- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của người dân.. - Biết được s[r]
Trang 1Ngày soạn:
PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút): Bài thực hành của HS.
3 Dạy bài mới: 35 phút * GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung ghi bảng
HĐ1( 15 phút):Tìm hiểu về
đới nóng
-Yêu cầu HS quan sát Bản đồ
các môi trường địa lí - H5.1: - Quan sát
I Đới nóng:
Trang 2? So sánh diện tích đới nóng với
diện tích đất nổi trên TĐ?
- Dựa vào H5.1, hãy:
? Nêu tên các kiểu môi trường
đới nóng?
? Đặc điểm tự nhiên ở đới nóng
có ảnh hưởng ra sao đến ĐV-TV
và dân cư khu vực này?
+ Là khu vực tập trung nhiều
nước đang phát triển
+ 70% loài cây, chim thú trên
?Quốc gia nào trên H5.1 nằm
trọn trong môi trường xích đạo
ẩm? (Singapo)
?Xác định vị trí của Singapo
trên bản đồ? (10B)
- Quan sát biểu đồ H5.2 :
? Nhận xét t0 và lượng mưa của
Singapo trong năm?
+ Dao động t0 mùa đông và mùa
hè > 25)C
+ Tháng nào cũng mưa và mưa
nhiều:>170mm
? Rút ra đặc điểm chung của KH
môi trường xích đạo ẩm?
- Có 4 kiểu môi trường:+ Xích đạo ẩm
+ Nhiệt đới+ Nhiệt đới gió mùa+ Hoang mạc
+ Chênh lệch t0 giữa cáctháng thấp( 3°c)
+ Lượng mưa lớn: 1500 ->
2500mm/năm+ Độ ẩm: > 80%
Trang 3- Quan sát H5.3 và H5.4, cho
biết:
? Rừng có mấy tầng chính? Giới
hạn mỗi tầng?
? Quan sát H5.5, mô tả tranh?
? Đặc điểm của kiểu rừng rậm
xanh quanh năm?
- Trả lời
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Rừng rậm rạp, nhiều tầng(cao 40 - 50m) cây xanh tốtquanh năm, nhiều chim thúsinh sống
- Vùng cửa sông, ven biển
có rừng ngập mặn
4 Củng cố: ( 5phút )
- Hệ thống kiến thức
- Học sinh trả lời câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Học bài
- Tìm hiểu bài 6
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Ngày soạn:
Tiết: 6 Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm, có thời kỳ
khô hạn và khí hậu nhiệt đới)
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Ảnh: xavan, trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan Châu Phi, Úc (sưutầm)
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút):
7A
7B
? Hãy kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng?
? Trình bày vị trí và đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm? Vì sao môi trườngxích đạo ẩm có rừng rậm xanh quanh năm?
3 Dạy bài mới: 32phút
Trang 5* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
? Xác định giới hạn vị trí của môi
trường nhiệt đới?
- GV giới thiệu và cho HS xác
định vị trí của Ma-la-can và
Gia-mê-na( đại diện cho môi trường
* H6.3: Xavan Kênia cỏ thưa,
không xanh tốt, ít cây cao, không
có rừng hành lang.
* H6.4: Xavan Trung Phi thảm
cỏ dày xanh, nhiều cây cao phát
vụ và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lượng mưa: từ 1500mm tập trung vào mùamưa
500 Càng gần 2 chí tuyến thời
kì khô hạn càng kéo dài, biên
độ nhiệt trong năm càng lớn,lượng mưa giảm dần
2 Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường:
- Thực vật thay đổi theo mùa(mùa mưa xanh tốt, mùa khôhéo úa)
Trang 6hơn -> cây cối ít hơn, không xanh
tốt
? Sự thay đổi lượng mưa của môi
trường nhiệt đới ảnh hưởng tới
thiên nhiên ra sao?
( Thực vật như thế nào? Mực
nước sông ra sao? Mưa tập trung
1 mùa ảnh hưởng tới đất ntn?)
- GV giải thích vì sao đất có màu
đỏ vàng.
? Cần thực hiện những biện pháp
gì để hạn chế quá trình rửa trôi
đất?
? Tại sao KH nhiệt đới có 2 mùa:
mưa và khô rõ rệt nhưng lại tập
trung đông dân?
(Do điều kiện KH và đất thuận
lợi)
? Vì sao diện tích xavan đang mở
rộng?
(Mưa ít, xavan và cây bụi bị phá
làm nương rẫy và bị lấy làm củi)
- Sông có 2 mùa: Lũ và cạn
- Đất Feralit đỏ vàng: dễ bịxói mòn, rửa trôi -> trồngcây che phủ đất & canh táchợp lí
- Thuận lợi cho trồng câylương thực và CN
- Là nơi đông dân cư nhất thếgiới
4 Củng cố: ( 3phút )
- Hệ thống kiến thức
- Học sinh trả lời câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 4phút )
- Học bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 ( SGK – 22)
- Tìm hiểu: Việt Nam thuộc môi trường nào? Có đặc điểm khí hậu ra sao?
V RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt, ngày tháng năm 2015
Ngày soạn:
Trang 7Tiết: 7 Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm
của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm đựơc 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa Đặc điểmnày chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ởđới nóng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ t0 và lượng mưa Nhận biết
KH nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
- Bản đồ các môi trường địa lí; Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Tranh ảnh cảnh quan nhiệt đới gió mùa (rừng tre nứa, rừng mưa mùa, rừngngập mặn, rừng thông ) ở nước ta
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút):
Trang 8* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
ND ghi bảng
HĐ1(20phút):Tìm hiểu đặc
điểm khí hậu môi trường nhiệt
đới gió mùa:
? Xác định vị trí môi trường nhiệt
đới gió mùa qua H5.1?
- GV giải thích: "Gió mùa"
(Là loại gió thổi theo mùa trên
những vùng rộng lớn ở lục địa
Châu á, Phi, Ôxtraylia chủ yếu
vào mùa hè và mùa đông)
- Quan sát H7.1, H7.2, cho biết:
? Màu sắc hướng mũi tên biểu thị
yếu tố gì?
? Nhận xét hướng gió thổi vào
mùa hè và mùa đông ở các khu
vực? Tính chất của 2 loại gió này?
? Nhận xét lượng mưa trong 2
mùa ở các khu vực? Giải thích tại
sao lượng mưa có sự chênh lệch
- Lượng mưa: >1700mm, mưa theo
mùa (Lượng mưa mùa đông lớn
>Mumbai)
Nhóm 2: Biểu đồ Mumbai
- t0: T1: 300C, T7: 230C(nóng
quanh năm)
- Lượng mưa: >1700mm, mưa theo
mùa (Lượng mưa ít hơn Hà Nội)
? Kết luận gì về đặc điểm KH
nhiệt đới gió mùa?
? Rút ra sự khác nhau cơ bản giữa
biểu đồ t0 và lượng mưa của: KH
vụ và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Trả lời
- Trả lời
1.Khí hậu:
* Vị trí: - Bao gồm khu vựcĐNA và Nam Á
- VN nằm trong khu vực giómùa điển hình
* Đặc điểm khí hậu:
- Mùa hạ: gió Tây Nam thổi
từ đại dương tới tạo mưa lớn,không khí mát mẻ
- Mùa đông: Gió Đông Bắcthổi từ lục địa ra nên khôngkhí khô và lạnh
- T0 và lượng mưa thay đổitheo mùa gió
+ T0 TB năm: >200C+ Biên độ nhiệt: 80C+ Lượng mưa trung bìnhnăm: >1000mm (mùa khôngắn, mưa ít)
- Thời tiết diễn biến thất
Trang 9nhiệt đới và KH nhiệt đới gió
mùa
- GV dùng bản đồ khí hậu VN để
nói về gió mùa ảnh hưởng đến
nước ta
*HĐ2(13 phút) : Tìm hiểu các
đặc điểm khác của môi trường:
- Quan sát H7.5 và H7.6:
? Mô tả sự thay đổi cảnh sắc TN
theo mùa qua 2 ảnh?
? Hai cảnh sắc đó là biểu hiện sự
thay đổi theo yếu tố nào? Nguyên
nhân sự thay đổi đó?
? Có sự khác nhau giữa nơi mưa
nhiều và nơi mưa ít không?
? Liên hệ: VN có sự khác nhau
giữa MBắc và MNam không?
? Môi trường NĐGM ảnh hưởng
tới sản xuất và đời sống ra sao?
(Cây lúa nước có khả năng nuôi
sống con người => thu hút nhiều
LĐ)
- Quan sát
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Liên hệ
- Trả lời
thường (hay có thiên tai)
2 Các đặc điểm khác của môi trường:
- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Môi trường NĐGM là môi trường đa dạng và phong phú nhất đới nóng
- Thích hợp trồng cây lương thực( lúa nước) và cây CN
- Là nơi tập trung đông dân
4 Củng cố: ( 4phút )
- Hệ thống kiến thức
- Học sinh trả lời câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Học bài
- Ôn tập lại những kiến thức đã học
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Tiết: 8: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
Trang 101 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về thành phần nhân văn của môi trường: Dân số, sự
phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới, các kiểu quần cư
Đặc điểm riêng biệt các kiểu môi trường trong đới nóng : Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Dạy bài mới: 40 phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
Nội dung ghi bảng
HĐ1(19phút): Hệ thống kiến
thức về các thành phần nhân
văn của môi trường
?Tháp tuổi cho biết những đặc
điểm gì của dân số?
- Mô tả đặc điểm của dạng tháp
tuổi: trẻ, già, ổn định
?Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?
Nguyên nhân, hậu quả và
hướng giải quyết?
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
I Các thành phần nhân văn của môi trường:
1 Dựa vào tháp tuổi biết:
- Tổng số nam, nữ từng độtuổi của địa phương
- Nguồn lao động
2 Bùng nổ dân số xảy ra khi:
Dân số tăng nhanh và độtngột, tỉ lệ gia tăng dân số trên
Trang 11? Hiện nay trên Thế giới, sự bùng
nổ dân số xảy ra ở những nước
nào? Tại sao?
-GV:Treo biểu đồ phân bố dân cư
thế giới
? Dân cư thế giới thường sống ở
những khu vực nào?Tại sao?
?Mật độ dân số là gì? Nêu cách
tính? ở đới nóng những khu vực
nào có mật độ dân số cao?
