Trong các dạng đột biến trên, đột biến đảo đoạn và lặp đoạn là các dạng đột biến cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST.. - Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh cho n
Trang 1BẢNG ĐÁP ÁN
Câu 1
Đáp án B
Câu 2
Đáp án A
Vì ADN nằm ở trong nhân và trong tế bào chất (ở bào quan ti thể, bào quan lục lạp)
Câu 3
Đáp án C
Câu 4
Đáp án D
Câu 5
Đáp án B
- Một chu kì xoắn có 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit) cho nên tổng số nucleotit của gen là = 90 × 20 =
1800
- Số nucleotit mỗi loại của gen:
G = X = 1800 × 35% = 630;
A = T = 1800 × 15% = 270
Câu 6
Đáp án A
Vì ở đâu có ADN thì ở đó có quá trình nhân đôi ADN
Trong tế bào của sinh vật nhân thực, AND nằm ở trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp Câu 7
Đáp án B
Có 4 loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN là Ađênin, Uraxin, Guanin, Xitôzin
Câu 8
Đáp án C
Câu 9
Đáp án A
Câu 10
Đáp án A
Câu 11
Hướng dẫn giải
Có 2 loại đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào, đó là đột biến lệch bội và đột biến đa bội (tự
đa bội và dị đa bội) → Đáp án B
Trong các dạng đột biến trên, đột biến đảo đoạn và lặp đoạn là các dạng đột biến cấu trúc NST, không làm thay
đổi số lượng NST
Câu 12
Hướng dẫn giải
Cônsixin gây tứ bội hóa bằng cách ngăn cản hình thành thoi vô sắc, làm cho tất cả các cặp NST Do đó,
từ hợp tử AaBb thì sẽ gây tứ bội hóa làm cho tất cả các gen đều được gấp đôi, thu được thể tứ bội AAaaBBbb
→ Đáp án C
Câu 13
Hướng dẫn giải
Trang 2Đáp án D
A sai Vì (n) × (n+1) 2n+1: thể lệch bội
B sai Vì (n-1) × (n+1) 2n-1+1: thể lệch bội
C sai Vì (2n) × (2n) 4n: thể đa bội chẵn
D đúng Vì (n) × (2n) 3n: thể đa bội lẻ
Câu 14
Đáp án D
Câu 15
Đáp án B Phép lai có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình là phép lai mà đời con có số kiểu gen bằng số
kiểu hình
Phép lai A có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình → không thỏa mãn
Phép lai B có 4 kiểu gen, 4 kiểu hình → thỏa mãn
Phép lai C có 4 kiểu gen, 1 kiểu hình → không thỏa mãn
Phép lai D có 6 kiểu gen, 4 kiểu hình → không thỏa mãn
Câu 16
Đáp án A
Do A trội không hoàn toàn so với a nên : AA: Thân cao; Aa: Thân trung bình; aa: Thân thấp
=> Chỉ có 1 kiểu gen là AA
Câu 17
Đáp án B
Ta xét riêng từng cặp sau đó tích số loại giao tử của từng cặp lại
Aa cho 2 loại; Bb cho 2 loại; dd cho 1 loại; EE cho 1 loại
Số loại giao tử = 2.2.1.1=4
Câu 18
Đáp án B
A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn => chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN
C Sử dụng cả hai mạch của ADN làm khuôn để tổng hợp mạch mới => có ở quá trình nhân đôi của
ADN
D Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ => có ở quá trình phiên mã còn quá trình nhân đôi
ADN
diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Câu 19
Đáp án C
Có 61 mã di truyền mang thông tin mã hóa cho 20 loại axit amin cho nên có hiện tượng một axit amin được mã
hóa bỡi nhiều mã di truyền Hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin được gọi là tính
thoái hóa của mã di truyền
Câu 20
Đáp án D
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ khuôn mẫu ADN Quá trình phiên mã của mọi loài sinh vật đều diễn
ra theo nguyên tắc bổ sung, chỉ có mạch gốc (mạch có chiều 3'-5' tính theo chiều tháo xoắn) của gen được dung làm khuôn tổng hợp ARN và đều chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã
- Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh cho nên sau phiên mã thì các đoạn intron bị cắt bỏ
và nối các đoạn exon để tạo nên mARN trưởng thành Còn gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên
tục cho nên không có quá trình cắt bỏ các đoạn intron như sinh vật nhân chuẩn
