Hướng dẫn học bài 1p - Về nhà các em học bài và trả lời được: + Thế nào là tôn trọng người khác + Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác + Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọn[r]
Trang 1- Hiểu được thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải.
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Kỹ năng
Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
3 Thái độ
- Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dântộc
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của việctôn trọng lẽ phải
- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện tôn trọng lẽ phải hoặckhông tôn trọng lẽ phải
- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp; kĩ năng tự tin trong các tình huống để thể hiện
sự tôn trọng, bảo vệ lẽ phải
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học có thể sử dụng
* Giới thiệu bài (1p)
Trong cuộc sống của chúng ta, mọi thứ đều có thể mất đi, chỉ có chân lí, lẽphải là tồn tại mãi Để luôn nhận được sự tin cậy, tôn trọng của mọi người,mỗi chúng ta cần luôn luôn tôn trọng lẽ phải
Để hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải, biểu hiện cũng như ý nghĩa của tôntrọng lẽ phải, cô và các em tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV&HS
Hoạt động 1
T g 10p
Nội dung cần đạt
I Đặt vấn đề
Trang 2Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu phần
đặt vấn đề
1 Mục tiêu
Hình thành kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý
tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của
việc tôn trọng lẽ phải
2 Cách thực hiện
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận 3 vấn đề sau
Nhóm 1: Em có nhận xét gì về việc làm
của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích
trong câu chuyện trên
Nhóm 2: Trong các cuộc tranh luân có
bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số các bạn
phản đối Nếu thấy ý kiến đó đúng thì
em xử sự như thế nào ?
Nhóm 3: Nếu biết bạn mình quay cóp
trong giờ kiểm tra, em sẽ làm gì ?
Giáo viên kết luận
- GV: Theo em trong những trường hợp
trên trường hợp nào được coi là đúng
- Việc làm của quan tuần phủchứng tỏ ông là người dũngcảm, trung thực, dám đấutranh để bảo vệ lẽ phải khôngchấp nhận những điều sai trái
- Nếu thấy ý kiến đó đúng emcần ủng hộ bạn và bảo vệ ýkiến của bạn bằng cách phântích cho bạn khác thấy nhữngđiểm mà em cho là đúng làhợp lí
- Bày tỏ thái độ không đồngtình Phân tích cho bạn thấytác hại của việc làm sai trái đó,khuyên bạn lần sau không nênlàm như vậy
Trang 3đắn phù hơp với đạo lí và lợi ích chung
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với
không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
- Hình thành kĩ năng phân tích, so sánh
về những biểu hiện tôn trọng lẽ phải
hoặc không tôn trọng lẽ phải
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1, 2: Nêu biểu hiện của tôn trọng
II Nội dung bài học
* Lẽ phải là những điều đượccoi là đúng đắn phù hợp vớiđạo lí và lợi ích chung của xãhội
- Tôn trọng lẽ phải là côngnhận, ủng hộ, làm theo và bảo
vệ những điều đúng đắn;Không chấp nhận và khônglàm những việc sai trái
Trang 4- Các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt ý
- GV: Đối với những việc làm như
vi phạm luật giao thông đường bộ, vi
phạm nội quy ở trường lớp, làm trái các
qui định của pháp luật …
đó có phải là tôn trọng lẽ phải không?
- HS: Không tôn trọng lẽ phải
- GV: Với những việc làm đó ta cần bày
- HS: Hoạt động nhóm
N1: Thảo luận bài 1
N2: Thảo luận bài 2
N3: Thảo luận bài 3
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Làm theo nhứng điều đúngđắn;
+ Thẳng thắn, trung thực;+ Không chấp nhận và khônglàm những việc sai trái
* Ngược lại với tôn trọng lẽphải là chấp nhận những việcsai trái, làm những việc saitrái, bao che những việc saitrái
- Tôn trọng lẽ phải giúp mọingười có cách ứng xử phù hợplàm lành mạnh các mối quan
hệ xã hội, góp phân thúc đẩy
xã hội ổn định và phát triển
III Bài tập
Trang 5- GV kết luận Bài tập 1 Lựa chọn cách ứng
xử c
Bài tập 2 Lựa chọn cách ứng
xử c
Bài tập 3 Các hành vi biểuhiện sự tôn trọng lẽ phải : a, c,
- Về nhà các em học bài và trả lời được:
+ Thế nào là lẽ phải? Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
+ Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
+ Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải
+ Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn trọng lẽ phải
- Đọc và tìm hiểu bài Liêm khiết theo yêu cầu bài học
- Hiểu thế nào là liêm khiết
- Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết
- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết
Trang 62 Kỹ năng
- Phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam, làm giầu bất chính
- Biết sống liêm khiết, không tham lam
3 Thái độ
- Kính trọng nhũng người sống liêm khiết; học tập tấm gương đạo đức HồChí Minh về Liêm khiết
- Phê phán những hành vi tham ô, tham nhũng
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị và ý nghĩa của sống liêm khiết
- Kĩ năng phân tích so sánh những biểu hiện liêm khiết và những biểu hiệntrái với liêm khiết
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện liêm khiết và không liêmkhiết
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học có thể sử dụng
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
- Động não
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Truyện nói về phẩm chất này
V Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ (4’)
H Nêu biểu hiện của tôn trọng lẽ phải?