?Căn cứ vào đầu người ta chia
dân cư thế giới thành các chủng
tộc? ?Mỗi chủng tộc có đặc điểm
sinh sống ở đâu? Có chủng tộc
nào được coi là thượng đẳng hay
thấp kém không? Tại sao?
?Sự khác nhau cơ bản giữa quần
cư nông thôn và quần cư đô thị?
Tại sao có sự khác nhau đó?
- Hướng giải quyết: Giảm tỉ lệsinh bằng cách thực hiện tốtc/s dân số, phát triển kinh tế,nâng cao CLCS
3 Sự phân bố dân cư:
Dân cư sống tập trung nhiềuở: Đồng bằng, ven biển và đôthị(Vì: Điêù kiện tự nhiênt/lợi, giao thông thuận tiện,kinh tế phát triển.)
4 Mật độ dân số:Là số cư
dân trung bình sống trên 1
đơn vị S lãnh thổ (người/km2)
5 Các chủng tộc trên thế giới:
3chủng tộc: ơrôpêô
-ít :Trắng ( Châu Âu)Môn-gôlô-it:Vàng ( Châu Á),Nê-grô-it : Đen ( Châu Phi)
6.Quần cư nông thôn & đô
thị
a Quần cư nông thôn:
- HĐ kinh tế chính:Nông ,lâm, ngư nghiệp
- Đặc điểm nhà ở thưa, có xenruộng,
II Môi trường đới nóng:
1 Trên thế giới có 3 môi trường địa lí
- Môi trường đới nóng giữa
Trang 12?Trên thế giới có những môi
trường địa lí nào? Chỉ bản đồ
ranh giới các môi trường
- Nêu tên các kiểu môi trường
trong đới nóng? Sự khác nhau về
đặc điểm tự nhiên các kiểu môi
trường: Xích đạo ẩm, Nhiệt đới,
Nhiệt đới gió mùa?
? Vẽ sơ đồ liên hoàn biểu hiện
mối quan hệ giữa sự tăng nhanh
dân số với tài nguyên, môi
tr-ường và sự phát triển kinh tế
- Trả lời
- Vẽ vào
vở Một HS
vẽ trên bảng
2 S khác nhau gi a cácự khác nhau giữa các ữa các
ki u môi trểu môi trường ở đới nóng ường ở đới nóngng ở đới nóng đới nóngi nóng
Vị trí XĐ
ẩm
NhiệtĐới
NĐGM
KhíhậuCảnhquan
Kí duyệt, ngày tháng năm 2015
Ngày soạn:
Tiết: 9 Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Kinh tế…
- Chất lượng CS
- Tài nguyên…
- Môi trường
Dân số tăng nhanh
Trang 13- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữakhai thác đất đai với bảo vệ đất Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểumôi trường khác nhau của đới nóng.
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh, củng cố kĩ năng đọc ảnh địa
lí cho học sinh Rèn kĩ năng phán đoán cho học sinh về mối quan hệ giữa khíhậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
2 Kiểm tra bài cũ: (15 phút):
? Kể tên các kiểu môi trường có ở đới nóng Việt Nam thuộc kiểu môi trườngnào? Trình bày đặc điểm khí hậu môi trường đó
3 Dạy bài mới:26 phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
? Đặc điểm chung của KH đới
nóng? (Nóng quanh năm, mưa
nhiều)
?Vậy những đặc điểm này có
ảnh hưởng ra sao tới cây trồng
và mùa vụ?
- Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm về nội dung sau:
t0 và độ ẩm cao quanh năm
-> cây trồng phát triển quanhnăm, xen canh, gối vụ
* Khó khăn:
- Nóng ẩm -> nấm mốc, sâu
Trang 14? Nêu những thuận lợi, khó
khăn của khí hậu ở đới nóng và
biện pháp khắc phục?
+ N1: Tìm hiểu đặc điểm môi
trường xíchđạo ẩm?
+ N2: Tìm hiểu đặc điểm môi
trường nhiệt đới và nhiệt đới gió
? Nêu nguyên nhân dẫn đến xói
mòn ở môi trường xích đạo ẩm?
(Lớp mùn bảo vệ mỏng, đất dốc,
mưa quanh năm, rừng bị phá)
? Biện pháp bảo vệ? Liên hệ về
vấn đề xói mòn đất ở Việt Nam
*HĐ2(10 phút) : Tìm hiểu các
sản phẩm nông nghiệp ở đới
nóng:
? Chỉ và kể tên các cây lương
thực và hoa màu chủ yếu ở ĐB
và vùng núi nước ta?
? Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở
vùng đồi núi, khoai trồng ở
? Vậy loại cây lương thực phát
triển tốt ở đới nóng là cây gì?
? Tại sao vùng trồng lúa nước
- Các nhóm nhận nhiệm
vụ và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đảm bảo tính chất mùa vụ
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
a Trồng trọt:
- Cây lương thực: lúa nước,ngô, khoai, sắn, cao lương
Trang 15lại thường trùng với vùng đông
dân bậc nhất thế giới?
?Các cây công nghiệp ở đới
nóng là những cây gì? Phân bố
chủ yếu ở đâu?
? Tên các cây CN chủ yếu ở
nước ta và nêu sự phân bố?
