1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 15 Dap da o Con Lon

187 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng Kinh Ký Sự)
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 1783
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 475,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸ch thøc tiÕn hµnh - Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi th¶o luËn nhãm - TÝch hîp ph©n m«n TiÕng ViÖt, Lµm v¨n.. TiÕn tr×nh[r]

Trang 1

Tiết: 1 Ngày soạn:

Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút kí

sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơiphủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng:

Biết cỏch cảm thụ v à phõn tớch một tỏc phẩm thuộc thể loại kớ sự

3 Thái độ:

Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa

Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức

B-Chuẩn bị phơng tiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, t i lià ệu tham khảo

(?) Những hiểu biết của anh (chị) về tác

giả Lê Hữu Trác và tác phẩm “Thợng kinh

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái hiện

lại quang cảnh của phủ chúa?

-Hs tìm những chi tiết về quang cảnh phủ

chúa

-Gv nhận xét ,tổng hợp

I) Tiểu dẫn

1) Tác giả Lê Hữu Trác-Hiệu Hải Thợng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình

có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan

-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trờng truyền bá y học-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thợng y tông tâm lĩnh”

2) Tác phẩm“Th ợng kinh kí sự-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thợng y tông tâm lĩnh”-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe

kê dơn -> Về nơi trọ

2 Hiểu văn bản:

1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm

+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danhhoa đua thắm …)

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tờng-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng-> Cuộc sống hởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi ngời ,phấn sáp ,hơng hoa)

Trang 2

Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút kí

sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơiphủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng:

Biết cỏch cảm thụ v à phõn tớch một tỏc phẩm thuộc thể loại kớ sự

3 Thỏi độ:

Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa

Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức

B-Chuẩn bị phơng tiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, t i lià ệu tham khảo

ngời thờng” anh (chị) có nhận tháy điều

đó qua cung cách simh hoạt nơi phủ chúa?

- Gv tổ chức hs phát hiện ra những chi tiết

miêu tả cung cách sinh hoạt và nhận xét về

những chi tiết đó

(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na cho

rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện khi ngời

cầm bút trực diện trình bày đối tợng đợc

phản ánh bằng cảm quan của chính

mình”.Xét ở phơng diện này TKKS đã

thực sự đợc coi là một tác phẩm kí sự

ch-a ? Hãy phân tích thái độ củch-a tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện trình bày

- GV gợi mở :

(?) Thái độ của tác giả trớc quang cảnh

phủ chúa ?

(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và đi ở

đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện trình

bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đờng + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngơì truyền báo rộn ràng ,ngời có việc quan đi lại nh mắc cửi + lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không đợc trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có ngời hầu cận haibên…tác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung vua 2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế

+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với ngời bình thờng”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà

Trang 3

(?) Qua những phân tích trên , hãy đánh

giá chung về tác giả ?

-Hs suy nghĩ ,trả lời

-Gv nhận xét ,tổng hợp:

(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét

gì về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về

bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến

đơng thời ? Từ đó hãy nhận xét về thái độ

của tác giả trớc hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của cá

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi

nh-ng lại sợ bị danh lợi rành-ng buộc,phải chữa bệnh cầm chừnh-ng,cho thuốc vô thởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt

sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lơng tâm củangời thầy thuốc

Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệchính kiến đến cùng

=> Đó là ngời thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lơngtâm ,có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thờng lợi danh,quyềnquí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chitiết đặc sắc

+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tìnhcủa tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối náttrầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thờng danh lợi

E Củng cố, dặn dò

- Hệ thống kiến thức đó học

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

G Rút ra KN:

Tiết: 3 Ngày soạn:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 4

HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi.

- Ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong cuộc

sống xã hội?

- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?

Hoạt động 2.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân

không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên

bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một bạn nói

một câu bất kỳ Các đội còn lại nhắm mắt nghe

và đoán ngời nói là ai?

Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân tích:

- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà theo đội

em cho là mang phong cách cá nhân tác giả, có

tính sáng tạo độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 3.

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểuhiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngônngữ chung của cộng đồng xã hội

1.Tính chung của ngôn ngữ

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã,ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2 Qui tắc chung, phơng thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câughép, câu phức

- Phơng thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốcsang nghĩa bóng

Tất cả đợc hình thành dần trong lịch sử pháttriển của ngôn ngữ và cần đợc mỗi cá nhân tiếpnhận và tuân theo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.

- Giọng nói cá nhân: Mỗi ngời một vẻ riêngkhông ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân a chuộng vàquen dùng một những từ ngữ nhất định - phụthuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghềnghiệp, trình độ, môi trờng địa phơng …

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữquen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sángtạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắcchung, phơng thức chung

Trang 5

GV định hớng HS làm bài tập.

Trao đổi cặp Gọi trình bày Chấm điểm

thúc cuộc đời - đã mất - đã chết

- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhânNguyễn Khuyến

Bài tập 2

- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trớc chủ ngữ, danh

từ trung tâm trớc danh từ chỉ loại

Tạo âm hởng mạnh và tô đậm hình tợng thơ cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hơng

II Yêu cầu về kiến thức

1 Mở bài : Giới thiệu vấn đề bàn bạc

2 Thân bài :

- Giải thích về tự học và tinh thần tự học

- Trình bày các khía cạnh :+ ý chí tự học gắn liền với con đờng nâng cao hiểubiết, vốn sống, phát huy năng lực bản thân

+ Tự học để thực hiện ớc mơ, đi đến nấc thang thành

đạt+ Tự học nhằm bồi dỡng nhân cách, luôn nhận đợc sựtôn trọng của những ngời xung quanh

- Ca ngợi và phê phán

3 Kết bài : khái quát TB, nêu bài học cho xã hội vàbản thân

III Thang điểm

- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viếtcòn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 7-8: Đáp ứng đợc 2/3 các yêu cầu trên Bài viếtcòn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt

Trang 6

- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết cònmắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.

- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nội dung yêu cầu trên.Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắcquá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

E Dặn dò

- Làm bài nghiêm túc Đọc kĩ bài viết trớc khi nộp

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

G Rút kinh nghiệm

Tự tình( Bài II )

GV gọi HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi

- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung

Trang 7

GV hớng dẫn HS cách đọc văn bản Gọi

HS đọc và nhận xét GV đọc lại

Hoạt động 3.

Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào? Tìm

những từ chỉ không gian, thời gian và tâm

trạng của nhân vật trữ tình trong 2 câu thơ

trong hai câu 3+4? Tìm những từ ngữ

biểu cảm và giá trị nghệ thuật có trong 2

câu thơ đó?

- Vầng trăng - xế - khuyết - cha tròn: Yếu

tố vi lợng  chẳng bao giờ viên mãn

Chạnh nhớ Kiều:

Khi tỉnh rợu lúc tàn canh,

Giật mình, mình lại thơng mình xót xa.

Hình tợng thiên nhiên trong hai câu thơ

5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ

của nhân vật trữ tình trớc số phận nh thế

nào?

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả?

Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý

nghĩa nh thế nào? Giải thích nghĩa của

hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm

thì mời họa nên chăng chớ/ một tháng đôi

 Hình ảnh một con ngời cô đơn ngồi một mình trong

đêm khuya, cộng vào đó là tiếng trống canh báo hiệu

sự trôi chảy của thời gian

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóacuộc đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3 nh một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn

bực Cái hồng nhan ấy không đợc quân tử yêu thơng

mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nớc non

Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tợngmột ngời đàn bà trầm uất, đang đối diện với chínhmình

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngời say lại tỉnh ><trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởi con ngời muốn thay

đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn vàtuyệt vọng

3.3 Hai câu luận.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnhthiên nhiên kì lạ phi thờng, đầy sức sống: Muốn pháphách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hơng: Mạnh mẽ,quyết liệt, tìm mọi cách vợt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thânphận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâmtrạng nhân vật trữ tình

3.4 Hai câu kết.

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuânqua đi không trở lại, nhng mùa xuân của đất trời vẫn

cứ tuần hoàn

 Nỗi đau của con ngời lâm vào cảnh phải chia sẻ cáikhông thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyêntình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gợng v-

ơn lên càng rơi vào bi kịch

Trang 8

Rút ra nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

ngữ hoặc bổ ngữ: mừ thảm, chuụng sầu, tiếng rền rĩ, duyờn mừm mũm, già tom (Tự tỡnh-bài I), xiờn ngang, đõm toạc (Tự tỡnh- bài II)

+ Nghệ thuật tu từ, đảo ngữ

- Sự khỏc nhau: Ở Tự tỡnh- bài I, yếu tố phản khỏng, thỏch đố duyờn phận mạnh mẽ hơn Tự tỡnh- bài I viết trước Tự tỡnh-bài II

Oán hận trông ra khắp mọi chòm

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Trớc nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm

Tài tử nhân văn ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Tự tình

(Bài III)Chiếc bách buồn về phận nổi nênh,Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh

Lng khoang tình nghĩa dờng lai láng,Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh

ấy ai thăm ván cam lòng vậy,Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh

Trang 9

Câu cá mùa thu

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng đất nớc và tâm trạng thời thế

- Thấy đợcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từngữ…

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao Nguyễn Khuyến đợc gọi là Tam Nguyên Yên Đổ? Trình bày tóm tắt sự

ng hiệp thơ ca Nguyễn Khuyến?

3 Bài mới

Hoạt động 1

- Hớng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu

nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba

bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

Nhóm 1 Điểm nhìm cảnh thu của tác

giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà

thơ đã bao quát cảnh thu nh thế nào?

Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào

gợi lên đợc nét riêng của cảnh sắc mùa

thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở

miền quê nào?

- Nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn

Khuyến: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắcbộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt + Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiệncái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộcsống ở nông thôn xa

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao,

xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo"( Xuân Diệu )

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả

+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động duy nhất:

Cá đâu đớp động dới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh

lặng, mà ngợc lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh

Trang 10

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên quan

gì đến nội dung của bài thơ không?

Không gian trong bài thơ góp phần diễn

tả tâm trạng nh thế nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần trong

bài thơ có gì đặc biệt? cách gieo vần ấy

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động

- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong tâm hồnnhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mácbuồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiênnhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớc thầm kín mà sâusắc

4.3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm,

đ-ợc tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phầndiễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín,phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phơng Đông.III Ghi nhớ

- SGK

IV Củng cố

- Về nội dung: Vẻ đẹp của mùa thu làng cảnh Việt Nam.Cảnh thu đẹp nhng buồn và tĩnh lặng Qua đó bộc lộ tìnhyêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc và tâm sự thời thếcủa tác giả

- Về nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật,cách gieo vần không chỉ là hình thức chơi chữ mà dùng

để diễn đạt nội dung Từ ngữ và hình ảnh thơ và mang

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn

- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trớc khi làm bài

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

biết: Đề nào có định hớng cụ thể, đề

nào đòi hỏi ngời viết phải tự xác định

Từ ý kiến dới đây anh chị có suy nghĩ

gì về việc "chuẩn bị hành trang vào thế

kỷ mới"?

" Cái mạnh của con ngời Việt Nam là

sự thông minh và nhạy bén với cái

I Khảo sát các dữ liệu trong bài học

- Đề 1: Thuộc đề có định hớng cụ thể ( đề nổi )

- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏi ngờiviết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự định hớng để triểnkhai cho bài viết

-> Lu ý: Theo xu hớng đổi mới cách kiểm tra, đánh giáhiện nay, nhiều đề văn đợc cấu tạo dới dạng đề mở - HSchủ động, sáng tạo trong cách học và cách viết

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ Tự tình.

- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

1.Phân tích đề

- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự vàdiễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hơng: Cô đơn, bẽbàng, chán chờng, khát vọng sống hạnh phúc

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phântích, kết hợp với nêu cảm nghĩ

2 Lập dàn ý

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thựcchuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội là chủyếu

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giảithích, chứng minh

Trang 12

* Thân bài:Triển khai vấn đề.