- HS: Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải:
Giới thiệu bài (1’)
Tiết học trước cô và các em tìm hiểu bài tôn trọng lẽ phải, Tiết học hôm nay
cô và các em tìm hiểu 1 phẩm chất đạo đức tốt đẹp tiếp theo đó là Liêmkhiết
Hoạt động của GV&HS
Hoạt động 1
HD HS tìm hiểu phần truyện đọc
* Mục tiêu: Nêu được một số biểu
hiện của liêm khiết Hình thành kĩ
năng xác định giá trị và ý nghĩa của
T.g 15’
Nội dung cần đạt
I Truyện đọc
Trang 7sống liêm khiết Học tập tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh về Liêm khiết
giữ qui trình chiết tách cho ai cần tới,
từ chối khoản trợ cấp của chính phủ
Pháp
H Em có suy nghĩ gì về cách sử xự
của bà Mari Quyri?
Sống thanh cao không vụ lợi, không
hám danh, làm việc một cách vô tư có
trách nhiệm không đòi hỏi điều kiện
vật chất
H Em có nhận xét gì về cách sử xự
của Dương Chấn và Bác Hồ?
HS trả lời
Dương Chấn: Vô tư, trong sáng
Bác Hồ: Cả cuộc đời sống trong sạch,
không hám danh, hám lợi; không toan
tính riêng cho bản thân, khước từ
những ưu đãi, luôn chăm lo cho nhân
dân, cho đất nước
Lương tâm thanh thản
Mọi người quí trọng, tin cậy của mọi
người làm cho xã hội trong sạch tốt
đẹp hơn
H Em thử đoán xem khi bà Mari từ
chối sự giúp đỡ của Pháp; Sự từ chối
Trang 8đút lót của Dương Chấn và cách sống
của Bác Hồ thì họ cảm thấy như thế
nào ? Mọi người sẽ có thái độ như thế
nào đối với họ?
GV: Kết luận, chuyển ý
Hoạt động 2
HD HS tìm hiểu nội dung bài học
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là liêm
khiết Hiểu được ý nghĩa của liêm
khiết Hình thành kĩ năng phân tích so
sánh những biểu hiện liêm khiết và
những biểu hiện trái với liêm khiết
Hình thành kĩ năng tư duy phê phán
đối với những biểu hiện liêm khiết và
không liêm khiết
GV: Liên hệ thực tế cuộc sống hiện
nay có hiện tượng tham ô, tham nhũng
ảnh hưởng xấu tới đời sống xã hội
- GV: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận
10’ II Nội dung bài học
1 Liêm khiết là gì ?
- Liêm khiết là một phẩm chấtđạo đức của con người thể hiệnlối sống trong sạch
Trang 9H Theo em, là học sinh có cần phải
liêm khiết không? Muốn trở thành
người liêm khiết cần rèn luyện những
* Mục tiêu: Phân biệt được hành vi
liêm khiết với tham lam, làm giầu bất
chính Hình thành kĩ năng tư duy phê
phán đối với những biểu hiện liêm
khiết và không liêm khiết
* Cách thực hiện
HS hoạt động cá nhân, trả lời
GV: yêu cầu HS làm bài tập 1 và 2
5 Hướng dẫn học bài (2’)
- Bài cũ:
+ Thế nào là liêm khiết?
+ Biểu hiện của liêm khiết?
+ Ý nghĩa của liêm khiết?
Trang 10- Bài mới: Chuẩn bị bài 3: “Tôn trọng người khác”
- Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác
- Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác
- Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọng người khác
- Phản đối những hành vi thiếu tôn trọng người khác
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tư duy phê phán trong việc nhận xét đánh giá hành vi thể hiện sựtôn trọng hoặc hông tôn trọng người khác
- Kĩ năng phân tích, so sánh những biểu hiện tôn trọng và thiếu ton trọngngười khác
- Kĩ năng ra quyết định; kiểm soát cảm xúc; kĩ năng giao tiếp thể hiện tôntrọng người khác
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não
- Thảo luận nhóm
- Trình bày 1 phút
- Sắm vai
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH
- SGK, SGV, tài liện tham khảo
- Truyện dân gian Việt Nam
V Tổ chức giờ học
1 Tổ chức lớp (1p)
Trang 112 Kiểm tra đầu giờ (3p)
- GV: Liêm khiết là gì? Sống liêm khiết sẽ có ý nghĩa như thế nào ?