? Các con vật được nuôi ở đâu?
Tại sao lại phân bố ở những khu
vực đó?
(Mối quan hệ giữa đặc điểm
sinh lí vật nuôi với KH và
nguồn thức ăn thích hợp)
? Liên hệ chăn nuôi ở địa
phương em
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Cây CN: phong phú, có giá trị XK
+Cà phê: ĐNA, T.Phi, N.Mĩ + Cao su: ĐNA
+ Dừa: ven biển ĐNA + Bông: NA
+ Mía, lạc: N.Mĩ
b.Chăn nuôi:
Chưa phát triển bằng trồng trọt
+ Chăn nuôi du mục: dê, cừu, trâu, bò
+Chăn nuôi lợn, gia cầm (Vùng nhiều ngũ cốc và đông dân)
4 Củng cố: (2phút )
- Hệ thống kiến thức
- Học sinh trả lời câu hỏi SGK – 32 Câu 3 không yêu cầu học sinh làm
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Học bài
- Tìm hiểu bài 10
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:
Tiết: 10 Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN , MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Trang 16- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh
tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bảncủa người dân
- Biết được sức ép của dân số đối với đời sống và các biện pháp mà các nướcđang phát triển áp dụng để giảm tỉ lệ gia tăng dân số, bảo vệ tài nguyên và môitrường
- Bản đồ dân cư thế giới; Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước đang phát
triển ; ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):
7 A
7B
? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp? Biện pháp khắc phục?
3 Dạy bài mới: 33phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
Nội dung ghi bảng
HĐ1(13phút): Tìm hiểu dân số
ở đới nóng:
- Quan sát H2.1 (bài 2) hoặc
bản đồ phân bố dân cư TG, cho - Quan sát.
1 Dân số:
Trang 17? Trong 3 đới môi trường, dân
cư tập trung đông nhất ở đới
nào? Tại sao?
? Dân cư phân bố chủ yếu ở
những khu vực nào của đới
- Quan sát H1.4 (bài 1) cho biết:
? Tình hình gia tăng dân số hiện
nay của đới nóng diễn ra ntn?
? Dẫn chứng cho sự tác động
đó?
+ Gây sức ép cho cải thiện đời
sống ND
+ Ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế và TN -MT (ô nhiễm môi
? SL lương thực tăng hay giảm
? Gia tăng dân số tự nhiên diễn
- Dân cư tập trung chủ yếu ở
1 số khu vực (ĐNA, NA,TâyPhi, Đông Nam Braxin)
- Tăng tự nhiên quá nhanh
=> bùng nổ dân số => tácđộng xấu đến tài nguyên -môi trường
2 Tìm hiểu sức ép của dân
số tới tài nguyên môi trường:
Trang 18tăng dân số?(cả hai đều tăng
nhưng LT tăng không kịp với đà
tăng của dân số)
? Vậy nguyên nhân nào làm cho
BQLT/người sụt giảm? Biện
pháp để nâng BQLT/người lên?
? Phân tích bảng số liệu về mối
tương quan giữa dân số và S
động xấu đến môi trường?
(Phá rừng lấy đất canh tác, xây
dựng nhà máy, lấy củi đun, lấy
gỗ làm nhà hoặc XK để nhập
lương thực )
? Biện pháp để bảo vệ tài
nguyên môi trường? Liên hệ ở
địa phương em
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1-2 ( SGK)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Học bài
- Tìm hiểu bài 11
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt, ngày tháng năm 2015Ngày soạn:
Tiết: 11 Bài 11 : DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Trang 19- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng, biết được nguyênnhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị và siêu đô thị ở đới nóng.
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới.
- Ảnh về các đô thị hiện đại ở châu Á và ảnh về hậu quả đô thị hóa tự phát ở đớinóng
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi; Tranh ảnh về các đô thị ở đới nóng
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):
7 A
7B
? Nêu và lấy dẫn chứng về hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đớinóng? Biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường ở đây?
3 Dạy bài mới: 33phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
Nội dung ghi bảng
*HĐ1( 15 phút): Tìm hiểu về
hoạt động di dân ở đới nóng:
?Em hiểu thế nào là "di dân"
? Nhận xét tình trạng di dân và - Trả lời
1 Sự di dân:
- Đới nóng là nơi có làn sóng
Trang 20nguyên nhân dẫn đến di dân ở
các nước đang phát triển
+ 1950: Không có đô thị 4 triệu
- Nguyên nhân:
* Di dân có kế hoạch:
+ Sự phát triển của CN vàdịch vụ
+ Lập đồn điền, XD vùngkinh tế mới
* Di dân tự do:
+ Thiếu việc làm, thiên tai+ Xung đột, chiến tranh
→ Có tác động tích cực vàtiêu cực đến sự phát triển kt-xh
- Biện pháp di dân hợp lí:+ Tiến hành di dân có tổchức và kế hoạch
+ Phát triển kinh tế ở vùngnúi và ven biển
2 Đô thị hoá:
* Thực trạng:
- Tốc độ ĐTH rất cao
- Tỷ lệ dân thành thị tăngnhanh
- Số siêu đô thị ngày càngnhiều
- Di dân tự do => ĐTH tựphát
Trang 21nóng gấp đôi dân số đô thị đới
ôn hoà
- Quan sát H3.3, hãy:
? Đọc tên các siêu đô thị có > 8
triệu dân ở đới nóng?