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới ( Dẫnchứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục

điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn

bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI

+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích,chứng minh, giải thích, bình luận )

2 Lập dàn ý

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thốngtheo trình tự lôgíc gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm.+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa củavấn đề, rút ra bài học

- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

Hoạt động 1 I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

Trang 13

- HS đọc phần I GV tổng hợp phần lí

thuyết

- Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi mục

I (tr25, 26) SGK

- Nhóm 1.Xác định luận điểm (nội

dung ý kiến đánh giá) của tác giả đối

- Mối quan hệ giữa phân tích và tổng

hợp đợc thể hiện trong mỗi đoạn trích?

Hoạt động 3

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu

tố bộ phận để xem xét nội dung, hình thức và mối quan

hệ bên trong cũng nh bên ngoài của chúng, rồi khái quát,phát hiện ra bản chất của đối tợng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó là bảnchất của thao tác phân tích trong văn nghị luận

- Yêu cầu của một lập luận phân tích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ

+ Khái quát tổng hợp

Gợi ý trả lời câu hỏi

- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho cho sự

đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"

- Để thuyết phục tác giả đã đa ra các luận cứ làm sáng tỏcho luận điểm ( các yếu tố đợc phân tích)

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cáinghề đồi bại bất chính đó: Giả làm ngời tử tế để đánh lừamột ngời con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cáchtrâng tráo; thờng xuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Saukhi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của SởKhanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất củahắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bạitrong xã hội này"

II Cách phân tích

- Cần dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định: ( Quan

hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tợng, quan hệ nhân quả,quan hệ giữa đối tợng với các đối tợng liên quan, quan hệgiữa ngời phân tích với đối tợng phân tích )

- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phận nhngcần lu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau, cần khái quát

để rút ra bản chất chung của đối tợng

Gợi ý trả lời câu hỏi

Mục 1

- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân

đối tợng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bầntiện của Sở Khanh

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phântích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện màkhái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bứctranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đơng thời.Mục II (1)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tợng

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

Mục II (2)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tợng

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp III Ghi nhớ

Trang 14

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao

đổi, thảo luận nhóm

- Cảm nhận của em sau khi đọc bài thơ?

( Bài thơ đợc làm vào khoảng 1896-1897,

lúc nhà thơ 26-27 tuổi Vậy mà có tới 5

con -> Sự đảm đang của bà Tú)

* Hoạt động 3

Thảo luận nhóm

Trình chiếu giấy trong

Nhóm 1

Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú có gì

đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế nào? Tại

sao không gộp cả 6 miệng ăn mà lại tách ra

- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca

- Giới thiệu bài thơ

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Thể loại

- Thơ trữ tình theo lối thất ngôn bát cú Đờng luật

3 Nội dung và nghệ thuật bài thơ

- Nuôi đủ 5 con … 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn

Ông Tú tự coi mình nh một thứ con riêng đặc biệt( Một mình ông = 5 ngời khác)

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với chacon ông Tú Lòng vị tha cao quí của bà càng thêmsáng tỏ

3.2 Hai câu thực

- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn.

- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi,

nguy hiểm

- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo

của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnhcau có, giành giật

- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà

Trang 15

Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

Thành công nhất của bài thơ là ở chỗ nào?

Tú đối với gia đình

 Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêu

- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầmlặng cao quí Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vấtvả, lận đận ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảm

đang, nhẫn nại Tất cả hi sinh cho chồng con

 ÔngTú hiểu đợc điều đó có nghĩa là vô cùng thơng

Tiết: Ngày soạn:

Vinh khoa thi hơng

Trần Tế Xơng

A Mục tiêu bài học

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Giáo dục lòng yêu nớc, trân trọng bản sắc dân tộc

B Phơng tiện thực hiện

- SGK, SGV ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao

đổi, thảo luận nhóm

Trang 16

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn.

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi

- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?

sức mạnh châm biếm, đả kích của biện

pháp nghệ thuật đối ở hai câu thơ luận?

Nhóm 4

Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả

trớc hiện thực trờng thi? Nêu ý nghĩa nhắn

nhủ ở hai câu cuối?

 Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác.2.2 Hai câu thực

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài, luộm

thuộm, bệ rạc

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn tợng

về hình thức vừa gây ấn tợng khái quát hình ảnh thi

cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ, nhng giả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng - Cảnh quan trờng

nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thi khôngnghiêm túc, không hiệu quả

2.3 Hai câu luận

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trơng, hình thức,không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lợng thi cử bản chất của xã hội thực dân phong kiến

Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ ><

mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan lại, bọn thực dân

Pháp

2.4 Hai câu kết

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chántrớc cảnh thi cử và hiện thực nớc nhà

- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài … ngoảnh cổ … để

tháy rõ hiện thực đất nớc đang bị làm hoen ố - Sựthức tỉnh lơng tâm

 Lòng yêu nớc thầm kí, sâu sắc của Tế Xơng

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Tiết: 11 Ngày soạn:

Trang 17

Khóc Dơng khuê.

Nguyễn Khuyến.

A Mục tiêu bài học

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao

đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi

- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?

Trao đổi, thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác

kiến thức

Nhóm 1

Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi tiếp cận

bài thơ? Giá trị nghệ thuật qua cách dùng

từ ở 2 câu thơ đầu?

Nhóm 2

Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai

ngời đợc thể hiện nh thế nào?

Nhóm 3

Hãy phân tích những biện pháp nghệ thuật

tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ

khi bạn qua đời? Em hiểu câu thơ này nh

thế nào?

I Tìm hiểu chung

- Nguyễn Khuyến: 1835, quê Hà Nam Dơng Khuê:

1839, quê Hà Sơn Bình

- Hai ngời kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến

bỏ quan về quê, Dơng Khuê vẫn làm quan Nhng cảhai vẫn giữ tình bạn gắn bó

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ nàykhóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dơng Thợng th Có bản dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc Dơng Khuê.

- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật

1 Nỗi đau ban đầu

- H từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau độtngột khi vừa nghe tin bạn mất

- Cách xng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn ngời cao

tuổi

- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi: Đau cha kịp định

hình, cha ngấm

 Nghệ thuật nói giảm, cách dùng h từ và những hình

ảnh mang tính tợng trng, làm nhẹ nỗi đau đớn khinghe tin bạn mất

2 Nhớ lại kỷ niệm gắn bó

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rợu,cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnhhoạn nạn và cùng đang trong tuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềm trongtâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế

3 Trở lại nỗi đau mất bạn

- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không cho phép Naybạn mất, đau đớn vô cùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợu không muốn uống,thơ không muốn làm, đàn không gảy, giờng treo lên

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời: Lặp

5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái

không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn

Trang 18

Rợu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải không tiền không

mua?

Nhóm 4

Đọc lại bài thơ Phân tích diễn biến tâm

trạng của tác giả trong bài thơ? Rút ra bài

học và ý nghĩa?

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Củng cố

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những

kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn qua

đời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhng qua đó là cả mộttình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy đaukhổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ

ca trong dòng văn học trung đại

E Củng cố, dặn dò

- Hệ thống kiến thức đó học

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

G Rút ra KN:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ( tiếp theo )

A.Mục tiờu b i hà ọc

Giúp học sinh:

- Nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tơng quan giữa chúng

- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV

- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nớc nhà

B Phương tiện dạy học

củng cố Đại diện trình bày

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mốiquan hệ hai chiều

+ Ngôn gữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ranhững lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội đ-

ợc lời nói của cá nhân khác

+ Ngợc lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểuhiện của ngôn ngữ chung vừa có những nét riêng.Hơn nữa cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến

đổi và phát triển ngôn ngữ chung

Trang 19

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.

- Vẻ đẹp ngời con gái

Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong mộtnăm

- Xuân: Sức sống, tơi đẹp

* Bài 3

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

* Bài 4

Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặpphụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

Trang 20

Tiết: 13 Ngày soạn:

Bài ca ngất ngởng Nguyễn Công Trứ

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ

- Hiểu thể loại bài hát nói

- Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng không gặp thời

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trongkhuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế

- Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp

HS đọc tiểu dẫn và rình bày tóm tắt nội

dung chính về tiểu sử, cuộc đời và con

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa,văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổ làm quan

Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vựchoạt đông: Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự

- Có nhiều thăng trầm trên con đờng công danh Giàulòng thơng dân, lấn biển khai hoang, di dân lập nên 2huyện là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân

Trang 21

+ Mỡu : Mấy câu lục bát ở đầu hoặc cuối.

+ Hát nói:Thờng xen 2 hay 4 câu thơ chữ

Từ ngất ngởng đợc xuất hiện mấy lần

trong bài thơ? Xác định nghĩa của từ này

qua các văn cảnh đó?

Nhóm 2

Nhận xét nghệ thuật có trong 4 câu đầu?

Vì sao tác giả biết làm quan là gò bó, mất

tự do nhng vẫn ra làm quan?

Nhóm 3

Vì sao Nguyễn Công Trứ cho mình là ngất

ngởng? Ông đánh giá sự ngất ngởng của

mình nh thế nào trong khổ thơ giữa?

Nhóm 4

Điều đáng trân trọng nhất ở con ngời

Nguyễn Công Trứ là gì? Theo em muốn

thể hiện phong cách sống và bản lĩnh độc

đáo cần có những phẩm chất, năng lực gì?

( Phẩm chất trí tuệ và năng lực nhất định

để khẳng định mình Muốn vậy phải rèn

1 Đọc

2 Xuất xứ

- Viết sau năm 1848, khi về ẩn ở Hà Tĩnh quê nhà

3 Thể loại: Hát nói

- Khổ đầu Gồm 4 câu: Có tài nên ngất ngởng

- Khổ giữa Gồm 4 câu tiếp: Có danh, về ở ẩn nênngất ngởng

- Hai khổ dôi Gồm 8 câu tiếp theo: Cuộc sống tài tửphóng túng nên ngất ngởng

- Khổ xếp Gồm 3 câu cuối: Là danh thần nên ngấtngởng

4 Giải thích từ khó và điển cố

- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việc nàokhông phải là phận sự của ta

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên: Năm cởi

áo mũ Năm cáo quan về hu

- Điển tích: Ngời Tái thợng – Chú thích 12

5 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

5.1 Cảm hứng chủ đạo

- Tập trung vào từ: Ngất ngởng- xuất hiện 4 lần trong

bài thơ

 Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng: Một con

ng-ời cao lớn, vợt khỏi xung quanh

 Diễn tả một t thế, một thái độ, một tinh thần, một conngời vơn lên trên thế tục, khác ngời và bất chấp mọingời

 Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất quán của

Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơitriều đình, và khi đã nghỉ hu Tác giả có ý thức rất rõ

 Trở nên ngất ngởng, khác thiên hạ

- Làm quan là phơng tiện để ông thể hiện tài năng vàhoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi.5.3 Khổ giữa

- Khẳng định mình là ngời có tài:

+ Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông

+ Tài thao lợc

+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua

- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác ngời:

+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạc ngựa

+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian.

 Cách sống tôn trọng cá tính, không uốn mình theo dluận

Trang 22

luyện phấn đấu kiên trì để có đợc những

năng lực và phẩm chất nhằm đạt mục tiêu,

lý tởng của mình trong cuộc sống )

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

( Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

-A Mục tiêu cần đạt

I Với bài ca ngất ngưởng

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trongkhuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế

- Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp

II Với bài ca ngắn đi trờn bói cỏt

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

Vì sao Nguyễn Công Trứ cho mình là ngất

ngởng? Ông đánh giá sự ngất ngởng của

mình nh thế nào trong khổ thơ giữa?

Nhóm 4

Điều đáng trân trọng nhất ở con ngời

Nguyễn Công Trứ là gì? Theo em muốn

Trang 23

thể hiện phong cách sống và bản lĩnh độc

đáo cần có những phẩm chất, năng lực gì?

( Phẩm chất trí tuệ và năng lực nhất định

để khẳng định mình Muốn vậy phải rèn

luyện phấn đấu kiên trì để có đợc những

năng lực và phẩm chất nhằm đạt mục tiêu,

lý tởng của mình trong cuộc sống )

- Em hiểu 3 câu thơ cuối nh thế nà

- Giá trị nghệ thuật của bài thơ là gì?