- HS:
+ Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức của con người thể hiện lối sốngtrong sạch, không hám danh, không hám lợi không bận tâm về những toantính nhỏ nhen ích kỷ
+ Ý nghĩa: Sống liêm khiết làm cho con người thanh thản nhận được sự quýtrọng tin cậy của mọi người, góp phần làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹphơn
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trong cuộc sống có rất nhiều mối quan hệ xã hội, đòi hỏi mọi người phải tôntrọng nhau Tôn trọng người khác là gì, tôn trọng người khác mang lại ýnghĩa gì, cô và các em tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV&HS
Hoạt động 1 Tìm hiểu phần đặt vấn đề
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm : Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận
Trang 12- GV: Vì sao lại phải tôn trọng người
khác? Và tôn trọng người khác mang
- Cười trong giờ học
- Làm việc riêng trong lớp
Đáng học tập: Hành vi củaMai và Hải
Hành vi đó thể hiện tôn trọngngười khác
II Nội dung bài học
- Tôn trọng người khác là sựđánh giá đúng mức, coi trọngdanh dự phẩm giá và lợi íchcủa người khác thể hiện lốisống có văn hóa của mỗingười
Trang 13- GV đưa tình huống:
Tuấn là người chỉ biết làm theo sở
thích của mình không cần biết đến mọi
người xung quanh
Theo em Tuấn là người như thế nào?
- HS : Tuấn là người độc đoán, ích kỉ,
thiếu tôn trọng người khác
Hoạt động 3 Luyện tập
1 Mục tiêu
- Có kĩ năng ra quyết định; kiểm soát
cảm xúc; kĩ năng giao tiếp thể hiện tôn
sở để các mối quan hệ xã hộitốt đẹp hơn
III Bài tập
1 Bài tập 1 (SGK)
Hành vi thể hiện tôn trọngngười khác: a, g, i
2 Bài tập 2 (SGK)
- ý kiến a sai
- ý kiến b, c đúng( HS dựa vào khái niệm để lígiải )
4 Củng cố (5p)
- HS sắm vai tình huống:
Trang 14Hoa và Lan đang tự học bài thì Hùng chạy đến trêu chọc, nói to làm Hoa vàLan không học được Hoa nhắc nhở Hùng thì Hùng nói ai có việc người ấylàm.
- 1 nhóm HS sắm vai và xử lí tình huống
- Tập thể lớp nhận xét, góp ý
- GV nhận xét và kết luận
5 Hướng dẫn học bài (1p)
- Về nhà các em học bài và trả lời được:
+ Thế nào là tôn trọng người khác
+ Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác
+ Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọng người khác
- Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK
- Đọc và tìm hiểu bài 4: Giữ chữ tín
- Hiểu được thế nào là giữ chữ tín
- Nêu được những biểu hiện của giữ chữ tín
- Hiểu được ý nghĩa của giữ chữ tín
2 Kỹ năng
- Biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín
- Biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ
- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về giữ chữ tín
- Có ý thức giữ chữ tín
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về phẩm chất giữ chữtín
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện giữ chữ tín hoặc khônggiữ chữ tín
- Kĩ năng giải quyết vấn đề; ra quyết định trong các tình huống liên quan đếnphầm chất giữ chữ tín
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm
- Trình bày 1 phút
Trang 152 Kiểm tra đầu giờ (Kiểm tra 15 phút)
- GV: Thế nào là tôn trọng người khác? Lấy 5 ví dụ minh họa? Tại sao nói:Tôn trọng người khác là tôn trọng chính mình?
- HS: Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dựphẩm giá và lợi ích của người khác thể hiện lối sống có văn hóa của mỗingười
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trong các mối quan hệ XH, để có lòng tin của người khác mọi người phảigiữ chữ tín Thế nào là giữ chữ tín, ý nghĩa của giữ chữ tín như thế nào, cô
và các em tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV & HS
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục ĐVĐ
1 Mục tiêu
- Nêu được những biểu hiện của giữ
chữ tín
- Có kĩ năng tư duy phê phán đối với
những biểu hiện giữ chữ tín hoặc
không giữ chữ tín
- Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh về giữ chữ tín
2 Cách thực hiện
- GV: Nước Tề bắt nước Lỗ phải
llàm gì ? Kèm theo điều kiện gì ?
Vì ông tin vào Nhạc Chính Tử
Làm một cái đỉnh giả và saiNhạc Chính Tử đưa sangnhưngông không đưa sang
Vì ông coi trọng lòng tin của mọingười đối với mình coi trọng lời
Trang 16- GV: Hồi ở Pắc bó có 1 em bé đòi
bác điều gì ? Hơn 2 năm trở về Bác có
giữ lời hứa không?
Điều đó chứng tỏ Bác là người như
thế nào?
- HS:
- GV nhấn mạnh: Bác Hồ luôn giữ lời
hứa với mọi người và coi trọng lòng tin
của mọi người với mình
- GV: Người như Nhạc Chính tử Và
Bác Hồ là người giữ chữ tín
Vậy giữ chữ tín là gì ?
Hoạt động 2 Tìm hiểu NDBH
1 Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là giữ chữ tín
- Hiểu được ý nghĩa cảu giữ chữ tín
- GV: Muốn giữ được lòng tin của
mọi người đối với mình thì ta phải làm
Bác mua tặng con cái vòng
Biết giữ chữ tín, hứa là làm
II Nội dung bài học
- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tincủa mọi người đối với mình, biếttrọng lời hứa và biết tin tưởngnhau
- Người biết giữ chữ tín sẽ nhậnđược sự tin cậy tín nhiệm củangười khác đối với mình, giúpmọi người đoàn kết dễ dàng hợptác
- Muốn giữ được lòng tin của mọingười với mình, mỗi người cầnphải làm tốt chức trách nhiệm vụ,
Trang 17- HS trả lời.