* Hậu quả của ĐTH tự phát:
ô nhiễm môi trường, ùn tắcgiao thông, thất nghiệp, dịchbệnh, tệ nạn XH
* Biện pháp:
- Gắn ĐTH với phát triểnkinh tế
- Phân bố dân cư hợp lí
4 Củng cố: ( 5phút )
- Hệ thống kiến thức
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ( SGK - 38)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Ôn lại đặc điểm khí hậu 3 kiểu môi trường đới nóng
- Các dạng biểu đặc trưng của 3 kiểu môi trường trên
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Tiết: 12 Bài 12 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Trang 22- Giúp HS củng cố các kiến thưc về: Đặc điểm các kiểu khí hậu (xích đạo, nhiệtđới và nhiệt đới gió mùa) thuộc đới nóng.
2 Kĩ năng:
- Rèn các kỹ năng: so sánh, phân tích, mô tả và nhận biết môi trường đới nóngqua ảnh, qua biểu đồ Biết phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độsông ngòi, giữa khí hậu với môi trường
- Tranh ảnh về môi trường tự nhiên ở địa phương (sưu tầm)
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa phương (sưu tầm)
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút):
7 A
7B
? Nêu nguyên nhân và tác động của sự di dân ở đới nóng? Biện pháp khắc phục?
? Quá trình đô thị hóa ở đới nóng diễn ra như thế nào? Tác động của đo thị hóa
tự phát là gì? Biện pháp?
3 Dạy bài mới: 35phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS nhắc lại những
đặc điểm cơ bản nhất về khí
hậu và môi trường của MT xích
đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió
mùa trong đới nóng
- Nhắc lạikiến thức
Trang 23môi trường nào?
+ Xác định tên môi trường
- Đại diệncác nhómtrình bày
- Không có động,thực vật
- Đồng cỏ xen lẫncây cao
- Phía xa là rừnghành lang
- Rừng rậm nhiềutầng xanh tốt pháttriển bên bờ sông
- Sông đầy ắp nước
- Xavan là thảmthực vật tiêu biểucủa môi trườngnhiệt đới
- Cảnh quan của MTnắng nóng và mưanhiều quanh nămvùng xích đạo
Tên của môi
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
? Nhắc lại đặc điểm nhiệt độ,
lượng mưa với chỉ số đặc trưng
của các kiểu khí hậu đới nóng?
( Nóng quanh năm, nhiệt độ Tb
trên 200C, nhiệt đới có 2 lần
nhiệt độ tăng cao, mưa theo
mùa,xích đạo ẩm có mưa
- Đọc
- Nhắc lạikiến thức
2 Bài tập 4:
Trang 24quanh năm)
- GV hướng dẫn, đối chiếu các
trị số của nhiệt độ và lượng
mưa từng biểu đồ, bằng phương
- Yêu cầu HS liên hệ với khí
hậu và cảnh sắc thiên nhiên ở
địa phương rồi cho biết kiểu khí
hậu ở địa phương mình?
- Cho HS quan sát ảnh và biểu
đồ để thấy rõ điều này
- Đối chiếu với các biểu đồ
- Trả lời
- Liên hệ
- Quan sát
Chọn biểu đồ B (kiểu KHnhiệt đới gió mùa) vì:
+ t0 quanh năm cao:>250C+ Lượng mưa TB năm:
>1500mm+ Mùa mưa vào mùa hạ, mùakhô vào mùa đông
4 Củng cố: ( 4phút )
- GV khái quát lại cách phân tích 1 biểu đồ khí hậu
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Nhận xét giờ thực hành
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Ôn lại: Kỹ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Thành phần nhân văn của môi trường
-Giờ sau ôn tập: Chuẩn bị đề cương
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt, ngày tháng năm 2015
Trang 252 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc phân tích biểu đồ, bản đồ, sơ đồ
- Vẽ sơ đồ liên hoàn
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Dạy bài mới: 39phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt
động của HS
Nội dung ghi bảng
phần nhân văn của môi trường và
các môi trương ở đới nóng đã được
ôn tập trong tiết 8 Tiết học này chủ
yếu ôn tập lại về hoạt động kinh tế
của con người ở đới nóng
? Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
có đặc điểm gì? ( Thuận lợi, khó
khăn, biện pháp khắc phục?)
- Trả lời
-Lắngnghe
Trang 26? Kể tên các sản phẩm nông nghiệp
ở đới nóng?
? Dân số ở đới nóng có đặc điểm gì?
? Dân số đông và tăng nhanh gây
sức ép như thế nào đế tài nguyên,
môi trường ở đới nóng?
? Những biện pháp tích cực để bảo
vệ tài nguyên, môi trường ?
