1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐIỆN TÂM ĐỒ TỪ CƠ CHẾ ĐẾN LÂM SÀNG

90 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu• Hiểu được cơ chế hình thành của các sóng điện tim • Hiểu được sự hình thành các sóng bất thường • Áp dụng vào thực tế một số trường hợp bất thường... SỰ HÌNH THÀNH CÁC SÓNG Trê

Trang 1

CÂU LẠC BỘ NỘI KHOA

ĐH Y DƯỢC HUẾ

Điện tâm đồ

Từ cơ chế đến lâm sàng

Thứ 7, 3/3/2018 2h, giảng đường 203B

Trang 2

Mục tiêu

• Hiểu được cơ chế hình thành của các sóng điện tim

• Hiểu được sự hình thành các sóng bất thường

• Áp dụng vào thực tế một số trường hợp bất thường

Trang 3

SỰ THÀNH hình CỦA SÓNG

Trang 4

ECG là một máy đo hiệu điện thế

Trang 5

Minh họa ?

Trang 10

Bản chất của điện tâm đồ cơ bản.

• Điện thế của cơ tim là tổng hợp các điện thế nhỏ

• Dùng điện cực để ghi lại điện thế đó

Trang 12

SỰ HÌNH THÀNH CÁC SÓNG Trên ECG

Trang 13

Hệ thống dẫn truyền tim

Trang 14

Sự dẫn truyền bình thường

Trang 15

Các mặt phẳng của ECG

• Mặt phẳng trán

Trang 17

Các mặt phẳng trên

ECG

Trang 18

SÓNG BÌNH THƯỜNG & SÓNG BẤT THƯỜNG

Trang 19

Lấy một tế bào cơ tâm thất

Trang 21

Các sóng trên điện tâm đồ

Trang 22

Các khoảng trên ECG

• PR: thời gian dẫn truyền từ nhĩtới thất

• QRS: thời gian khử cực thất

• QT: thời gian tâm thu điện họccủa thất

Trang 23

Sóng p

Trang 26

Sóng p được tạo thành ?

• Sóng khử cực nhĩ phải

• Sóng khử cực nhĩ trái

Trang 27

Vì sao sóng p ở V1 hai pha ?

Trang 29

Dày nhĩ

Trang 30

Tại sao không thấy sóng tái cực Nhĩ

• Do bị lẫn vào phức bộ QRS

Trang 31

Khi nào thì thấy sóng tái cực Nhĩ

• Khi nhịp rất nhanh

• Tạo thành ST chênh xuống dốc lên (upsloping depression)

Trang 32

Đoạn PR

Trang 33

• PR (0,12-0,2s) tương đương ( 3-5 ô nhỏ 25mm/s nhé !): thời gian

từ khi bắt đầu khử cực tâm nhĩ đến khi khử cực tâm thất

Trang 34

PR kéo dài (> 0,2s tức 5 ô nhỏ)

• Block AV cấp 1

Trang 36

Hội chứng tiền kích thích

• PR ngắn + bất thường QRS

• Con đường dẫn truyền phụ

• Có liên quan đến rối loạn nhịp

nhanh kịch phát

• Ví dụ: hội chứng W-P-W

Trang 37

Wolf-Parkinson-White

Trang 38

Phức bộ QRS

Trang 40

Vectơ đó được thể hiện trên ECG

• Là Sóng Q

Trang 41

Q

Trang 43

Trên hình ảnh ECG

• Sóng R

Trang 44

Trên hình ảnh ECG

• Sóng R

Trang 45

Sóng S

• Phần còn lại của vách liênthất và tâm thái trái

Trang 46

Sóng S trên 2 mặt phẳng

Trang 47

Một số trường hợp QRS bất thường

Trang 48

Thấy trong chuyển đạo V1 - 3.

Sóng Q bệnh lý thường chỉ ra nhồi máu cơ tim hiện tại hoặc trước đó.