- GV kết luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
quyết tình huống : Phương bị ốm Nga
hứa với cô giáo sẽ sang nhà giúp
Phương học tập nhưng Nga quên mất
Theo em Nga có phải là người giữ
1 Mục tiêu
- Có kĩ năng giải quyết vấn đề; ra
quyết định trong các tình huống liên
quan đến nội dung bài học
giữ đúng lời hứa, đúng hẹn
Học sinh liên hệ bản thân
III Bài tập Bài tập 1
Trang 18+ Hiểu được thế nào là giữ chữ tín.
+ Nêu được những biểu hiện của giữ chữ tín
+ Hiểu được ý nghĩa cảu giữ chữ tín
- Hiểu thế nào là pháp luật và kỷ luật
- Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật
- Nêu được ý nghĩa của pháp luật, kỉ luật
- Tôn trọng pháp luật và kỉ luật
- Đồng tình và ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật; phêphán những hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não, thảo luận nhóm
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH
- SGK, SGV GDCD 8
- Tình huống pháp luật và kỉ luật
V Tổ chức giờ học
1 Tổ chức lớp (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ (3’)
H Thế nào là giữ chữ tín? Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối vớimình thì ta phải làm gì?
Gợi ý trả lời
+ Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lờihứa và biết tin tưởng nhau
Trang 19+ Muốn giữ được lòng tin của mọi người với mình, mỗi người cần phải làmtốt chức trách nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn.
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
Để xã hội có trật tự, kỉ cương; các cơ quan tổ chức có trật tự, nề nếp cần cópháp luật và kỉ luật Vậy pháp luật và kỉ luật là gì? Cô và các em tìm hiểubài hôm nay
Hoạt động của GV&HS
HĐ 1
HD Tìm hiểu truyện đọc
* Mục tiêu: Đánh giá được hành vi
thực hiện và vi phạm pháp luật, kỉ luật
Vượt về bên trái
Đi đúng chiều, đúng lối đi
H Những quy định này những ai phải
hậu quả như thế nào?
Làm suy thoái đạo đức cán bộ, gieo rắc
cái chết trắng cho con người
Trang 20Vì điều 3 khoản 1 luật phòng chống Ma
HD Tìm hiểu nội dung bài học
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là pháp luật
và kỷ luật Hiểu được mối quan hệ giữa
pháp luật và kỷ luật Nêu được ý nghĩa
của pháp luật, kỉ luật.
* Cách thực hiện
H Pháp luật là gì?
HS trả lời
GV nhận xét và kết luận:
Giáo viên đưa tình huống
Theo luật nghĩa vụ quân sự Nam 18
tuổi không mắc một số bệnh như mù,
thần kinh thì phải tham gia nghĩa vụ
quân sự
Nếu 1 người nào đó không tham gia thì
Nhà nước sẽ làm gì ?
- HS: Giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
H Ở trường em có nội quy, quy định
2 Kỷ luật là gì ?
Trang 21H Giữa pháp luật và kỷ luật có gì giống
và khác nhau
Học sinh lí giải
H Những quy định của trường em có
được trái với pháp luật không?
HS: Không
GV:
H Việc thực hiện đúng quy định của
pháp luật và kỷ luật có ý nghĩa như thế
nào đối với mỗi người?
HS trả lời
GV nhận xét và kết luận
* Tích hợp
H Là học sinh em phải rèn luyện pháp
luật và kỷ luật như thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét và kết luận:
- HS cần thường xuyên và tự giác thực
hiện đúng những quy định của nhà
trường, cộng đồng và Nhà nước
HĐ 3
HD làm bài tập
* Mục tiêu: Biết thực hiện đúng những
quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi
tổ chức XH yêu cầu mọi ngườiphải tuân theo nhằm tạo ra sựthống nhất hành động để đạt chấtlượng, hiệu quả trong công việc
- Những quy định của tập thểphải tuân theo quy định của PL,không được trái với pháp luật
3 Ý nghĩa
- Những quy định của pháp luật
và kỉ luật giúp cho mọi người cómột chuẩn mực chung để rènluyện và thống nhất trong hoạtđộng
- Pháp luật và kỉ luật xác địnhtrách nhiệm, bảo vệ quyền lờicủa mọi người, tạo điều kiệnthuận lợi cho mỗi cá nhân vàtoàn XH phát triển theo 1 hướngchung
III Bài tập
1 Bài tập 1
- Pháp luật cần cho tất cả mọingười kể cả người có ý thức tự
Trang 22HS thảo luận theo nhóm bàn.
- Bài cũ: Về nhà các em học bài và trả lời được:
+ Hiểu thế nào là pháp luật và kỷ luật
+ Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật
+ Nêu được ý nghĩa của pháp luật, kỉ luật
+ Làm bài tập trong sách bài tập
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
Tuần 6
Trang 23- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh.
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Kỹ năng
Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp, trongtrường và ở cộng đồng
3 Thái độ:
- Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lànhmạnh
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về tình bạn
- Kĩ năng tư duy, phê phán
- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề về cách ứng xử trong những tình huống
cụ thể trong quan hệ tình bạn cùng giới và khác giới
III Các phương pháp/kĩ thật dạy học có thể sử dụng
- Động não, thảo luận nhóm
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH
- SGK, SGV GDCD 8
- Tình huống về tình bạn
V Tổ chức giờ học.