? Di dân và đô thị hóa tự phát ở đới
quanh năm→ Trồng và nuôinhiều loại cây, vật nuôi
+ MTNĐ, NĐAGM: nóng quanhnăm, mưa theo mùa→chủ động
bố trí thời vụ
-Khó khăn: Nóng ẩm dẽ gây nấmmốc, sâu bệnh; Đất dễ rửa trôi;Hay xảy ra lũ lụt, hạn hán
-Biện pháp: Bảo vệ rừng, phòng
chống thiên tai
* Các sản phẩm nông nghiệp:
- Trồng trọt: Cây lương thực,CCN
- Chăn nuôi: chưa phát triển
2 Dân số và sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng:
- ĐĐ: Đông dân, phân bố khôngđều, gia tăng dân số nhanh
- Sức ép dân số tới TN, MT:Suy thoái môi trường, can kiệtTNTN
- Biện pháp:
+ Di dân có kế hoạch+Gấn ĐTH với phát triển kinh tế+ Phân bố dân cư hợp lí
II Thực hành:
1 Bài tập 1:
Tính mật độ dân số của một số quốc gia năm 2004
Trang 27nhận xét.
- Đưa ra b i t p YC HS tính toánài tập YC HS tính toán ập YC HS tính toán
Tên nước Diện
tích(km2)
Dân sốTriệungườiViệt Nam 330.000 82
đới nóng và biểu đồ khí hậu MT đới
nóng YCHS lựa chọn biểu đồ phù
hợp với nội dung ảnh
- YC HS trao đổi theo cặp
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
-Tính toántheo cặp-Trìnhbày
- Trao đổi
và trìnhbày
2 Bài tập 2:
Nhận biết môi trường qua ảnh vàbiêu đồ khí hậu
4 Củng cố: ( 3phút )
- Giáo viên chốt lại nội dung và nhấn mạnh trọng tâm ôn tập
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 2phút )
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị tiết 14 kiểm tra viết 1 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 28
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức:biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Thành phần nhân văn của môitrường, Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở môi trườngđới nóng (chủ đề các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người).
2 Bài kiểm tra:
A Ma trận đề: Chủ đề,
- Nơi phân
bố chủ yếucủa chủng tộc
đô thị
1 câu 2điểm
- Dựa vàobảng sốliệu, tínhmật độdân sốcủa cácnước
- Ảnh hưởng của môi trường nhiệt đới gió mùa đối với sản xuất
- Giải
thích đớinóng còn
có tên lànội chítuyến
- Nguyênnhân dẫn
Trang 295 câu
5điểm=
50% TSĐ
2 câu 1điểm
nông nghiệp
1 câu
3 điểm
đến làn sóng di dân ở đớinóng
B Đề bài từ ma trận:
I Trắc nghiệm khách quan: ( 2 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có giá trị bao nhiêu?
A Trên 1,5% B Trên 2,1% C Trên 3,0% D Trên 3,5%
Câu 2:Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng vĩ tuyến:
A Vĩ tuyến 50B- 50N C Vĩ tuyến 50- 300 ở cả hai bán cầu
B Vĩ tuyến 300B- 300N D Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
Câu 3:Chủng tộc Môn- gô- lô- ít phân bố chủ yếu ở châu lục nào?
A Châu Âu B Châu Mĩ C Châu Phi D Châu Á
Câu 4:Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng:
A Thiên tai liên tiếp, mất mùa C Do yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội
B Xung đột, chiến tranh, đói nghèo D Tất cả câu trả lời trên đều đúng
Câu 5:Tại sao đới nóng còn có tên là “Nội chí tuyến”:
A Do nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam
B Do có đường chí tuyến Bắc đi qua
C Do có đường chí tuyến Nam đi qua
D Do nằm gần đường xích đạo
Câu 6:Dân cư ở đới nóng chiếm bao nhiêu phần dân số thế giới:
A 30% B 40% C 50% D 60%
II Tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1( 2 điểm): So sánh những điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn với quần cư đô thị?
Câu 2( 3 điểm): Môi trường nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn
gì đối với sản xuất nông nghiệp? Để khắc phục những khó khăn trên, trong sản xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào ?
Câu 3( 2 điểm): Cho bảng số liệu về diện tích và dân số của một số quốc gia
Châu Á năm 2004:
(km2)
Dân số(Triệu người)
Trang 30a Quần cư nông thôn :
- Hoạt động sản xuất chủ yếu: nông, lâm và ngư nghiệp (0,25 điểm)
- Mật độ dân số : khá thấp, phân tán (0,25 điểm)
- Cách thức tổ chức cư trú : làng mạc, thôn xóm xen với đất canh tác, đất đồng
cỏ, đất rừng hay mặt nước.(0,5 điểm)
b Quần cư đô thị :
- Hoạt động kinh tế chủ yếu: công nghiệp và dịch vụ.(0,25 điểm)
- Mật độ dân số : cao, tập trung (0,25 điểm)
- Cách thức tổ chức cư trú : các khu phố, dãy nhà xen lẫn với một số nhà máy, xínghiệp, cơ sở kinh doanh (0,5 điểm)
Câu 2 ( 3đ)
* Thuận lợi : Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió-> chủ động bố trí mùa
vụ và lựa chọn cây trồng phù hợp.(0,5 điểm)
* Khó khăn: Mưa tập trung theo mùa dễ gây lũ lụt, xói mòn đất đai, mùa khô kéo dài dễ gây hạn hán (0,5 điểm)
* Biện pháp (1,0 điểm) :
- Phát triển thuỷ lợi và trồng cây che phủ đất
- Chú ý đến tính chất chặt chẽ của mùa vụ và có những biện pháp phòng chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán)
Trang 31- Nhận xét giờ kiểm tra.