Câu 21
Đáp án C Vì ribôxôm trượt theo từng bộ ba theo chiều từ 5' đến 3' cho đến khi gặp mã kết thúc thì dừng lại,
hai tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra khỏi mARN
A đúng Vì mã di truyền được đọc từ một điểm xác định trên phân tử mARN Mỗi phân tử mARN chỉ có
Trang 3duy nhất một bộ ba mở đầu dịch mã và do vậy có duy nhất một điểm bắt đầu đọc mã Trên mối mARN có nhiều ribôxôm tiến hành dịch mã nhưng các ribôxôm này đều đọc mã từ một điểm xác định
B đúng Vì trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung với một bộ ba mã sao trên mARN
D đúng Vì mã di truyền có tính đặc hiệu nên các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ một phân tử mARN
luôn có cấu trúc giống nhau
Câu 22
Đáp án C Để tuân theo quy luật phân li của Menđen trước tiên các gen phải nằm trên các NST Còn gen trong ti thể tồn tại ở tế bào chất nên không theo quy luật phân li của Menđen
Câu 23
Trong 4 đáp án nói trên thì chỉ có đáp án D đúng
Do nấm men là sinh vật nhân thực Mà ADN của sinh vật nhân thực thì có nhiều điểm khởi đầu tái bản
nên tốc độ nhân đôi ADN được rút ngắn nhiều lần
Câu 24
Hướng dẫn giải
Đáp án B Vì bộ ba AUG nằm ở đầu 5’ của mARN
A sai Vì trên mỗi mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba AUG làm nhiệm vụ mã mở đầu
C sai Vì trên mỗi mARN sẽ có nhiều bộ ba AUG, việc xuất hiện các bộ ba là ngẫu nhiên nên mỗi bộ ba
sẽ được xuất hiện nhiều lần trên mARN
D sai Vì chỉ có duy nhất một bộ ba AUG nằm ở đầu 5’ của mARN thì mới có khả năng trở thành bộ ba
mở đầu
Câu 25
Đáp án A
Câu 26
Đáp án C Vì cơ thể có kiểu gen aaBB biểu hiện kiểu hình hoa trắng hạt vàng nên đây là thể đột biến
về tính trạng màu hoa
Câu 27
Đáp án B
Câu 28
- Đột biến gen thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến NST, đặc biệt đột biến mất đoạn NST thường gây chết
hoặc giảm sức sống của sinh vật
- Trong các dạng đột biến gen thì đột biến mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit sẽ kéo theo làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gen cho nên sẽ làm cho prôtêin bị thay đổi lớn → Hậu quả nghiêm trọng Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba nên mức độ ảnh hưởng thường rất thấp, nếu bộ ba mới có tính thoái hóa (quy định aa giống như bộ ba ban
đầu) thì không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin nên không gây hậu quả cho sinh vật → Đáp án C Câu 29
Hướng dẫn giải
Sợi cơ bản → Sợi nhiễm sắc → Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) → Crômatit
(11nm) (30nm) (300nm) (700nm)
→ Đáp án D
Câu 30
Hướng dẫn giải
Đáp án A Trong quá trình giảm phân bình thường, các cặp NST phân li đồng đều về các giao tử Do vậy ở cặp số 1 có 1 NST bị đột biến thì khi phân li sẽ cho 1/2 giao tử bình thường
Ở cặp số 5 có 1 NST bị đột biến thì khi phân li sẽ cho 1/2 giao tử bình thường
Các cặp NST khác đều không bị đột biến nên đều cho giao tử bình thường
Vậy giao tử không bị đột biến về tất cả các cặp NST có tỷ lệ = 1/2.1/2=1/4
→ tỉ lệ giao tử mang đột biến là 1 – 1/4 =3/4 = 75%
Câu 31
Trang 4Hướng dẫn giải
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, IV và V → Đáp án A
Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST Do thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của gen có thể bị thay đổi làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới
có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động Do vậy đột biến đảo đoạn có thể gây hại hoặc là giảm khả năng sinh sản cho thể đột biến Như vậy đối chiếu với bài toán thì chỉ có các hệ quả số I, số IV và số
V là của đột biến đảo đoạn NST
Câu 32
Hướng dẫn giải
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV → Đáp án D