1 Ổn định trật tự (1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
H Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? Là học sinh em phải rèn luyện pháp luật
và kỷ luật như thế nào?
Đáp án – Biểu điểm
- Khái niệm pháp luật, kỷ luật:
+ Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nướcban hành và bảo đảm thực hiện bằng giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế + Kỷ luật là những quy định chung của một cộng đồng hay 1 tổ chức XHyêu cầu mọi người phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động đểđạt chất lượng, hiệu quả trong công việc
- Liên hệ: HS cần thường xuyên và tự giác thực hiện đúng những quy định
của nhà trường, cộng đồng và Nhà nước
3 Bài mới
Trang 24* Giới thiệu bài (1’): Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn Tuy nhiên việc
xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh hết sức quan trọng, vì điều đó sẽgiúp cho con người sống tốt hơn
Hoạt động của thầy và trò
HĐ 1: HD Tìm hiểu truyện đọc
* Mục tiêu: Nêu được những biểu
hiện của tình bạn trong sáng lành
1 Ănghen là người đồng chí trung
kiên luôn sát cánh bên Mác trong sự
nghiệp đấu tranh với hệ tư tưởng tư
sản và truyền bá tư tưởng vô sản
- Người bạn thân thiết của gia đình
hiện sự quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
Thông cảm sâu sắc với nhau
Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động
nhất
H Tình bạn của Mác và Ănghen dựa
trên cơ sở nào?
Tình bạn Mac và Ănghen dựa trên
Nội dung cần đạt
I Truyện đọc
Trang 25HĐ 2: HD Tìm hiểu nội dung bài
học
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là tình bạn.
Nêu được những biểu hiện của tình
bạn trong sáng lành mạnh
Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong
sáng lành mạnh
* Cách tiến hành
H Qua tìm hiểu về tình bạn giữa
Mac và Ănghen em cho biết thế nào
là tình bạn?
HS trả lời-> GV kết luận
H Em tán thành với ý kiến nào dưới
đây giải thích vì sao?
1- Tình bạn là tự nguyện bình đẳng
2- Tình bạn cần có sự thông cảm
đồng cảm sâu sắc
3 - Tôn trọng tin cậy chân thành
4 - Bao che cho nhau
5 - Quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
H Cảm xúc của em như thế nào khi
gia đình mình gặp khó khăn về kinh
tế không đủ điều kiện đi học nhưng
2 Đặc điểm
- Đặc điểm về tình bạn trong sánglành mạnh:
+ Phù hợp với nhau về quan niệnsống
+ Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.+ Chân thành, tin cậy và có tráchnhiệm đối với nhau
+ Thông cảm, đồng cảm sâu sắc đốivới nhau
- Tình bạn trong sáng, lành mạnh cóthể có giữa những người cùng giớihoặc khác giới
3 Ý nghĩa
- Ý nghĩa của tình bạn trong sáng,lành mạnh: Cảm thấy ấm áp, tự tin,yêu cuộc sống hơn, sống tốt hơn
Trang 26H Nếu chỉ 1 phía muốn XD tình bạn
trong sáng, lành mạnh, còn phía kia
thờ ơ, không có thiện chí thì có thể
GV giúp HS hiểu bài ca dao (SGK)
H Những câu tục ngữ nào sau đây
nói về tình bạn?
Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn
Thêm bạn bớt thù
Học thầy không tày học bạn
Uống nước nhớ nguồn
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Trang 27e, Thấy bình thường, vui vì điều đó.
+ Chân thành, tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau
+ Thông cảm, đồng cảm sâu sắc đối với nhau
5 Hướng dẫn học bài ( 1’)
- Bài cũ: Về nhà các em học bài và trả lời được:
+ Thế nào là tình bạn?
+ Những biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh
+ Ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
- Làm các bài còn lại trong SGK.
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình bạn.
- Bài mới: Chuẩn bị giờ sau hoạt động tiết học ngoại khóa
Tuần 7
Ngày soạn: 30/9/2015
Ngày dạy: 6/10/2015
Tiết 7 - HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ
CHỦ ĐỀ: AN TOÀN GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm được một số biển báo cơ bản, biết cách xử lí một số tình
huống khi tham gia giao thông
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện đúng luật an toàn giao thông.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông khi tham
gia giao thông
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị bộ biển báo phù hợp
2 HS: Tìm hiểu luật an toàn giao thông Sưu tầm tranh ảnh về vi phạm luật giao
Trang 28+ CH: Theo em, nguyên nhân nào dẫn
đến sự gia tăng các vụ tai nạn giao
thông hiện nay?
A Cơ sở hạ tầng yếu kém: đường nhỏ
hẹp, nhiều ổ gà…
B Hạn chế về ý thức, sự hiểu biết
của người tham gia giao thông
C Sử dụng phương tiện giao thông
kém chất lượng hoặc quá cũ nát
+ CH: Em hãy mô tả và nêu tác dụng
của các loại biển báo trên?
