; gian lận địnhmức hàng gia công; chế bù loong đặc biệt để mở được cửa container mà seal, chì niêm phonghãy còn nguyên vẹn… Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Quản lý hàng gia công cho biết, hiệnChi cục đang quản lý hơn 2.000 doanh nghiệp gia công và 600 doanh nghiệp sản xuất xuấtkhẩu Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng thời hạn thực hiện hợp đồng gia công làmột năm và sản xuất xuất khẩu là 275 ngày để nhập nguyên phụ liệu, nhưng không sản xuất

mà bán ngay thị trường nội địa để trốn thuế Để ngăn chặn tình trạng này, Chi cục Hải quanQuản lý hàng gia công đề nghị phải thực hiện kiểm tra năng lực doanh nghiệp trước khi chodoanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu Đối với hàng gia công và sảnxuất xuất khẩu, các hình thức gian lận nguyên liệu gia công chủ yếu mà các đối tượng thườngdùng

Câu 8: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK tại chỗ?

Bước 1: Doanh nghiệp xuất khẩu khai hải quan:

- Trên cơ sở hợp đồng ký với thương nhân nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam, kê khai đầy đủ các tiêu chí giành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên cả 04 tờ khai Giám đốc doanh nghiệp hoặc người được giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền ký tên, đóng dấu;

Trang 25

- Giao 04 tờ khai hải quan và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng) cho doanh nghiệp nhập khẩu.

Bước 2: Làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:

a) Doanh nghiệp nhập khẩu:

- Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan (đã được doanh nghiệp xuất khẩu kê khai, xác nhận, ký, đóng dấu) và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng) trên hoá đơn này ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu khai đầy đủ các tiêu chí giành cho doanh nghiệp này trên cả 04 tờ khai hải quan;

- Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để đăng ký làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại hình (ví dụ: nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu thì làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu; nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu gia công thì làm thủ tục theo loại hình gia công);

- Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai;

02 tờ khai còn lại chuyển cho doanh nghiệp xuất khẩu.

b) Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:

- Tiếp nhận 04 tờ khai xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ và các chứng từ khác của hồ sơ hải quan nhập khẩu tại chỗ; tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại chỗ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn thương mại của thương nhân nước ngoài phát hành cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ ở Việt nam Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu.

- Tiến hành kiểm tra hàng hoá hoặc chứng từ nhập kho hàng hoá của doanh nghiệp nhập

Ngày đăng: 06/09/2021, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w