* Hoạt động t ổng kết

HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 5

- Gọi HS diễn xuôi bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ tại lớp

- Sinh thời Cao Bá Quát có hai câu thơ tỏ

chí khí của mình, đợc xem là đầy khí

phách:

Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

(Mời năm giao thiệp tìm gơm báu

Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai)

VHTĐ có: Côn sơn ca( Nguyễn Trãi )

Long thành cầm giả ca

( Nguyễn Du ) có cùng thể loại

+ Xa là danh tớng, nay từ bi, hiền lành

+ Vãn cảnh chùa đem cô đầu đi theo Bụt phải nực

c-ời, hay thiên hạ cc-ời, hay Hi Văn tự cời mình?

+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất

+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê

+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao

và ngất ngởng.

- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuật hoàthanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiện phong tháidung dung, yêu đời của tác giả

5.5 Khổ xếp

- Phờng Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung: Tự hào

khẳng định mình là một danh thần thủy chung đạovua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vị thế trong lịch sử

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hàohùng

 Phải là con ngời thực tài, thực danh thì mới trở thành

tay ngất ngởng, ông ngất ngởng đợc Cách sống ngất

ngởng thể hiện chất tài hoa, tài tử Ngất ngởng sangtrọng

III Ghi nhớ

- SGK

IV Củng cố, luyện tập

- Đọc lại văn bản: Diễn cảm Diễn xuôi

- Thuộc lòng bài thơ tại lớp

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

I Đọc hiểu tiễu dẫn

1 Tác giả

- Cao Bá Quát ( 1809 - 1855 ) tự là Chu Thần, hiệu làCúc Đờng, Mẫn Hiên, ngời làng Phú Thị, Gia Lâm,tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên, Hà Nội )

- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật lịch

sử thế kỷ 19 Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang(Từng cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơng chống lạitriều đình Tự Đức và hi sinh oanh liệt )

- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức

đẹp, đợc ngời đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh

mẽ chế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổimới của xã hội

2 Bài thơ

- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên ờng vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cáttrắng( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài,sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này

đ Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ TrungQuốc đợc tiếp thu vào Việt Nam )

Trang 24

E Củng cố, dặn dò

- Hệ thống kiến thức đó học

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

G Rút ra KN:

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

( Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

-A Mục tiêu bài học

- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đờng mu cầu danh lợitầm thờng và niềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

2.1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đờng cùng"

- Bãi cát:  dài Con đờng dài bất tận,  mờ mịt mù mịt, vô định

 đi - lùi

 Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đờng cùng:  Bắc: núi muôn trùng

 Nam: Sóng dào dạt

 Con đờng đời không lối thoát, sự bế tắc về lối đi, hớng đi.2.2 Hình ảnh "ngời đi đờng" và tâm sự của tác giả

- Ngời đi đờng:

+ Đi một bớc, lùi một bớc: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nớc mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi, chán ngán.+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏ bé…

 Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc, bănkhoăn trớc đờng đời nhiều trắc trở, gian truân - sự bế tắcnhng không có sự lựa chọn khác

- Sự phân thân:

+Khách: Sự quan sát mình từ phía ngoài: t thế, hình ảnh + Anh: Sự phân thân để đối thoại với chính mình.

Trang 25

Nhóm 3.

Tâm trạng của lữ khách khi đi trên bãi

cát là gì? Tầm t tởng của cao Bá Quát

 Mỗi đại từ giúp tác giả biểu hiện một khía cạnh trong tâm

sự của mình: Sự quan sát và chất vấn chính mình khi thấymình đi chung đờng với "phờng danh lợi", với "ngời say"

mà không biết, không thể thay đổi

- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảo thủ, lạc hậucủa chế độ xã hội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trớc cáimộng công danh

2.3 Nghệ thuật

- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâmtrạng của nhà thơ

A Mục tiêu bài học

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

Trang 26

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1

Chia nhóm khảo sát bài tập

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn xác

kiến thức và cho điểm

- Tự cao: tự cho mình là hơn ngời, và tỏ

ra coi thờng ngời khác

Các nhóm cử đại diện trình bày GV

chữa bài tập, nhận xét và cho điểm

1 Chữa bài tập

Bài tập 1

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn + Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin

+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trongviệc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tựcho mình là hơn ngời

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích,

do đó coi thờng mọi ngời

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân đểphát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu

Bài tập 2

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tợng và cảm xúcqua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trờng

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng phân hợp:

-+ Giới thiệu hai câu thơ và định hớng phân tích

+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh,phép đảo cú pháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xa dới chế độthực dân phong kiến

- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

B Phơng tiện thực hiện

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích các nghệ thuật biểu tợng trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát để

thấy đợc tầm t tởng của Cao Bá Quát?

3 Bài mới

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính

- Phần tiểu dẫn trình bày mấy nội dung

chính? Đó là những nội dung nào?

- Theo em lý do nào khiến tác phẩm có

sức sống lâu bền trong lòng ngời đọc

- Trình bày nội dung đoạn trích?

1 Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên:

- Thuộc loại truyện Nôm bác học, nhng mang nhiềutính chất dân gian

- Tác phẩm ban đầu đợc các học trò của Nguyễn ĐìnhChiểu ghi chép và truyền đọc, sau đó lan rộng ra xã hội,biến thành một truyện kể, lu truyền chủ yếu bằng phơngthức truyền miệng, qua những hình thức sinh hoạt dân

gian phổ biến ở Nam Kì nh: kể thơ, nói thơ, hát thơ Vân

Tiên

- Truyện thơ Lục Vân Tiên lu truyền rộng rãi trong nhân

dân đến nỗi ở Nam Kì Lục tỉnh, không một ngời chài

l-ới hay lái đò nào không ngâm nga vài ba câu trong khi

đa đẩy mái chèo

- Truyện thể hiện những quan niệm đạo đức truyềnthống và khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng trongkhuôn khổ xã hội PK Nhân vật chủ yếu đợc khắc họaqua hành động, ngôn ngữ, cử chỉ

- Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na, mang tính dân dã đờithờng Đậm đà sắc thái Nam Bộ Lần đầu tiên trong vănhọc dân tộc, ngời dân Niềm Nam thấy mình trong mộttác phẩm văn chơng, từ cuộc sống, lời ăn tiếng nói, đềntính tình, sở nguyện …

 Lý do chủ yếu để tác phẩm đợc phổ biến rộng rãi và cósức sống lâu bền trong lòng ngời

2 Xuất xứ đoạn trích

- Đoạn trích Lẽ ghét thơng là đoạn thơ trích từ câu 473

đến câu 504 trong tổng số 2082 câu thơ

- Nội dung: Lục Vân Tiên và Vơng Tử Trực ( anh em kết nghĩa ) vào kinh ứng thí Họ gặp hai sĩ tửkhác là Trịnh Hâm và Bùi Kiệm trong một quán trọ.Bốn ngời cùng uống rợu và làm thơ trổ tài Thấy LụcVân Tiên và Vơng Tử Trực làm thơ hay và nhanh, Trịnh

Hâm và Bùi Kiệm có ý nghi ngờ bạn viết trùng cổ thi( nói theo thơ cổ ) Ông chủ Quán không giấu nổi tức giận đã tỏ thái độ tức giận và cời vào mặt kẻ bất tài đồ thơ (không có tài cán gì về thơ )

- Đoạn thơ kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán với bốnchàng nho sinh trong quán rợu của ông trớc khi vào tr-ờng thi

- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét

- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ thơng

Trang 28

Tìm các biện pháp nghệt thuật có trong

đoạn thơ đầu( 16 câu )? Điểm chung giữa

các đối tợng ghét là gì?

Nhóm 2

Vì ai mà ông Quán ghét? Những chi tiết

nào làm cơ sở cho lẽ ghét sâu sắc, mãnh

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

4.1 Đoạn 1 (16 câu thơ đầu)

- Liệt kê các triều đại:

+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ

+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối

+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: Thì lộn xộn, chia lìa, chiếntranh liên miên…

- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái độ ghét

sâu sắc của tác giả

 Ông Quán ghét các triều đại có chung bản chất là sựsuy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửu sắc, không chăm

lo đến đời sống của dân

- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân Luôn đứng

về phía nhân dân Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân

- Điệp từ Thơng: Dành cho những con ngời cụ thể:

+ Đức Thánh nhân+ Thầy Nhan Tử

A Mục tiêu bài học

I Về lẽ ghét thơng

- Cảm nhận đợc tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thơng dân sâu sắc củaNguyễn Đình Chiểu

- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

Trang 29

II Về Chạy giặc

- Cảm nhận tình cảnh đau thơng của đất nớc trong buổi đầu chống thực dân Pháp Tâm trạng đauxót của tác giả trớc cảnh nớc mất nhà tan

- Giúp học sinh đọc hiểu, đọc diễn cảm và nắm đợc một số giá trị nội dung và nghệ thuật của vănbản

Chú ý giọng đọc: chậm rãi, thể hiện

4.3.Giá trị nghệ thuật đoạn thơ

 Yêu thơng và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng Ngời tabiết ghét bởi ngời ta biết thơng

Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thơng, vì thơng dân nênmới ghét kẻ hại dân

đồng, lão bà dệt vải.) Ông có dáng dấp một nhà nho đi ở

ẩn, song tính cách lại bộc trực , nóng nảy, ghét kẻ tiểu nhâních kỷ, nhỏ nhen Nhng lại giàu lòng yêu thơng những conngời bất hạnh

- Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo đức nhng khôngkhô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc Cảm xúc đó xuấtphát từ cõi tâm trong sáng cao cả, từ một trái tim sâu nặngtình đời, tình ngời của nhà thơ mù yêu nớc

Bài Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu ).

1 Đọc hiểu tiểu dẫn

- SGK

2 Đọc hiểu văn bản

2.1 Đọc

Trang 30

niềm đau xót, buồn chán.

* Hoạt động 3

HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội dung

văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK

Tam trạng và tình cảm của tác giả

trong hoàn cảnh đất nớc có giặc ngoại

xâm?

Nhóm 3

Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai

câu thơ kết?

2.2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

- Cảnh đau thơng của đất nớc đợc hiện lên qua những hình

ảnh:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy+ Đàn chim dáo dác bay

+ Bến Ghé tan bọt nớc

+ Đồng Nai nhuốm màu mây

 Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnh hoảng loạn củanhân dân, sự chết chóc, tang thơng của đất nớc trong buổi

cứu đất nớc thoát khỏi nạn này

 Lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu bài học

- Cảm nhận vẻ đẹp của Nam thiên đệ nhất động

- Hiểu thêm về cách sử dụng ngôn ngữ trong bài hát nói

- Học tập giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân

- Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hơng Sơn vào dịp

ông đứng trông coi trùng tu, tôn tạo quần thể danh thắngnơi đây

- Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

Trang 31

* Hoạt động 3.

Định hớng nội dung và nghệ thuật cần

tìm hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm

theo câu hỏi SGK

Nhóm 1

Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh

H-ơng đợc giới thiệu thông qua những

hình thức giá trị nghệ thuật nào?

2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

2.1 Cái thú ban đầu đến với Hơng Sơn

- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định

- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hơng

+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nớc Nam

- Cảnh vật cụ thể của Hơng Sơn:

+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyềndiệu

 Cảnh nh có hồn, nhuốm màu Phật giáo phảng phất sự biếnhóa thần tiên

+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật so sánh, dùng

từ láy, từ tợng hình gợi cảm

Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động,biến hoá của tác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứngthấm mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên

và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả

- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao đẹptrong thế giới tâm hồn của thi nhân Tình yêu mến cảnh đẹpgắn với tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả

Trang 32

A Mục tiêu bài học.

- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận

- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục đợc một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa và viếtvăn tốt hơn

Bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề

mà tác giả Thân Nhân trung đã nêu trong

Bài kí đề danh sĩ khoa Nhâm Tuất, niên

hiệu Đại Bảo thứ ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia,

nguyên khí thịnh thì thế nớc mạnh, rồi

lên cao, nguyên khí suy thì thế nớc yếu,

rồi xuống thấp".