- HS: Q.sát/mô tả
- GV: Kết luận
*Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm
bài tập tình huống.
- GV: Đưa ra bài tập tình huống sau:
+ CH: Khi thấy trên đường có một hố
10’
20’
- Đáp án: D
2 Cách nhận dạng ba loại biển báo thông dụng.
* Biển báo cấm: Hình tròn, viền
màu đỏ, nền trắng, hình vẽ đennhằm báo điều cấm hoặc hạn chế
mà người sử dụng đường phảituyệt đối tuân theo
* Biển báo nguy hiểm: Hình tam
giác đều, viền đỏ, nền màu vàng,hình vẽ đen mô tả sự việc báohiệu nhằm báo cho người sử dụngđường biết trước tính chất cácnguy hiểm trên đường để có cách
xử trí cho phù hợp với tìnhhuống
* Biển chỉ dẫn, hiệu lệnh: Hình
tròn hoặc hình vuông, nền màuxanh lam, hình vẽ màu trắngnhằm báo cho người sử dụngđường biết điều lệnh phải thihành hoặc những điều có íchtrong hành trình
3 Bài tập tình huống.
a Tình huống 1.
* Các cách ứng xử có thể có:
Trang 29to hoặc có một cống lớn bị mất nắp,
có thể gây nguy hiểm cho người đi
đường, em sẽ làm gì?
+ CH: Một người đi xe đạp vào đường
dành cho xe ô tô và mô tô, va vào một
người đi mô tô đang đi trên phần
đường của mình theo chiều ngược lại
Cả hai người ngã bị thương và bị
hỏng xe Có ý kiến cho rằng người đi
xe máy phải chịu trách nhiệm bồi
thường cho người đi xe đạp vì xe máy
có tốc độ cao hơn xe đạp Em có đồng
ý với ý kiến đó không? Vì sao?
* Khoảng 15 giờ ngày 16/12/2002,
H-16 tuổi, đi xe máy Future của mẹ
chở N- 18 tuổi và T- 14 tuổi, đi trên
đường Thăng Long - Nội Bài Khi
đến địa phận xã Q huyện Mê Linh, H
vượt xe ô tô đi cùng chiều phía
trước Nhưng do không chú ý là là
lúc đó xe ô tô cũng đang rẽ trái, nên
tay lái xe mô tô của H va vào bánh
trước bên trái ô tô gây chấn thương
nặng cho H và những người cùng đi
trên xe máy (Theo báo
ANTĐ-20/12/2002)
+ CH: H đã vi phạm những quy định
nào về an toàn giao thông?
- GV trình chiếu PowerPoint một số
hình ảnh vi phạm luật an toàn giao
thông minh hoạ ?
- GV: Kết luận
- Tìm cách báo cho người điđường biết có sự nguy hiểm ởphía trước để họ đề phòng
- Lấy vật chuẩn đánh dấu nơinguy hiểm để mọi người dễ nhậnthấy và đề phòng
- Nếu có thể thì cùng mọi ngườitìm cách khắc phục sự cố nguyhiểm đó
- Báo cho công an hoặc người cótrách nhiệm biết để xử lý
b Tình huống 2
* Không đồng ý với ý kiến trênvì:
- Người đi xe đạp có lỗi (Không
đi đúng phần đường của mình)gây ra tai nạn và phải chịu tráchnhiệm về vi phạm của mình
- Người đi xe mô tô không có lỗi
vì đã đi đúng phần đường củamình, nên không phải chịu tráchnhiệm bồi thường cho người đi
xe đạp
- Mọi hành vi vi phạm đều phảiđược xử lý nghiêm minh, khôngphân biệt đối tượng vi phạm
c Tình huống 3.
*H đã vi phạm quy định về luậtATGT
- Chưa đủ 18 tuổi, chưa đượccấp giấy phép lái xe, vi phạmđiều 53 và điều 55 Luật GTĐB
- Chở 2 người lớn, vi phạm điều
28 Luật GTĐB, quy định ngườiđiều khiển xe mô tô chỉ đượcchở tối đa một người lớn vàmột trẻ em dưới 7 tuổi
- Khi muốn vượt xe khác, ta phảibáo hiệu (Bằng đèn, còi hoặcbằng tay) và phải chú ý quan sát,khi thấy đảm bảo an toàn thì mớiđược vượt (Không có chướngngại vật phía trước, không có xechạy ngược chiều trong đoạnđường định vượt, xe chạy trước
Trang 30đã tránh về bên phải), phải vượt
về bên trái
4 Củng cố: (5’)
+ CH: Bản thân em sẽ làm gì để chấp hành đúng luật an toàn giao thông?
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Ôn tập lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6
- Đọc và nghiên cứu trước bài 8: “ Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác”
Trang 31- Hiểu thế nào là lao động tự giác, sáng tạo.
- Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động
- Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo
2 Kỹ năng.
Biết lập kế hoạch học tập; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thựchiện để đạt kết quả cao trong lao động, học tập
3 Thái độ.
- Tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động
- Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động; phê phánnhững biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những ý kiến, quan điểm khác nhau về lao động
tự giác và sáng tạo của học sinh
- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện tự giác, sáng tạo và không tự giác,sáng tạo trong học tập, lao động
- Kĩ năng đặt mục tiêu; quản lí thời gian; đảm nhận trách nhiệm trong việc xâydựng và thực hiện kế hoạch học tập, lao động một cách tự giác và sáng tạo
III Các phương pháp/kĩ thật dạy học có thể sử dụng.