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:
Tìm hiểu bài 13
V RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt của tổ trưởng
Ngày…… tháng…… năm 2015
Ngày soạn:
CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Tiết: 15 Bài 13 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Trang 32- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà; tính chất thất thường
do vị trí trung gian và tính đa dạng thể hiện ở sự biến đổi của thiên nhiên trong
cả thời gian và không gian
Hiểu và pbiệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu
- Bản đồ tự nhiên thế giới, Bảng phụ: Thời gian 4 mùa, thời tiết từng mùa, tranh
cảnh quan đới ôn hoà
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới: 39phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
Nội dung ghi bảng
*HĐ1( 16 phút): Tìm hiểu về đặc
điểm khí hậu đới ôn hòa:
- GV treo bản đồ: các môi trường địa lí
(Hoặc H5.1)
? Xác định vị trí của đới ôn hoà? So
sánh S của đới này ở cả 2 bán cầu?
- Quan sát
- Xác định vịtrí và so sánh
1 Khí hậu:
*Vị trí :
Nằm giữa đới nóng vàđới lạnh (khoảng từ chí
Trang 33? Với vị trí nằm giữa đới nóng và đới
lạnh thì KH có đặc điểm gì?
? Phân tích bảng số liệu( tr.42) để thấy
tính chất trung gian của KH đới ôn hoà?
+ Biểu hiện ở vị trí (510B): giữa đới
nóng (270B) và đới lạnh (630B)
+ Đặc điểm t0: không nóng và không
mưa nhiều như ở đới nóng, không quá
lạnh và không mưa như ở đới lạnh
- Theo dõi H13.1, cho biết:
? Các mũi tên biểu hiện yếu tố gì? Nó
ảnh hưởng ra sao đến thơì tiết đới ôn
hoà?
?Nguyên nhân gây ra thời tiết thất
thường ở đới ôn hoà?
*HĐ2(22 phút): Tìm hiểu về các môi
trường đới ôn hòa:
- Cho HS quan sát ảnh bốn mùa ở đới
ôn hòa và cho nhận xét biến đổi cảnh
sắc thiên nhiên qua bốn mùa
? Sự phân hóa của môi trường thể hiện
như thế nào?
? Thời tiết từng mùa có đặc điểm gì?
? Quan sát H13.1 cho biết:
+ Nêu tên và xác định vị trí của các kiểu
môi trường đới ôn hòa
( Gần hay xa biển, gần cực hay gần chí
tuyến, phía tây hay phía đông lục địa)
+ Các dòng biển và gió Tây ôn đới có
ảnh hưởng có ảnh hưởng ntn đến môi
trường chúng đi qua?
? Sự thay đổi khí hậu theo vĩ độ làm
thảm thực vật thay đổi ntn?
- Trả lời
- Phân tíchbiểu đồ
- Trả lời
tuyến -> vòng cực ở 2bán cầu)
* Đặc điểm khí hậu:
- KH mang tính chấttrung gian giữa đớinóng và đới lạnh
- Thời tiết nhiều biếnđộng thất thường, do:+ Vị trí trung gian giữađới nóng (có khối khíchí tuyến khô nóng) vàđới lạnh (có khối khícực lục địa)
+ Vị trí trung gian giữahải dương (có khối khíẩm) và lục địa (có khốikhí khô lạnh)
2.Sự phân hóa của môi trường:
- Sự phân hóa của môi
trường ôn đới thể hiện
ở cảnh sắc thiên nhiênthay đổi theo 4 mùa rõrệt: xuân, hạ , thu,đông
- Phân hóa theo khônggian:
+ Thiên nhiên thay đổi
Trang 34YC HS thảo luận theo nhóm để phân
tích 3 biểu đồ khí hậu của 3 môi trường:
ôn đới lục địa, ôn đới hải dương và Địa
Trung Hải ( Mỗi nhóm thảo luận 1 biểu
và thảo luận
- Đại diệntrình bày
từ Bắc xuống Nam theo
vĩ độ+ Thay đổi từ Đôngsang Tây theo ảnhhưởng của dòng biển vàgió Tây ôn đới
TBnăm
Tháng1
Tháng7
Ôn đới hải
dương
( Bret- 480B)
Mùa hè mát mẻ, mùa đông ấm; mưa quanh năm nhiều nhất vào mùa thu
Ôn đới lục địa
(
Matxcova-560B)
Mùa đông rét, mùa hè mát, mưanhiều
Địa Trung Hải
Mùa hè nóng mưa ít; mùa đôngmát, mưa nhiều
4 Củng cố: ( 4phút )
- Hệ thống kiến thức Trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Học bài Tìm hiểu bài 16
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Tiết: 16 Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu cách sử dụng đất đai trong nông nghiệp ở đới ôn hoà
-Biết được nền nông nghiệp đới ôn hoà có những biện pháp tốt tạo ra khốilượng hàng hoá nông sản cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, cách
Trang 35khắc phục rất hiệu quả những bất lợi do thời tiết – khí hậu gây ra trong nôngnghiệp.