* Hoạt động 3

Hớng dẫn bài viết số 2 ở nhà

Định hớng nội dung

Đề bài

Hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam

thời xa qua bài Tự tình( Bài II) của Hồ

Xuân Hơng

- Đọc lại văn bản bài thơ.Tìm ra những

nét chung và riêng trong cá tính hai ngời

phụ nữ ở hai bài thơ đó?

1 Nhận xét chung

* Ưu điểm

- Nhìn chung các em hiểu đề, biết cách triển khai ý.Nắm đợc nội dung và ý nghĩa câu nói

- Lấy đợc một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề

- Giải thích đợc nghĩa của từng từ, câu quan trọng vàtiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích

và nêu cảm nhận cá nhân

* Nhợc điểm

- Bài viết cha mở rộng, cha bày tỏ đợc ý kiến của mìnhmột cách cụ thể và rõ ràng

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt

- Cha biết triển khai ý, nên bài viết hầu nh chỉ mớidừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói

+ Thế nào là "yếu rồi xuống thấp"?

+ Mối quan hệ giữa các vế câu?

+ Liên hệ bản thân?

3 Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học )

*Yêu cầu về kỹ năng

- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học

- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lu loát

- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

* Yêu cầu về kiến thức

- Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy đợcnét độc đáo về tính cách ngời phụ nữ:

* Thang điểm

- Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết

Trang 33

* Hoạt động 4.

GV thông báo thang điểm 10 cho bài

viết ( không thông báo yêu cầu từng mục

Trang 34

Tiết 21 Ngày soạn:

- Nhận thức đợc những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật tạonên giá trị sử thi của bài văn

- Theo em trong con ngời Nguyễn Đình Chiểu

có sự kết hợp của 3 tố chất nào?

( Nhà giáo/ Nhà văn/ thầy thuốc)

* Hoạt động 2

HS trao đổi và thảo luận nhóm

Nhóm 1

Em hiểu nh thế nào về các sáng tác của

Nguyễn Đình Chiểu qua hai câu thơ:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

- 1833 ông Huy đa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế ăn học,

1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi đỗ tú tài,

1846 ra Huế thi tiếp nhng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹmất, bỏ thi về Nam đội tang mẹ Trên đờng đi bị đau mắtnặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt

- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn mở lớpdạy học, làm thuốc chữa bệnh cho ngời nghèo và sángtác thơ văn chống Pháp

- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùngcác lãnh tụ nghĩa quân bàn mu đánh giặc và sáng tácnhiều thơ văn chiến đấu

-Thực dân Pháp biết ông là ngời có tài tìm cách dụ dỗ,mua chuộc, nhng ông tỏ thái độ bất hợp tác

- 1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm gơng sáng

về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến đấu không biếtmệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân

+ Văn tế Trơng Định+ Thơ điếu Trơng Định+ Thơ điếu Phan Tòng+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh

+ Ng Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)

2 Nội dung thơ văn

- Lý tởng đạo đức nhân nghĩa

+ Nhân: Tình yêu thơng con ngời, sẵn sàng cu mang con

Trang 35

Nhóm 2.

Lý tởng đạo đức nhân nghĩa của Nguyễn Đình

Chiểu chủ yếu đợc xây dựng trên cơ sở tình

cảm nào?

Nhóm 3

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã đợc học

( THCS ) minh họa cho nội dung lý tởng đạo

đức, nhân nghĩa trong thơ văn Nguyễn Đình

Chiểu?

Nhóm 4

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã đợc học

( THCS ) minh họa cho nội dung yêu nớc

th-ơng dân trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

*Hoạt động 3

Trao đổi cặp

- Nghệ thuật đặc sắc của thơ văn Nguyễn

Đình Chiểu đợc biểu hiện ở những điểm nào?

*Hoạt động 4

HS đọc ghi nhớ SGK

ngời trong cơn hoạn nạn

+ Nghĩa: Là những quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với conngời trong xã hội

 Tất cả sáng tác của ông đều đặc biệt đề cao chữ nghĩa, lànhững bài học về đạo làm ngời Đạo lí làm ngời củaNguyễn Đình Chiểu manh tinh thần Nho gia, nhng lại rất

đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc Nhữngnhân vật trong tác phẩm của ông đều là nhng mẫu ngời

lý tởng, sống nhân hậu, thủy chung, ngay thẳng, dám xảthan vì nghĩa lớn

- Lòng yêu nớc thơng dân

+ Thơ văn ông ghi lại chân thực một thời đại đau thơngcủa đất nớc, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nớccủa nhân dân Đồng thời nhiệt liệt biểu dơng những anhhùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh cho Tổ Quốc

+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa chonhân dân Ông khóc than cho đất nớc gặp buổi đau th-

ơng Ông căn uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ông dựnglên bức tợng đài bất tử về ngời nông dân nghĩa sĩ

 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắc nhữngyêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đơng thời, có tácdụng động viên, kích lệ không nhỏ tình thần và ý chí cứunớc của nhân dân

3 Nghệ thuật thơ văn

- Có nhiều đóng góp, nhất là văn chơng trữ tình đạo đức.Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệtthành, đầy tình yêu thơng

- Thơ văn Nguyên Đình Chiểu còn mang đậm chất NamBộ: Từ lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, đến tâm hồnnồng nhiệt, chất phác

- Các sáng tác thiên về chất chuyện kể, mang màu sắcdiễn xớng rất phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ

 Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng thơ Đồ Chiểu vẫn ngânvang giữa cuộc đời Tên tuổi nhà thơ mù yêu nớc xứ

Đồng Nai vẫn rực sáng trên bàu trời văn nghệ dân tộc bởinhân cách cao đẹp và những cống hiến lớn lao của ôngcho văn học nớc nhà

- Nhận thức đợc những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật tạonên giá trị sử thi của bài văn

Trang 36

20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng Tuần phủ Gia Định là

Đỗ Quang đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế Ngaysau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các