- Tranh luận
Trang 32- Động não.
- Thảo luận nhóm
- Xây dựng kế hoạch học tập, lao động
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH.
- SGK, SGV, tài liện tham khảo
V Tổ chức giờ học.
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
H Tự lập là gì? Tự lập có ý nghĩa gì? Trong học tập em rèn luyện tính tự lập như
thế nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’).
Trong XH ngày nay, lao động tự giác và sáng tạo là yếu tố quyết định chấtlượng, hiệu quả công việc Để hiểu thế nào là lao động tự giác và sáng tạo, biểuhiện của nó ra sao, thầy và các em tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV&HS
HĐ 1: HD Phần tìm hiểu vấn đề.
* Mục tiêu: Nêu được các hình
thức của lao động Rèn cho HS kĩ
năng tư duy phê phán đối với những
ý kiến, quan điểm khác nhau về lao
động tự giác và sáng tạo của học
sinh.
* Cách tiến hành
HS đọc truyện
H Em có suy nghĩ gì về thái độ lao
động của người thợ mộc trước và
trong quá trình làm ngôi nhà cuối
- Thành quả lao động hoàn hảo
* Thái độ khi làm nhà cuối cùng:
- Không dành tâm trí cho công việc
Trang 33-> Hậu quả: Ông phải hổ thẹn.
Đó là ngôi nhà không hoàn hảo
H Tại sao nói lao động là điều kiện
phương tiện để con người, xã hội
phát triển?
HS hoạt động theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV nhận xét và kết luận
H Nếu con người không lao động
thì điều gì sẽ xảy ra?
HS: Không tạo ra của cải vật chất,
con người không thể tồn tại
H Có mấy hình thức lao động? Đó
là những hình thức nào?
H Theo em học tập thuộc hình thức
lao động nào? Vì sao?
H Theo em lao động trí óc và lao
động chân tay, hình thức nào quan
trọng hơn ?
HS trả lời
GV: Lao động trí óc và lao động
chân tay đều quan trọng
- Lao động là điều kiện phương tiện
để con người, xã hội phát triển: Laođộng giúp con người hoàn thiện vềphẩm chất và đạo đức tâm lí tìnhcảm; con người phát triển về nănglực
- Có hai hình thức
-> Cả hai đều quan trọng
4 Củng cố (3’)
H Vì sao con người cần phải lao động? Có các hình thức lao động nào?
-> Con người cần phải lao động để tạo ra của cải vật chất, tạo ra các giá trị về tinhthần để tồn tại và phát triển
Trang 34- Hiểu thế nào là lao động tự giác, sáng tạo.
- Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động
- Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo
2 Kỹ năng.
Biết lập kế hoạch học tập; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thựchiện để đạt kết quả cao trong lao động, học tập
3 Thái độ.
- Tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động
- Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động; phê phánnhững biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những ý kiến, quan điểm khác nhau về lao động
tự giác và sáng tạo của học sinh
- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện tự giác, sáng tạo và không ự giác,sáng tạo trong học tập, lao động
- Kĩ năng đặt mục tiêu; quản lí thời gian; đảm nhận trách nhiệm trong việc xâydựng và thực hiện kế hoạch học tập, lao động một cách tự giác và sáng tạo
III Các phương pháp/kĩ thật dạy học có thể sử dụng.
- Tranh luận
- Động não
- Thảo luận nhóm
- Xây dựng kế hoạch học tập, lao động
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH.
- SGK, SGV, tài liện tham khảo
- Phiếu học tập
V Tổ chức giờ học.
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
H Vì sao con người cần phải lao động? Có các hình thức lao động nào? học tập
thuộc hình thức lao động nào vì sao?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài(1’)
Hôm nay cô và các em tìm hiểu tiếp thế nào là lao động tự giác và sáng tạo, ýnghĩa của nó ra sao?
Hoạt động của GV&HS
Trang 35động tự giác, sáng tạo Nêu được
những biểu hiện của sự tự giác,
sáng tạo trong học tập, lao động.
H Giữa lao động tự giác và lao
động sáng tạo có mối quan hệ với
nhau: Chỉ có tự giác mới vui vẻ tự
tin và có hiệu quả, tự giác là điều
kiện của sáng tạo tự giác là phẩm
chất đạo đức, sáng tạo là phẩm chất
trí tuệ
H Lao động tự giác sáng tạo có ý
nghĩa như thế nào?
* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng đặt
mục tiêu; quản lí thời gian; đảm
nhận trách nhiệm trong việc xây
3 Ý nghĩa
+ Giúp chúng ta tiếp thu kiến thức
kỹ năng ngày càng thuần thục.+ Hoàn thiện và phát triển phẩmchất và năng lực cá nhân
+ Chất lượng học tập lao động sẽđược nâng cao
4 Phương hướng rèn luyện
+ Có kế hoạch rèn luyện tự giácsáng tạo trong học tập, lao động.+ Rèn luyện hàng ngày thườngxuyên
III Bài tập.