Trang 49

Sự dẫn truyền bình thường

Trang 51

QRS: Block nhánh phải

Trang 52

Block nhánh phải- hình tai thỏ

Trang 53

Sự dẫn truyền bị Block

Nhánh trái

Trang 55

Block nhánh trái

Trang 56

W i L Lia M

W

M

Trang 57

Phì đại thất trái

Trang 58

Thời gian hoạt động thất kéo dài

Trang 59

Trục tim lệch trái

Trang 61

Đoạn ST

• ST là một đoạn nằm ngang trên đường đẳng điện được tính từ lúc kếtthúc sóng S (điểm J) cho đến bắt đầu sóng T

• Thể hiện thời gian từ khử cực thất đến tái cực thất

• Nguyên nhân quan trọng nhất gây nên ST chênh lên hoặc chênh

xuống bất thường là nhồi máu, hoặc thiếu máu cơ tim

https://lifeinthefastlane.com/ecg-library/st-segment/

Trang 62

ECG basic bedside Page 20

Trang 63

ST nằm ngang trên đường đẳng điện

Trang 64

• Chuyện gì sẽ xảy ra nếu tế

bào cơ tim thiếu máu ?

• Kênh Na K ATPase

Vì sao ST lại chênh lên khi nhồi máu?

Trang 65

Sự chênh lệch hiệu điện thế

Trong thời gian TP

Trang 66

Như vậy

• Thực chất trong nhồi máu cơ tim cấp, TP đã chênh xuống

Trang 67

Vì sao ST lại chênh lên ? Khi nào là nhồi máu

Trang 68

Tế bào bình thường

Tế bào cơ tim thiếu máu

Dòng thác điện thế

Trang 69

ST chênh lên- chênh xuống ?

• Tùy thuộc vào chiều của vecto mà ST chênh lên hay chênh xuống

• Thiếu máu nội mạc : ST chênh xuống

• Nhồi máu xuyên thành: ST chênh lên

Trang 70

Mnemonic ?

Nội = Nôi Nặng = ST chênh xuống

• Xuyên thành: thànhcông = đi lên

Trang 71

Sự tái cực

Khử cực trước thì tái cực sau

• Nghĩa là tế bào nội mạc tái cựcsau

• Có thể giải thích là do nội mạc ítđược tưới máu hơn ngoại mạc

Trang 72

• Sóng T cũng là sóng dương do quá trình tái cực đi từ ngoại tâm mạc vàonội tâm mạc

Trang 73

Sóng T dương, tại sao ?

Khử cực

Nội tâm mạc

Ngoại tâm mạc

Tái khử cực

Trang 74

Vậy trường hợp sóng T âm vì sao?

Trang 75

Thần chú.

• T: Thiếu máu

• ST: tổn thương

• Q: hoại tử

Trang 77

Đoạn QT kéo dài

QT > ½ RR => dài

Trang 78

Tại sao QT dài lại gây Rối loạn nhịp ?

• Nguyên nhân gây rối loạn nhịp

• - Vòng vào lại (reentry)

• - Tăng tính tự động (increased automaticity)

• - Lẩy cò(triggered activity)

Trang 79

Hậu khử cực

Khi QT kéo càng dài, pha 3 càng kéo dài, nếu

có 1 kích thích đủ mạnh => có gây rối loạn

hoạt động điện thế.

Trang 82

Case LS

Trang 83

Vì sao RBBB có thể gặp ở sinh lý bình thường?

• Vì nhánh phải mỏng, nằm gần bề mặt dưới nội tâm mạc

• => Dễ bị tổn thương sau bị chèn ép, tăng áp lực tâm thất phải

• VD: tâm phế mạn, nhồi máu phổi cấp

Trang 85

Dày 2 tâm nhĩ.

Trang 86

• Sóng P hai pha với giãn rộng và giảm xuống phần cuối > 40 ms.

• Sóng P hai pha với giãn rộng và giảm xuống phần cuối > 1mm chiềusâu

Trang 87

• Trục ÂP hơi lêch sang phải, giữa +600 và 900.

• Phức bộ QRS ở V1 có dạng QR (dấu hiệu Sodi Pallares)

Trang 88

Block nhánh phải + block nhánh trái trước

Trang 89

Tài liệu tham khảo

Trang 90

Thuyết Systolic injury current

để giải thích ST chênh

Ngày đăng: 30/09/2021, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w