địa phơng khác

- Nh vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là

sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩmmang tính chất nhà nớc, thời đại

2 Thể loại và bố cục

- Văn tế: Văn khóc, điếu văn

- Bố cục: 4 phần

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng

định ý nghĩa cái chết bất tử của ngời nông dân

+ Thích thực: Hồi tởng lại hình ảnh và công đức ngờinông dân - nghĩa sĩ

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thơng tiếc, sự cảm phục của tác giả

đối với ngời nghĩa sĩ

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩasĩ

- Mở đầu là tiếng than: Hỡi ôi! đó là tiếng khóc của Đồ

Chiểu Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dộicủa chiến tranh, đặt ngời nghĩa sĩ vào thử thách lớn củalịch sử

- Vận nớc là thớc đo lòng ngời: Súng giặc … lòng dân trời

tỏ

- Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câuvăn biền ngẫu đối xứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hisinh trong chiến đấu chống Pháp của ngời dân lao độngNam Bộ

3.2 Phần thích thực

* Nguồn gốc

- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ,cần cù, chất phác, hiền lành Không phải lính chuyênnghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày

Trang 37

Nhóm 2

Nguồn gốc xuất thân của ngời nghĩa sĩ? Tấm

lòng yêu nớc của ngời nông dân nghĩa sĩ đợc

miêu tả nh thế nào trong đoạn văn?

Nhóm 3

Ngời nông dân nghĩa sĩ ra trận đợc trang bị

nh thế nào? Tìm dẫn chứng minh họa?

Nhóm 4

Tinh thần chiến đấu của ngời nghĩa sĩ đợc tái

hiện lại nh thế nào? Nhận xét về cách dùng từ

khi miêu tả?

* Tâm hồn

- Khi giặc Pháp xâm lợc, ngời nông dân lam lũ bỗngchốc trở thành ngời lính can trờng, có lòng yêu nớc vàlòng căm thù giặc sâu sắc Đất nớc có giặc họ tự nguyệntham gia giết giặc

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bớc rakhỏi toà lâu đài của ngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏcủa ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặccủa nông dân một cách mãnh liệt Hệ thống ngôn từNam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất ngời nôngdân quyết không đội trời chung với giặc Nếu không cólòng yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấulòng ngời dân đến nh vậy đợc

* Trang bị

- Thô sơ, thiếu thốn Không biết võ nghệ, không học binh

th, không phải lính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với

kẻ thù

* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh

- Tiến công nh vũ bão: Đâm, chém, đạp, lớt, xô, liều,

đẩy…

- Coi cái chết nhẹ nh lông hồng, hiên ngang trên chiến

địa, chiến đấu hết mình, quên mình

- Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình ảnh so sánh, động

từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân

- Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc Lần đầu tiên Nguyễn Đình Chiểu đa

vào văn học bức tợng đài nghệ thuật về ngời nông dânlao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến

- Nhận thức đợc những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật tạonên giá trị sử thi của bài văn

Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều

nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm

3 3 Phần ai vãn

- Hình tợng ngời nông dân nghĩa sĩ hiện lên từ dòng nớcmắt của Đồ Chiểu, bao trùm toàn bộ bài văn tế là hình t-ợng tác giả

- Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nớc,Dân, Trời Đồ Chiểu nhân danh vận nớc, nhân danh lich

Trang 38

- Với bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử VH dân tộc

có một tợng đài nghệ thuật sừng sững về ngời nông dântơng xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ

III Ghi nhớ

- SGK

E Củng cố, dặn dò

- Em hiểu câu văn sau nh thế nào?

Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hơng, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi

ở lính mã tà chia rợu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ

- HS thảo luận theo nhóm Đại diện trình bày giấy trong GV nhận xét cho điểm

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ và điển cố

- Bớc đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ điển cố Từ đó phân đợc giá trị biểu cảm của nhữngthành ngữ, điển cố thông dụng

- Giáo dục lòng yêu quí và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 39

- Máy chiếu Giấy trong.

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao

đổi, thảo luận nhóm

- Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, ma nắng

 Khắc họa hình ảnh một ngời vợ vất vả, tần tảo, đảm

đang tháo vát trong công việc gia đình Cách biểu đạtngắn gọn nhng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh

- Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành riêngcho bạn là Từ Trĩ một cái giờng

- Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn củaBá Nha mà hiểu đợc ý nghĩ của bạn

 Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắmthiết, keo sơn

-> Điển cố là những sự việc trớc đây, hay những câuchữ trong sách đời trớc đợc dẫn ra - chỉ cần nhắc đến

là đã chứa đựng điều định nói

- Ba năm: Kim Trọng tơng t Thúy Kiều thì một ngàykhông thấy nhau có cảm giác lâu nh ba năm

- Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến

công lao của cha mẹ đối với mình mà mình cha hề

đáp lại đợc

- Gợi chuyện ngời xa đi làm quan ở xa, viết th về

thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chơng Đài xa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi".

-> Kiều tởng tợng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng

đã thuộc về ngời khác

- Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắtxanh( lòng đen của mắt), không a ai thì tiếp bằng mắttrắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầuxanh phải tiếp khách làng chơi nhng cha hề a ai, bằnglòng với ai

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giácủa Thúy Kiều

2 Thực hành

- Bài tập 5 : Nhóm 1

- 5 câu đầu / Bài tập 6: Nhóm 2

- 5 câu sau / Bài tập 6: Nhóm 3

- Bài tập 7: Nhóm 4

Trang 40

GV chuẩn xác, nhận xét và cho điểm.

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ và điển cố

- Bớc đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ điển cố Từ đó phân đợc giá trị biểu cảm của nhữngthành ngữ, điển cố thông dụng

- Giáo dục lòng yêu quí và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao

đổi, thảo luận nhóm

- Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, ma nắng

 Khắc họa hình ảnh một ngời vợ vất vả, tần tảo, đảm

đang tháo vát trong công việc gia đình Cách biểu đạtngắn gọn nhng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh

động

- Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của bọnquan lại khi đến nhà Kiều để vu oan

- Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do

- Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không

Ngày đăng: 30/09/2021, 03:48

w