Trang 36* Biểu hiện tự giác, sáng tạo:
- Tự giác trong học tập làm bài
- Thực hiện nội qui của trường
- Có kế hoạch rèn luyện
- Có suy nghĩ cải tiến phương pháp
- Nghiêm khắc sửa chữa sai trái
* Biểu hiện không tự giác:
-Lối sống tự do cá nhân
-Cẩu thả ngại khó
-buông thả lười nhác suy nghĩ
-Thiếu trách nhiệm với bản thângia đình và xã hội
2 Bài tập 2, 3:
-Học tập không đạt kết quả cao.-Chán nản dễ bị lôi kéo vào các tệnạn xã hội
- Ảnh hưởng đến bản thân gia đình
Cày đồng đang biểu thứcổi ban trưa
Mồi hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
5 Hướng dẫn học bài (1’)
- Về nhà các em học bài
+ Hiểu thế nào là lao động tự giác, sáng tạo
+ Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động + Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo
- Làm các bài tập còn lại (SGK)
- Đọc và tìm hiểu trước bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình *************************
Trang 37- Yêu quý các thành viên trong gia đình.
- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cácthành viên trong gia đình
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vai trò của con cái và ý nghĩa của việcthực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình
- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ năng kiên định trong các tình huống
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.
- Thảo luận nhóm
- Trình bày 1 phút
- Phân tích, xử lí tình huống
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH.
- SGK, SGV, tài liện tham khảo
- Tình huống GD
V Tổ chức giờ học.
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
H Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo? ý nghĩa?
Lao động tự gíac là chủ động làm việc, không đợi ai nhắc nhở, không phải do
áp lực từ bên ngoài
Lao động sáng tạo là trong quá trình lao động luôn luôn suy nghĩ cải tiến đểtìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chấtlượng hiệu quả lao động
Ý nghĩa
+ Giúp chúng ta tiếp thu kiến thức kỹ năng ngày càng thuần thục
+ Hoàn thiện và phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân
+ Chất lượng học tập lao động sẽ được nâng cao
Trang 383 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’) : Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình tốt thì xã hội mới tốt.
Vì vậy mỗi thành viên trong gia đình cần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình đối với gia đình.
Hoạt động của GV&HS
HĐ 1: HD Tìm hiểu mục ĐVĐ
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của quyền
và nghĩa vụ của công dân trong gia
- Bài ca dao nói về tình cảm gia đình
(nói về công lao to lớn của cha mẹ và
nghĩa vụ của con cái phải phụng
- Trong gia đình con cái phải kính
trọng có hiếu với cha mẹ, vì cha mẹ
là người sinh thành, nuôi dưỡng
H Em sẽ cảm thấy thế nào khi
không có tình thương chăm sóc của
ông bà, cha mẹ?
(Khi không có tình thương, sự chăm
sóc của ông bà, cha mẹ: Cảm thấy tủi
Nội dung chính
I Truyện đọc.
Trang 39H Nêu những việc làm của Tuấn đối
với ông bà (truyện 1)
Nhóm 2:
H Em có đồng tình với việc làm của
Tuấn không? Vì sao?
*Việc làm của con trai cụ Lam có
được xã hội, pháp luật đồng tình
không?
*Vậy pháp luật qui định như thế nào
về quyền và nghĩa vụ của con cháu
trong gia đình?
H Em cư xử như thế nào đối với ông
bà, cha mẹ, anh chị em?
HS tự liên hệ
GV nhận xét, biểu dương HS có
nhiều việc làm tốt, thực hiện đúng
bổn phận, trách nhiệm với gia đình
Nhóm 2:
Đồng tình và khâm phục việc làmcủa Tuấn vì Tuấn biết ơn chăm sócông bà
Nhóm 3:
- Sử dụng tiền bán nhà, bán vườncủa cha mẹ để xây nhà
- Xây nhà xong ở tầng trên
H Gia đình quan trọng với em như thế nào?
- HS: Là tổ ấm cho em lớn lên, nuôi dưỡng em khôn lớn
5 Hướng dẫn học bài (2’)
- GV nhắc lại nội dung vừa tìm hiểu
- Làm trước các bài tập (SGK), giờ sau tìm hiểu tiết 2
**********************
Trang 40- Yêu quý các thành viên trong gia đình.
- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
II Những kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cácthành viên trong gia đình
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vai trò của con cái và ý nghĩa của việcthực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình
- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ năng kiên định trong các tình huống
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.
- Thảo luận nhóm
- Trình bày 1 phút
- Trò chơi
IV Tài liệu, phương tiện, thiết bị DH.
- SGK, SGV, tài liện tham khảo
- Tình huống GD
V Tổ chức giờ học.
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
H Gia đình quan trọng với em như thế nào?
Là tổ ấm cho em lớn lên, nuôi dưỡng em khôn lớn
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’):
Hôm nay thầy và các em tiếp tục tìm hiểu bổn phận của con cháu trong gia đình
và trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
HĐ 1: HD Tìm hiểu NDBH
* Mục tiêu: Biết được một số quy định
15’
II Bài học.