-Biết 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và theotrang trại
- Bản đồ nông nghiệp Hoa Kỳ, Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hoá ở đới ôn
hoà (trồng trọt, chăn nuôi)
2 Học sinh:
- SGK+ vở ghi
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):
7 A
7B
? Nêu đặc điểm khí hậu của 3 kiểu môi trường chính ở đới ôn hoà (ôn đới hảidương, ôn đới lục địa, ĐTH)
3 Dạy bài mới: 33phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
+ Hộ gia đình
Trang 36+ Giống nhau: Trình độ SX, sử
dụng dịch vụ trong NN (dùng máy
móc, phân bón, chú ý đến giống
cây con cho năng xuất cao)
+ Khác nhau: quy mô ruộng đất
nào có trình độ cơ giới hoá cao
hơn? (trang trại)
? Tại sao để phát triển NN ở đới
ôn hoà, con người phải khắc phục
những khó khăn do thời tiết và KH
gây ra?
(Do thời tiết biến động thất
thường: nóng lạnh đột ngột)
? Vậy ở đới ôn hoà đã áp dụng
những biện pháp khoa học kĩ thuật
+ H14.5: Phun sương tự động, tưới
nước ấm khi thời tiết quá lạnh
? Nêu 1 số biện pháp khác?
(Che nhựa trong, trồng cây trong
nhà kính, tạo giống cây con thích
+ Hệ thống thủy lợi hoànchỉnh
+ Tưới nước tự động, phunsương
- Tổ chức SX quy mô lớn
Trang 37hàng hoá lớn có chất lượng cao và
đồng đều, đới ôn hoà ứng dụng
bằng cách nào?
- GV mở rộng 1 số biện pháp hữu
hiệu của 1 số nước:
+ Tạo giống bò cho nhiều sữa,
trồng hoa hồng đen ở Hà Lan
+ Tạo giống lợn nhiều nạc, ít mỡ ở
Tây Âu
? Nhắc lại đặc điểm khí hậu 3 kiểu
môi trường ở đới ôn hoà: ôn đới
hải dương, ôn đới lục địa, ĐTH
- GV bổ sung 2 môi trường khác:
+ Cận nhiệt đới gió mùa: mùa
đông ấm và khô, mùa hạ nóng ẩm
+ Hoang mạc: rất nóng và khô
*HĐ2(19 phút) : Tìm hiểu về các
sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở
đới ôn hòa.
- Quan sát H13.1 và nội dung
nhóm tìm hiểu về 1 môi trường)
- Mời đại diện các nhóm trình bày
=> Tạo ra khối lượng nôngsản hàng hóa lớn có chấtlượng cao và đồng đều
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
- Các sản phẩm nông nghiệp
thay đổi theo kiểu môitrường:
*Cận nhiệt đới GM: Lúa
nước, đậu tương, bông hoaquả nhiệt đới
*Hoang mạc ôn đới: Chăn
nuôi cừu
*ĐTH: Nho, rượu vang, cam,
chanh, ô liu
*Ôn đới hải dương: Lúa mì,
củ cải đường, hoa quả và chăn nuôi bò
*Ôn đới lục địa: Lúa mì, đại
mạch
* Thảo nguyên đất đen;
trồng lúa mí, khoai tây, ngô
Trang 38? Rút ra nhận xét về các sản phẩm
NN ở đới ôn hoà?
- Trả lời và chăn nuôi gia súc.
*Ôn đới lạnh: Lúa mạch đen,
khoai tâyChăn nuôi hươu: Bắc Cực
* KL: Sản phẩm NN đa dạng
- Sản phẩm phù hợp với đấtđai và đặc điểm KH từngmôi trường
4 Củng cố: ( 4phút )
- Hệ thống kiến thức
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài( SGK)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- Học bài
- Tìm hiểu bài 15
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt, ngày tháng năm 2015
Trang 39Ngày soạn:
Tiết: 17 Bài 15: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):
7 A
7B
? Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiêntiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?
? Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa?
3 Dạy bài mới: 34 phút
* GV giới thiệu bài: (1phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
Nội dung ghi bảng
HĐ1(16phút): Tìm hiểu về nền
công nghiệp ở đới ôn hòa
? Bằng kiến thức LS, cho biết các
quốc gia ở đới ôn hoà bước vào - Trả lời
1.Nền công nghiệp hiện đại
có cơ cấu đa dạng
- Nền CN phát triển sớm(cách đây 250 năm)
Trang 40cuộc CMCN từ thời gian nào?
móc từ đơn giản đến tinh vi, tự
động hoá công nghệ cao
+ Thế mạnh: các ngành truyền
thống phát triển từ lâu: Lkim, cơ
khí, hoá chất
Tuy nhiên: Phần lớn nguyên liệu,
nhiên liệu nhập từ đới nóng
? Vậy nêu vai trò của CN ở đới
quan công nghiệp ở đới ôn hòa
- Đọc 2 dòng đầu để hiểu thuật
ngữ "Cảnh quan CN hoá"
? Cảnh quan CN biểu hiện ntn?
? Thế nào là khu CN, trung tâm
- CN bao gồm 2 ngành:
+ CN khai thác+ CN chế biến
- Chiếm 3/4 sản phẩm côngnghiệp thế giới
2 Cảnh quan công nghiệp