I đúng Vì khi đa bội hóa thì tất cả các gen đều được gấp đôi thành đồng hợp
II sai Vì thể dị đa bội có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội nên thường có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
III đúng Vì thể dị đa bội có bộ NST mới nên bị cách li sinh sản với dạng bố mẹ nên có thể trở thành loài mới
IV đúng Vì dung hợp tế bào trần khác loài sẽ tạo nên tế bào song nhị bội Tế bào song nhị bộ này được nuôi cấy trong điều kiện phù hợp thì sẽ phát triển thành cơ thể song nhị bội
Câu 33
Chỉ có phát biểu III đúng → Đáp án A
I Sai Vì mã di truyền có tính thoái hóa cho nên biết được trình tự các axit amin thì chưa thể suy ra trình
tự các bộ ba trên ADN, cho nên chưa thể suy ra trình tự các nucleotit trên ADN
II Sai Vì ở sinh vật nhân thực ADN phiên mã tạo mARN, mARN sau khi phiên mã trải qua quá trình cắt
bỏ intron, sắp xếp lại và nối exon nên khi biết được trình tự các nucleotit ở trên mARN thì chưa chắc đã suy ra được trình tự các aa ở trên chuỗi polipeptit
IV Sai Vì ADN gồm 2 mạch, mARN chỉ được phiên mã từ mạch mã gốc của gen Mặt khác gen gồm 3 vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc mà mARN chỉ được phiên mã từ vùng mã hóa của gen
→ Nên chưa thể suy ra trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit
Câu 34
Có 3 phát biểu đúng → Đáp án B
I Sai Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc bổ sung được thực hiện giữa mạch mới tổng hợp và 2 mạch khuôn
Câu 35
Có 3 phát biểu sai, đó là I, III và IV → Đáp án C
I Sai Vì gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần cấu trúc của Operon Lac Có 3 gen cấu trúc và 1 gen điều hòa
III Sai Chất ức chế bám vào vùng vận hành khi trong môi trường không có lactose
IV Sai Vì đột biến ở gen Z thì chỉ làm thay đổi các bộ ba ở phân tử mARN tương ứng với gen Z Vì vậy,
không liên quan gì đến các bộ ba trên phân tử mARN tương ứng với gen Y, gen A Cho nên, đột biến ở
gen Z thì chỉ có thể làm thay đổi axit amin ở chuỗi polieptit do gen Z quy định tổng hợp Chứ không làm thay đổi chuỗi polipeptit do gen Y, gen A quy định tổng hợp
Câu 36
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV → Đáp án A
Vì Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’chứ không phải là 3' → 5'
Câu 37
Hướng dẫn giải
Các phát biểu I, II, V đúng, phát biểu III, IV sai → Đáp án C
I đúng Vì mỗi NST điển hình đều chứa trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động Vị trí tâm động quy định hình thái của NST
II đúng Vì tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
Trang 5III sai Vì tâm động có thể nằm ở các vị trí khác nhau trên NST Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau Và các trình tự nucleotit ở hai đầu ngoài cùng của NST được gọi là đầu mút và trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
IV sai Vì tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của
tế bào trong quá trình phân bào
V đúng Vì tâm động ảnh hưởng đến hình thái của NST NST có vị trí tâm động khác nhau sẽ có hình thái khác nhau
Câu 38
Phát biểu IV đúng → Đáp án A
So sánh trình tự các gen của NST sau đột biến với trình tự các gen của NST trước đột biến thì thấy rằng NST sau đột biến, đoạn NST mang 2 gen DE được lặp lại hai lần → đây là dạng đột biến lặp đoạn NST, làm tăng số lượng gen trên NST → có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen
Câu 39
P: Aaaa × Aaaa
– Cơ thể Aaaa cho 3 loại giao tử với tỉ lệ là 1/2 Aa : 1/2 aa
– Ở đời con, loại kiểu gen đồng hợp tử aaaa được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử aa với giao tử aa – Kiểu gen đồng hợp tử có tỉ lệ = 1/2aa x 1/2aa= 1/4
– Kiểu gen dị hợp tử có tỉ lệ = 1 – kiểu gen đồng hợp tử = 1 – 1/4 = 3/4
Đáp án C